Luận án nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank

Phân tích phương pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Bài viết đề xuất các giải pháp chiến lược và

2021

198
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng Agribank

Quản trị rủi ro tín dụng là trụ cột sống còn của ngân hàng thương mại. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Đây là khu vực nhạy cảm với thiên tai, dịch bệnh và biến động giá nông sản. Rủi ro tín dụng phát sinh khi khách hàng không trả được nợ đúng hạn. Nó làm giảm lợi nhuận và đe dọa an toàn vốn. Trong điều kiện hội nhập quốc tế, áp lực cạnh tranh tăng cao. Các chuẩn mực Basel buộc ngân hàng nâng cấp hệ thống quản trị. Agribank cần đo lường, giám sát và kiểm soát rủi ro chặt chẽ. Năng lực quản trị rủi ro tín dụng quyết định sự phát triển bền vững. Mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận có điều chỉnh rủi ro. Đồng thời duy trì mức phơi nhiễm trong giới hạn chấp nhận được. Luận án tiến sĩ của Lê Thị Thu Trang đặt vấn đề này làm trọng tâm. Nội dung tổng quan giúp nhận diện bức tranh toàn cảnh về quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank.

1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng ngân hàng

Rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Nó xảy ra khi người vay mất khả năng thanh toán gốc và lãi. Đây là loại rủi ro phổ biến nhất trong hoạt động ngân hàng. Theo Ủy ban Basel, rủi ro tín dụng cần được quản lý trên toàn danh mục. Ngân hàng phải xem xét từng giao dịch riêng lẻ. Rủi ro tín dụng gắn liền với hoạt động cho vay cốt lõi. Nó ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng tài sản. Việc nhận diện sớm giúp ngân hàng chủ động phòng ngừa tổn thất.

1.2. Vai trò của Agribank trong nền kinh tế

Agribank giữ vai trò chủ lực cấp vốn cho khu vực nông nghiệp. Ngân hàng phủ sóng mạng lưới rộng khắp vùng nông thôn. Hàng triệu hộ nông dân tiếp cận vốn nhờ Agribank. Điều này thúc đẩy sản xuất và xóa đói giảm nghèo. Tuy nhiên, đặc thù khách hàng tạo ra rủi ro lớn. Khoản vay nhỏ lẻ, phân tán và phụ thuộc thời tiết. Vai trò xã hội đòi hỏi Agribank cân bằng giữa lợi nhuận và sứ mệnh. Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng bảo vệ vai trò này. Đây là nền tảng cho phát triển nông thôn bền vững.

II. Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại Agribank

Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank bộc lộ nhiều bất cập. Nợ xấu vẫn ở mức cao so với nhiều ngân hàng khác. Cơ cấu tín dụng tập trung vào nông nghiệp dễ tổn thương. Thiên tai và dịch bệnh thường xuyên đẩy khoản vay vào quá hạn. Hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ còn chưa hoàn thiện. Dữ liệu khách hàng nông thôn thiếu minh bạch và khó xác minh. Quy trình thẩm định nhiều nơi còn mang tính hình thức. Năng lực cán bộ tín dụng không đồng đều giữa các chi nhánh. Công tác giám sát sau giải ngân còn lỏng lẻo. Môi trường kinh tế biến động làm tăng nguy cơ mất vốn. Khi kinh tế suy thoái, doanh nghiệp khó trả nợ. Chính sách vĩ mô và lạm phát cũng tác động tiêu cực. Những hạn chế này làm giảm năng lực quản trị rủi ro tín dụng. Phân tích thực trạng giúp xác định đúng nguyên nhân. Từ đó đề xuất giải pháp phù hợp với đặc thù Agribank trong hội nhập.

2.1. Nguyên nhân khách quan gây rủi ro

Môi trường kinh tế tác động mạnh đến khả năng trả nợ. Khi kinh tế tăng trưởng, doanh nghiệp làm ăn hiệu quả và trả nợ tốt. Khi suy thoái, sản xuất đình trệ, hàng hóa ứ đọng. Khả năng trả nợ giảm sút rõ rệt. Chính sách vĩ mô của chính phủ cũng ảnh hưởng lớn. Lạm phát cao đẩy giá nguyên vật liệu tăng. Hàng hóa khó tiêu thụ làm doanh nghiệp thua lỗ. Thiên tai, dịch bệnh tàn phá mùa màng nông dân. Môi trường chính trị xã hội bất ổn cản trở kinh doanh. Đây là các nguyên nhân nằm ngoài tầm kiểm soát của ngân hàng.

2.2. Hạn chế trong nội bộ ngân hàng

Hệ thống quản trị nội bộ của Agribank còn nhiều điểm yếu. Mô hình tổ chức bộ máy chưa tách bạch chức năng kiểm soát. Quy trình cấp tín dụng nhiều khâu chồng chéo. Công cụ đo lường rủi ro chưa theo kịp chuẩn mực quốc tế. Cán bộ tín dụng thiếu kinh nghiệm tại một số chi nhánh. Việc giám sát khoản vay sau giải ngân còn yếu. Thông tin tín dụng cập nhật chậm và thiếu đồng bộ. Văn hóa quản trị rủi ro chưa thấm sâu toàn hệ thống. Những hạn chế nội bộ làm tăng tổn thất không mong đợi.

III. Giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng

Giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng cần đồng bộ. Trước hết, Agribank phải hoàn thiện mô hình tổ chức quản trị rủi ro. Cần tách bạch ba tuyến phòng thủ rõ ràng. Bộ phận kinh doanh, quản lý rủi ro và kiểm toán nội bộ độc lập. Thứ hai, ngân hàng áp dụng chuẩn mực Basel II và hướng tới Basel III. Việc này nâng cao chất lượng đo lường vốn và rủi ro. Thứ ba, đầu tư hệ thống công nghệ chấm điểm tín dụng hiện đại. Dữ liệu lớn giúp dự báo khả năng vỡ nợ sớm. Thứ tư, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ tín dụng. Con người là yếu tố quyết định chất lượng thẩm định. Thứ năm, tăng cường giám sát và xử lý nợ xấu quyết liệt. Trích lập dự phòng đầy đủ để bù đắp tổn thất. Học hỏi kinh nghiệm từ Vietinbank, ngân hàng Thái Lan và Citibank. Các giải pháp này giúp Agribank vững vàng trong hội nhập quốc tế.

3.1. Hoàn thiện quy trình và mô hình quản trị

Agribank cần xây dựng quy trình cấp tín dụng chặt chẽ. Mỗi khâu thẩm định phải có tiêu chí rõ ràng. Mô hình ba tuyến phòng thủ giúp kiểm soát rủi ro hiệu quả. Bộ phận quản lý rủi ro hoạt động độc lập với kinh doanh. Chính sách tín dụng phải nhất quán toàn hệ thống. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ cần chuẩn hóa. Việc phê duyệt khoản vay phân cấp hợp lý theo quy mô. Giám sát danh mục tín dụng thường xuyên và liên tục. Quy trình rõ ràng giảm thiểu rủi ro đạo đức và sai sót.

3.2. Ứng dụng công nghệ và chuẩn mực Basel

Công nghệ là chìa khóa nâng cao năng lực quản trị rủi ro. Agribank nên triển khai hệ thống chấm điểm tự động. Dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo dự báo rủi ro chính xác. Chuẩn mực Basel II giúp tính toán vốn theo mức rủi ro thực. Ngân hàng đo lường phơi nhiễm tín dụng trên toàn danh mục. Hệ thống cảnh báo sớm phát hiện khoản vay xấu kịp thời. Tự động hóa giảm phụ thuộc vào yếu tố con người. Đầu tư công nghệ tốn kém nhưng mang lại an toàn dài hạn. Đây là xu thế tất yếu trong hội nhập.

IV. Kết luận và ứng dụng cho Agribank tương lai

Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng là yêu cầu cấp thiết. Agribank đứng trước cơ hội và thách thức lớn khi hội nhập quốc tế. Quản trị rủi ro tốt bảo vệ an toàn vốn và lợi nhuận. Nó củng cố niềm tin của khách hàng và nhà đầu tư. Luận án chỉ ra rằng năng lực quản trị quyết định sự bền vững. Agribank cần kiên trì áp dụng chuẩn mực quốc tế. Đồng thời phù hợp với đặc thù khách hàng nông nghiệp nông thôn. Sự kết hợp giữa công nghệ, con người và quy trình tạo nên sức mạnh. Bài học từ các ngân hàng trong và ngoài nước rất giá trị. Ứng dụng đồng bộ các giải pháp giúp giảm nợ xấu rõ rệt. Ngân hàng nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường. Phát triển nông thôn Việt Nam gắn chặt với sức khỏe của Agribank. Quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả là nền móng cho tương lai. Đây là con đường tất yếu để Agribank vươn tầm khu vực và thế giới.

4.1. Bài học kinh nghiệm quốc tế

Kinh nghiệm quốc tế mang lại nhiều bài học quý cho Agribank. Citibank xây dựng văn hóa quản trị rủi ro toàn diện. Ngân hàng Thái Lan chú trọng phân tán rủi ro danh mục. Vietinbank trong nước áp dụng thành công chuẩn Basel. Các ngân hàng này đề cao kiểm soát nội bộ độc lập. Họ đầu tư mạnh vào công nghệ và dữ liệu. Hệ thống cảnh báo sớm được vận hành hiệu quả. Đào tạo nhân sự liên tục là ưu tiên hàng đầu. Agribank cần chọn lọc và vận dụng linh hoạt. Bài học giúp rút ngắn khoảng cách với chuẩn mực thế giới.

4.2. Định hướng phát triển bền vững

Định hướng bền vững đặt quản trị rủi ro làm trọng tâm. Agribank cần cân bằng giữa tăng trưởng và an toàn. Tín dụng xanh và nông nghiệp công nghệ cao là hướng đi mới. Ngân hàng đa dạng hóa danh mục để giảm rủi ro tập trung. Việc số hóa toàn diện nâng cao hiệu quả vận hành. Minh bạch thông tin củng cố niềm tin thị trường. Trích lập dự phòng đầy đủ tạo tấm đệm an toàn. Hợp tác quốc tế mở rộng nguồn lực và tri thức. Phát triển bền vững gắn liền với sứ mệnh nông thôn. Đây là tầm nhìn dài hạn của Agribank.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI  LÊ THỊ THU TRANG NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội - 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI  LÊ THỊ THU TRANG NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH MÃ SỐ : 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Bùi Văn Can Hà Nội - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tác giả cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tác giả, với sự giúp đỡ tận tình của Người hướng dẫn khoa học PGS. Lê Văn Hưng; TS. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã được công bố công khai, trích dẫn theo đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực phù hợp với đối tượng và mục tiêu nghiên cứu. Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 2021 Tác giả Luận án Lê Thị Thu Trang MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC BẢNG DANH MỤC BIỂU DANH MỤC HÌNH MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài:. Mục đích nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Tổng quan đề tài nghiên cứu . Những đóng góp mới của luận án . Kết cấu luận án. 21 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI . TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI . Khái niệm và đặc điểm của ngân hàng thương mại: . Chức năng của Ngân hàng thương mại . Vai trò của Ngân hàng thương mại đối với sự phát triển của nền kinh tế . RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. Khái niệm rủi ro tín dụng Ngân hàng thương mại . Phân loại rủi ro tín dụng . Biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng đối với NHTM. Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại các NHTM . Nội dung quản trị rủi ro tín dụng . Sự cần thiết phải quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM . QUẢN TRỊ RỦI RO VÀ NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI . Khái niệm về năng lực quản trị rủi ro tín dụng của NHTM. Một số tiêu chí phản ánh năng lực quản trị rủi ro tín dụng . KINH NGHIỆM NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ . Kinh nghiệm của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam . Kinh nghiệm Ngân hàng Thái Lan. Kinh nghiệm nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng của Citibank . Bài học kinh nghiệm rút ra cho NHNo&PTNTVN. 58 Kết luận Chương 1 . 61 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM . TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM. Quá trình hình thành và phát triển. Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy tại NHNo&PTNTVN . Chức năng nhiệm vụ: . THỰC TRẠNG NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM . Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro tín dụng . Một số quy định liên quan đến hoạt động tín dụng áp dụng tại NHNo&PTNTVN . Kiểm tra quá trình thực hiện quản trị rủi ro tín dụng . Quản trị rủi ro tín dụng theo các yếu tố cấu thành khung năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNTVN . ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM . Những kết quả chủ yếu đã đạt được: . Một số hạn chế còn tồn tại. Nguyên nhân của những hạn chế và tồn tại .119 Kết luận Chương 2 . 121 CHƯƠNG 3: NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM. ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2020 – 2025 VÀ TẦM NHÌN 2030. Hướng tới chiến lược phát triển dài hạn . Định hướng chiến lược quản trị rủi ro tín dụng NHNo&PTNTVN .Tiến trình hội nhập quốc tế của NHNo&PTNTVN . Năng lực tài chính quyết định sự đổi mới mở rộng kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Nâng cao năng lực quản trị và chất lượng chuyên môn của cán bộ. Định hướng phát triển kinh doanh của Ngân hàng NHNo&PTNTVN. GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ . Thực hiện nghiêm quy trình chất lượng thẩm định tín dụng: . Hoàn thiện nội dung và yêu cầu chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ . Thực hiện quy trình quản lý nợ kiểm tra, kiểm soát tín dụng: . Đảm bảo nguồn vốn và an toàn nguồn vốn để sử dụng cho vay: . Nâng cao năng lực xây dựng và vận hành các công cụ đo lường rủi ro tín dụng . Nâng cao năng lực kiểm soát rủi ro tín dụng . Phân loại nợ và xử lý rủi ro tín dụng NHNo&PTNTVN . Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phát triển thương hiệu . Mở rộng ứng dụng công nghệ thông tin . 167 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 150 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1. Chữ viết tắt Nghĩa tiếng việt BCTN : Báo cáo thường niên BHXH : Bảo hiểm xã hội BIDV : Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam CBCNV : Cán bộ công nhân viên CN : Chi nhánh CSH : Chủ sở hữu CSTT : Chính sách tiền tệ GHTD : Gia hạn tín dụng KBNN : Kho bạc nhà nước KH : Khách hàng NHLD : Ngân hàng liên doanh NHNN : Ngân hàng Nhà nước NHNNg : Ngân hàng nước ngoài NHNo&PTNTVN : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Hay Agribank NHTM : Ngân hàng thương mại NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần NHTMNN : Ngân hàng thương mại Nhà nước NHTMVN : Ngân hàng thương mại Việt Nam NLCT : Năng lực cạnh tranh NLTC : Năng lực tài chính PGD : Phòng giao dịch RRTD : Rủi ro tín dụng SPDV : Sản phẩm dịch vụ TCNH : Tài chính ngân hàng TCTC : Tổ chức tài chính TCTD : Tổ chức tín dụng TĐTD : Thẩm định tín dụng TĐTD : Thẩm định tín dụng TSDH : Tài sản dài hạn VCSH : Vốn chủ sở hữu VIETCOMBANK : Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam VIETINBANK : Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam XDTD : Xây dựng tín dụng 2. Tiếng Anh AEC : Cộng đồng kinh tế Asean ATM : Máy rút tiền tự động CAR : Hệ số an toàn vốn FDI : Vốn đầu tư trực tiếp GATS : Hiệp định chung về thương mại dịch vụ GDP : Tổng sản phẩm quốc nội IMF : Quỹ tiền tệ quốc tế ODA : Hỗ trợ phát triển chính thức ROA : Suất sinh lợi trên tổng tài sản ROE : Suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu WB : Ngân hàng thế giới WTO : Tổ chức thương mại thế giới DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Huy động vốn của NHNo&PTNTVN giai đoạn 2015 – 2019.2 : Tổng dư nợ cho vay của NHNo&PTNTVN giai đoạn 2015 – 2019 .3: Kết quả kinh doanh của NHNo&PTNTVN giai đoạn 2015 – 2019 . Tỷ lệ nợ xấu của các NHTM từ 2015 - 2019 .5: Phân loại nợ tại NHNo&PTNTVN .6: Phân loại nợ theo tiêu thức định tính ở NHNo&PTNTVN .112 DANH MỤC BIỂU Biểu đồ 1. Phân loại rủi ro tín dụng theo nguyên nhân phát sinh .1: Thị phần cho vay của các NHTMNN năm 2016 . Nợ xấu của các NHTM trong năm 2016 .91 DANH MỤC HÌNH Hình 1. Chức năng của Ngân hàng thương mại . Lý do chọn đề tài: Hệ thống ngân hàng đóng vai trò rất lớn trong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế và trong thực thi các chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước (NHNN). Vì vậy, đảm bảo sự ổn định và phát triển an toàn cho các Ngân hàng thương mại (NHTM) là một yêu cầu quan trọng, cấp thiết. Trải qua nhiều biến động trên thị trường tiền tệ, đặc biệt sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008-2009 và giai đoạn nền kinh tế gặp nhiều khó khăn năm 2012-2014 hệ thống ngân hàng Việt Nam đã bộc lộ nhiều dấu hiệu căng thẳng và tích tụ những yếu tố dễ bị tổn thương, đặc biệt là vấn đề nợ xấu. Hậu quả của tăng trưởng tín dụng quá nóng và không có định hướng chiến lược phù hợp đã tạo ra sức ép cho nền kinh tế; thêm vào đó việc xử lý nợ xấu, loại bỏ các ngân hàng yếu kém ra khỏi hệ thống còn nhiều vướng mắc làm cho hệ thống ngân hàng thương mại ở Việt Nam giảm sức chống đỡ để có thể chịu đựng được những cú sốc trước những bất ổn tài chính, rủi ro tín dụng có thể xảy ra bất cứ lúc nào. Trong các nền kinh tế phát triển, hệ thống Ngân hàng luôn luôn giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế. Các NHTM không những đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất – kinh doanh, mà còn là cầu nối giữa các doanh nghiệp, với thị trường, với Chính Phủ và với các nền kinh tế trong khu vực cũng như trên toàn cầu. Vai trò của NHTM đã được khẳng định là không thể thiếu được trong nền kinh tế hiện đại. Sự phát triển của Thế Giới ngày nay đã khác những Thế Kỷ trước. Đó là sự đổi mới trong quan hệ Kinh tế, Chính trị và Ngoại giao. Sự khác biệt này thể hiện trong quan hệ liên minh và hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, Thế giới vẫn tồn tại các quốc gia, lãnh thổ độc lập. Vì vậy sự khác biệt về kinh tế - chính trị giữa các quốc gia – vùng lãnh thổ là trường tồn. Đây là nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự tồn tại của “rủi ro tín dụng trong hội nhập”. 2 Các NHTM là những định chế tài chính trung gian, chúng thuộc sở hữu của nhiều chủ thể. Do đó chúng phải phục vụ các mục đích kinh tế - chính trị của người sở hữu đã tạo ra chúng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ