Tổng quan nghiên cứu

Thị trường tư vấn xây dựng tại tỉnh Bắc Kạn đã ghi nhận bước tăng trưởng vượt bậc trong vòng 20 năm, tăng gấp 10 lần từ 3 đến 5 doanh nghiệp nhà nước vào năm 1997 lên hơn 50 doanh nghiệp vào năm 2017. Trong cơ cấu này, khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm trên 80%, đóng vai trò then chốt trong việc giải ngân nguồn vốn đầu tư công và phát triển hạ tầng kinh tế xã hội. Hoạt động tư vấn giám sát thi công xây dựng đóng góp từ 20% đến 30% tổng doanh thu toàn ngành tư vấn địa phương, giữ vị trí then chốt nhằm bảo đảm an toàn kỹ thuật, mỹ thuật và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.

Tuy nhiên, năng lực tư vấn giám sát thi công tại địa bàn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Đội ngũ kỹ sư có độ tuổi trung bình là 38 tuổi nhưng tỷ lệ kỹ sư cao cấp chỉ đạt 2%, dẫn đến tình trạng thiếu hụt trầm trọng nhân lực đầu ngành để quản lý các dự án quy mô lớn. Định mức chi phí tư vấn giám sát thực tế dao động ở mức thấp từ 0,422% đến 2,628% tổng giá trị xây lắp, khiến các đơn vị tư vấn gặp khó khăn trong việc trang bị máy móc thí nghiệm hiện trường và duy trì lực lượng giám sát thường trực chuyên sâu.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng công tác tư vấn giám sát thi công xây dựng tại Bắc Kạn và đi sâu phân tích trường hợp điển hình tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Hùng Vương. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các công trình giao thông, thủy lợi và dân dụng được thực hiện trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2017, tiêu biểu như công trình Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Bắc Kạn với giá trị hoàn thành 1.502,352 triệu đồng và dự án Kè chống sạt lở bờ Sông Năng với giá trị 1.655,356 triệu đồng. Ý nghĩa nghiên cứu hướng tới việc kiểm soát chặt chẽ các chỉ số kỹ thuật như độ chặt nền đường K95 đến K98, dung trọng khô bờ kênh từ 1,45 T/m3 trở lên, từ đó giảm thiểu 100% rủi ro sai sót hồ sơ hoàn công và tối ưu hóa tiến độ thi công từ 10% đến 15%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý dự án xây dựng hiện đại kết hợp với mô hình quản lý chất lượng toàn diện và lý thuyết tổ chức bộ máy trực tuyến kết hợp chức năng. Quá trình kiểm soát thi công được xây dựng dựa trên nguyên lý chu trình quản lý chất lượng liên tục, bảo đảm sự phối hợp nhịp nhàng giữa ba chủ thể: Chủ đầu tư, Nhà thầu thi công và Đơn vị tư vấn giám sát.

Khung pháp lý của nghiên cứu bám sát các văn bản quy phạm pháp luật trọng yếu bao gồm Luật Xây dựng, Nghị định số 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng, Thông tư số 10/2013/TT-BXD và Thông tư số 05/2015/TT-BKHĐT.

Hệ thống khái niệm cốt lõi được làm rõ bao gồm:

  • Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình: Hoạt động dịch vụ trí tuệ độc lập đại diện Chủ đầu tư thực hiện kiểm tra, đôn đốc, nghiệm thu khối lượng và chất lượng theo hợp đồng kinh tế và quy chuẩn kỹ thuật.
  • Năng lực tổ chức tư vấn giám sát: Khả năng đáp ứng các điều kiện khắt khe về nhân lực có chứng chỉ hành nghề theo Điều 66 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, trong đó tổ chức Hạng I và Hạng II cần tối thiểu 10 người có chứng chỉ hành nghề giám sát chuyên môn, tổ chức Hạng III cần tối thiểu 5 người.
  • Hệ thống dòng tin tức giám sát 3 chiều: Cơ chế trao đổi thông tin khép kín từ trên xuống dưới, từ dưới lên trên và trao đổi ngang giữa các bộ phận chuyên môn nhằm phát hiện sớm các sai lệch kích thước hình học và vật liệu.
  • Định mức doanh thu dịch vụ tư vấn: Tỷ trọng phân bổ nguồn thu trong doanh nghiệp xây dựng, trong đó khảo sát chiếm 30% đến 35%, tư vấn giám sát chiếm 20% đến 30%, thiết kế chiếm 10% đến 15% và lập dự án chiếm 10% đến 15%.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng, tiếp cận hệ thống, phân tích so sánh và phương pháp chuyên gia. Cỡ mẫu khảo sát bao gồm toàn bộ hơn 50 doanh nghiệp tư vấn xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, đồng thời thu thập dữ liệu chuyên sâu từ 9 dự án trọng điểm do Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Hùng Vương trực tiếp thực hiện với tổng giá trị hoàn thành trên 12 tỷ đồng.

Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu định mức có chủ đích kết hợp chọn mẫu điển hình theo phân cấp công trình xây dựng (cấp II, cấp III và cấp IV) thuộc các lĩnh vực giao thông, thủy lợi, xây dựng dân dụng. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các loại hình công trình đặc thù miền núi, phản ánh chính xác các khó khăn trong điều kiện địa hình phức tạp và nguồn lực tài chính hạn hẹp.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra, phỏng vấn sâu 15 chuyên gia cùng kỹ sư giám sát trưởng và dữ liệu nhật ký hiện trường. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo định kỳ của Sở Xây dựng Bắc Kạn và hồ sơ nghiệm thu hoàn công giai đoạn 2011 đến 2017. Phương pháp phân tích thống kê mô tả và so sánh đối chiếu được áp dụng nhằm lượng hóa mức độ chênh lệch giữa dự toán và quyết toán, xác định nguyên nhân gây phát sinh chi phí và chậm trễ tiến độ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu tổ chức ngành tư vấn xây dựng tại Bắc Kạn có sự phân hóa lớn nhưng chất lượng chưa tương xứng với số lượng. Sau khi doanh nghiệp ngoài quốc doanh tăng từ 50% năm 2007 lên hơn 80% năm 2017, toàn tỉnh có 2 công ty đạt quy mô 100 đến 150 lao động, 5 công ty có quy mô 30 đến 100 lao động, còn lại đại bộ phận là doanh nghiệp siêu nhỏ. Đáng chú ý, 100% doanh nghiệp nội tỉnh chỉ đạt xếp hạng năng lực Hạng III hoặc Hạng IV, không có bất kỳ đơn vị nào đạt Hạng I hay Hạng II, dẫn đến việc toàn bộ các dự án trọng điểm cấp quốc gia đều phải thuê tư vấn ngoài tỉnh.

Thứ hai, chất lượng nguồn nhân lực và trình độ hội nhập quốc tế còn nhiều hạn chế. Trong tổng số kỹ sư tư vấn, lực lượng có trình độ kỹ sư cao cấp chỉ chiếm 2%, với độ tuổi bình quân 38 tuổi. Tỷ lệ cán bộ có khả năng sử dụng ngoại ngữ chuyên ngành kỹ thuật để làm việc trực tiếp với các tổ chức quốc tế đạt dưới 10%, khiến các doanh nghiệp địa phương chỉ đóng vai trò thầu phụ cho các nhà thầu trung ương với chi phí thấp.

Thứ ba, tỷ lệ sai lệch chi phí và phát sinh khối lượng diễn ra phổ biến tại hầu hết các dự án được khảo sát. Cụ thể tại dự án Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Bắc Kạn, giá trị hoàn thành thực tế đạt 1.502,352 triệu đồng so với giá trị hợp đồng ban đầu là 969,941 triệu đồng, tương ứng mức đội vốn lên tới 54,89%. Tại dự án Trường Phổ thông Trung học chuyên Bắc Kạn, giá trị hoàn thành đạt 984,388 triệu đồng so với hợp đồng 952,625 triệu đồng, tăng 3,33%. Tương tự, dự án Trụ sở Cục thuế huyện Chợ Mới tăng từ 820,146 triệu đồng lên 845,368 triệu đồng và Hồ chứa nước Khuổi Cuộn tăng từ 827,154 triệu đồng lên 874,984 triệu đồng.

Thứ tư, công tác kiểm soát chất lượng vật liệu và khảo sát địa chất bộc lộ nhiều lỗ hổng kỹ thuật nghiêm trọng. Tại dự án Kè chống sạt lở bờ Sông Năng khu vực thôn Kéo Sáng huyện Ba Bể có giá trị hợp đồng 1.655,356 triệu đồng, quá trình thi công ép cọc bê tông tại các mặt cắt từ C5 đến C8 dù đạt chiều sâu thiết kế nhưng không đạt tải trọng quy định do khảo sát địa chất ban đầu không chuẩn xác, buộc phải dừng thi công để khảo sát lại. Trên các công trình giao thông và thủy lợi, tình trạng bỏ qua công đoạn bóc tầng đất phong hóa tối thiểu 30cm hoặc tận dụng đất đào tại chỗ không đạt độ chặt đắp K95 đến K98 và dung trọng khô 1,45 T/m3 diễn ra khá thường xuyên.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các tồn tại trên bắt nguồn từ cả yếu tố chủ quan lẫn khách quan. Về mặt chủ quan, Phòng Tư vấn giám sát chỉ là đơn vị chuyên trách nội bộ, các cán bộ thường xuyên phải kiêm nhiệm thiết kế và giám sát từ 2 công trình trở lên nên không thể bám sát hiện trường liên tục. Bên cạnh đó, các giám sát viên hầu như không được trang bị máy móc thí nghiệm kiểm tra nhanh tại chỗ mà phụ thuộc hoàn toàn vào chứng chỉ xuất xưởng do nhà thầu cung cấp. Về mặt khách quan, định mức chi phí tư vấn giám sát ở mức 0,422% đến 2,628% là quá thấp, không đủ bù đắp chi phí ăn ở, đi lại tại các địa bàn vùng sâu vùng xa, tạo tâm lý nể nang và phụ thuộc vào sự hỗ trợ phương tiện từ chính nhà thầu thi công.

Toàn bộ dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột kép so sánh giá trị hợp đồng ban đầu và giá trị hoàn thành quyết toán của 9 dự án tiêu biểu, kết hợp cùng bảng ma trận đối chiếu năng lực nhân sự theo Điều 49 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP. Cách trình bày này giúp người đọc nhận diện rõ ràng mối tương quan tỷ lệ thuận giữa việc thiếu hụt nhân sự chuyên trách với mức độ phát sinh chi phí tại hiện trường. Kết quả nghiên cứu tương đồng với các báo cáo đánh giá ngành xây dựng tại các tỉnh miền núi phía Bắc, qua đó nhấn mạnh tính tất yếu của việc tái cơ cấu quy trình giám sát độc lập.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các hạn chế và nâng cao năng lực cạnh tranh cho đơn vị tư vấn, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, tái cơ cấu mô hình quản lý và chuyên môn hóa lực lượng giám sát hiện trường. Ban lãnh đạo Công ty Hùng Vương cần hoàn thiện mô hình tổ chức kết hợp trực tuyến - chức năng, ban hành văn bản phân định rõ quyền hạn của Kỹ sư giám sát trưởng và Giám sát viên hiện trường trước quý 2 năm 2018. Đơn vị phải áp dụng nguyên tắc bắt buộc: 100% giám sát viên chính không được kiêm nhiệm quá 1 công trình trọng điểm nhằm bảo đảm kiểm soát liên tục dòng tin tức giám sát 3 chiều.

Thứ hai, chuẩn hóa chất lượng nhân sự và nâng cấp chứng chỉ hành nghề. Phòng Tổ chức - Nhân sự phối hợp với các cơ sở đào tạo chuyên ngành tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ định kỳ 2 lần mỗi năm. Mục tiêu đặt ra đến năm 2020 là nâng tỷ lệ kỹ sư đạt chứng chỉ hành nghề Hạng II lên tối thiểu 25%, xóa bỏ tình trạng thiếu hụt kỹ sư cao cấp (hiện chỉ ở mức 2%) và đảm bảo 100% cán bộ nắm vững các quy chuẩn kỹ thuật đắp nền K95 đến K98 và dung trọng đắp bờ đập 1,45 T/m3.

Thứ ba, hiện đại hóa trang thiết bị đo đạc và số hóa công tác kiểm tra chất lượng. Công ty cần trích lập từ 5% đến 10% lợi nhuận sau thuế hàng năm để đầu tư mua sắm máy thủy bình điện tử, máy đo độ chặt hiện trường và thiết bị kiểm định nhanh bê tông trước năm 2019. Chuyển đổi hoàn toàn phương thức ghi nhật ký hiện trường truyền thống sang hệ thống quản lý dữ liệu số nhằm loại bỏ triệt để hiện tượng ghi hồi ký sai thực tế.

Thứ tư, siết chặt quy trình kiểm soát vật liệu đầu vào và nghiệm thu công trình. Đội ngũ giám sát viên phải kiên quyết từ chối nghiệm thu 100% vật liệu không rõ nguồn gốc và không đạt chỉ tiêu thí nghiệm xuất xưởng; kiểm tra nghiêm ngặt việc bóc lớp phong hóa 30cm và xử lý kịp thời các sai lệch địa chất cục bộ tại các mặt cắt như đã từng xảy ra tại dự án Kè sông Năng trong giai đoạn 2018 đến 2022.

Thứ năm, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng Bắc Kạn xem xét điều chỉnh khung chi phí tư vấn giám sát tiệm cận mức trần 2,628% đối với các dự án vùng sâu vùng xa, đồng thời tăng cường hậu kiểm thông tin năng lực nhà thầu đăng tải trên cổng thông tin điện tử theo Nghị định số 15/2013/NĐ-CP.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và đội ngũ kỹ sư tại hơn 50 doanh nghiệp tư vấn xây dựng trên địa bàn các tỉnh miền núi: Nắm vững quy trình tổ chức dòng tin tức giám sát và phương pháp xử lý sự cố địa chất hiện trường để giảm thiểu tối đa rủi ro pháp lý và tranh chấp hợp đồng.

Thứ hai, các Chủ đầu tư và Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành: Vận dụng các tiêu chí đánh giá năng lực nhà thầu theo Điều 66 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, từ đó kiểm soát hiệu quả tình trạng đội vốn từ 3,33% đến 54,89% tại các gói thầu xây lắp.

Thứ ba, các cơ quan quản lý nhà nước như Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: Khai thác số liệu thực chứng để tham mưu chính sách quản lý đấu thầu, điều chỉnh định mức chi phí giám sát từ 0,422% đến 2,628% phù hợp với điều kiện thi công vùng cao.

Thứ tư, học viên cao học, giảng viên và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý xây dựng: Kế thừa khung phân tích định lượng, hệ thống bảng biểu so sánh và bộ dữ liệu thực tế từ 9 dự án hạ tầng để phát triển các đề tài nghiên cứu chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

Tiêu chuẩn phân hạng năng lực tổ chức tư vấn giám sát hiện nay được quy định như thế nào? Theo Điều 66 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, tổ chức Hạng I và Hạng II bắt buộc phải có ít nhất 10 cá nhân sở hữu chứng chỉ hành nghề giám sát tương ứng, trong khi tổ chức Hạng III yêu cầu tối thiểu 5 cá nhân. Tại tỉnh Bắc Kạn, 100% doanh nghiệp tư vấn địa phương mới chỉ đạt tiêu chuẩn Hạng III và Hạng IV.

Nguyên nhân cốt lõi khiến các công trình giao thông vùng cao nhanh chóng bị sụt lún, nứt nẻ sau khi đưa vào khai thác là gì? Nguyên nhân chủ yếu do khâu giám sát thi công chưa nghiêm ngặt, cho phép nhà thầu bỏ qua công đoạn bóc tầng đất phong hóa yếu tối thiểu 30cm và sử dụng đất đắp tại chỗ không đạt độ chặt lu lèn K95 đến K98 hoặc dung trọng khô 1,45 T/m3 theo thiết kế.

Vì sao nhiều dự án xây dựng cơ bản tại địa phương bị đội giá quyết toán lên tới hơn 54% so với hợp đồng ban đầu? Hiện tượng đội vốn bắt nguồn từ sai lệch giữa công tác khảo sát thiết kế ban đầu với thực tế địa chất hiện trường, điển hình như sự cố không đạt tải trọng cọc tại mặt cắt C5 đến C8 dự án Kè sông Năng trị giá 1.655,356 triệu đồng, kết hợp với sự chậm trễ giải phóng mặt bằng và trượt giá vật tư hàng năm.

Khung chi phí tư vấn giám sát từ 0,422% đến 2,628% tác động như thế nào đến chất lượng giám sát công trình? Mức chi phí này quá thấp, chỉ đủ chi trả tiền lương cơ bản cho nhân sự, khiến các công ty tư vấn không đủ nguồn lực tài chính để trang bị máy móc kiểm định hiện trường và duy trì lực lượng giám sát độc lập, dẫn đến sự nể nang đối với nhà thầu thi công.

Doanh nghiệp tư vấn địa phương cần thực hiện bước đi đột phá nào để đủ sức cạnh tranh với các nhà thầu trung ương? Doanh nghiệp cần đổi mới mô hình quản lý trực tuyến kết hợp chức năng, nâng tỷ lệ kỹ sư cao cấp vượt mức 2%, dành 5% đến 10% lợi nhuận đầu tư công nghệ đo đạc hiện đại và bồi dưỡng ngoại ngữ để tham gia đấu thầu các dự án quy mô trên 10 tỷ đồng.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về quản lý năng lực tư vấn giám sát theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và Nghị định số 15/2013/NĐ-CP.
  • Khảo sát thực trạng hơn 50 doanh nghiệp tư vấn tại Bắc Kạn và chỉ ra khoảng trống lớn khi 100% đơn vị địa phương chưa đạt năng lực Hạng I và Hạng II.
  • Phân tích chi tiết dữ liệu thực tế tại 9 dự án trọng điểm của Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Hùng Vương với tổng giá trị trên 12 tỷ đồng, làm rõ các nguyên nhân gây đội vốn từ 3,33% đến 54,89%.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đột phá, tập trung vào mô hình dòng tin tức giám sát 3 chiều, đào tạo nhân sự và số hóa quy trình quản lý chất lượng.
  • Xây dựng lộ trình triển khai cụ thể giai đoạn 2018 đến 2022 nhằm nâng cao tỷ lệ kỹ sư đạt chứng chỉ hành nghề Hạng II lên 25% và hiện đại hóa thiết bị kiểm định hiện trường.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp bức tranh thực chứng sâu sắc và giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng các công trình xây dựng cơ bản tại địa bàn miền núi. Để nâng cao năng lực cạnh tranh và bảo đảm tính bền vững cho mọi công trình, các doanh nghiệp tư vấn cần khẩn trương rà soát chuẩn hóa nhân lực và đầu tư công nghệ kiểm định hiện trường ngay từ hôm nay.