MỞ ĐẦU I. Tính cấp thiết của đề tài Quá trình đổi mới chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa, tập trung, bao cấp sang nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa buộc các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh hết sức gay gắt. Sự thay đổi cơ chế này đã làm cho không ít các doanh nghiệp gặp khó khăn, tuy nhiên có không ít doanh nghiệp đã tìm đƣợc những hƣớng đi đúng đắn, kịp thời đề ra những giải pháp thích hợp nhằm tháo gỡ khó khăn và phát huy thế mạnh của mình, nhờ đó đã đạt đƣợc hiệu quả cao và không ngừng phát triển. Trong cơ chế thị trƣờng, năng lực hoạt động của doanh nghiệp là yếu tố mang tính quyết định sự thành bại của doanh nghiệp, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm đƣợc các lợi thế, năng lực hoạt động của mình để các sản phẩm cung cấp ra thị trƣờng đáp ứng đƣợc nhu cầu của thị trƣờng.
Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích Quận 9 là một doanh nghiệp nhà nƣớc trên lĩnh vực hoạt động công ích, có quy mô trên địa bàn Quận 9. Trong những năm vừa qua, công ty đã có những nỗ lực trên nhiều mặt nhằm hoàn thành các chủ trƣơng, nhiệm vụ mà quận đã đề ra. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt đƣợc, công ty vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định. Đó là những khó khăn về tài chính, khoa học công nghệ, nhân lực, kinh nghiệm… đây là một trở ngại lớn, có ảnh hƣởng đến sự phát triển lâu dài và bền vững của công ty.
Trong bối cảnh hiện nay, trƣớc sự lớn mạnh của các doanh nghiệp trong nƣớc, sự xuất hiện của những công ty nƣớc ngoài, sự phát triển của khoa học công nghệ… cho thấy nâng cao năng lực hoạt động của doanh nghiệp là một việc làm cần thiết nhằm góp phần phát triển kinh tế nói chung và có ý nghĩa quyết định đối với sự thành công và phát triển của Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích Quận 9. Xuất phát từ những nhận thức trên, tôi đã chọn đề tài: “Nâng cao năng lực hoạt động của Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích Quận 9” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp cao học của mình. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về năng lực hoạt động của công ty, tình hình hoạt động của công ty qua những năm gần đây, mục tiêu phát triển của công ty trong những năm tiếp theo… nhằm tìm ra những giải pháp có tính khoa học và thiết thực để nâng cao năng lực hoạt động cho công ty trong giai đoạn 2011-2020 sắp tới. Đối tƣợng nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu nâng cao năng lực hoạt động, các nhân tố ảnh hƣởng và chi phối, thực trạng, giải pháp nâng cao năng lực hoạt động của doanh nghiệp, trực tiếp là Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích Quận 9.
Phạm vi nghiên cứu Đề tài nghiên cứu quá trình hoạt động của Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích Quận 9 trong thời gian gần đây và phƣơng hƣớng phát triển trong những năm tiếp theo. Phƣơng pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu nhƣ: thống kê, phân tích, so sánh… Căn cứ vào báo cáo tài chính, báo cáo kế hoạch thực hiện qua các năm gần đây, các tài liệu, quy định… để đƣa ra các giải pháp cho phù hợp. Kết cấu của luận văn Luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng bao gồm: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về năng lực hoạt động của doanh nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động của công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích Quận 9.
Chƣơng 3: Định hƣớng phát triển và những giải pháp chủ yếu nâng cao năng lực hoạt động của Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích Quận 9 giai đoạn 2011 – 2020. 13 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1. DOANH NGHIỆP VÀ CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm doanh nghiệp Trong nền kinh tế, chủ thể kinh doanh là những tổ chức hay cá nhân thực hiện các hoạt động sản xuất – kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Chủ thể kinh doanh có các đặc điểm chủ yếu sau: - Có vốn đầu tƣ kinh doanh. - Thực hiện hành vi kinh doanh. - Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. - Thực hiện hạch toán kinh doanh.
- Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật. - Chịu sự quản lý của Nhà nƣớc. Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện nay, chủ thể kinh doanh đƣợc chia thành: Doanh nghiệp, Hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể. Theo Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đƣợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Các loại hình doanh nghiệp 1. Xét theo tính chất sở hữu Các loại hình doanh nghiệp xét theo tính chất sở hữu bao gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), Công ty cổ phần, Công ty hợp danh và Doanh nghiệp tƣ nhân. 14 a) Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Công ty TNHH hai thành viên trở lên: - Công ty TNHH là doanh nghiệp, trong đó: + Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lƣợng thành viên không vƣợt quá năm mƣơi; + Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp; + Phần vốn góp của thành viên chỉ đƣợc chuyển nhƣợng theo quy định tại các điều 43, 44 và 45 của Luật Doanh nghiệp. - Công ty trách nhiệm hữu hạn có tƣ cách pháp nhân kể từ ngày đƣợc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Công ty TNHH không đƣợc quyền phát hành cổ phần. Thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp - Thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn bằng loại tài sản góp vốn nhƣ đã cam kết. Trƣờng hợp thành viên thay đổi loại tài sản góp vốn đã cam kết thì phải đƣợc sự nhất trí của các thành viên còn lại; công ty thông báo bằng văn bản nội dung thay đổi đó đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày chấp thuận sự thay đổi. - Ngƣời đại diện theo pháp luật của công ty phải thông báo bằng văn bản tiến độ góp vốn đăng ký đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn mƣời lăm ngày, kể từ ngày cam kết góp vốn và phải chịu trách nhiệm cá nhân về các thiệt hại cho công ty và ngƣời khác do thông báo chậm trễ hoặc thông báo không chính xác, không trung thực, không đầy đủ.
- Trƣờng hợp có thành viên không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chƣa góp đƣợc coi là nợ của thành viên đó đối với công ty; thành viên đó phải chịu trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại phát sinh do không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết. 15 - Sau thời hạn cam kết lần cuối mà vẫn có thành viên chƣa góp đủ số vốn đã cam kết thì số vốn chƣa góp đƣợc xử lý theo một trong các cách sau đây: + Một hoặc một số thành viên nhận góp đủ số vốn chƣa góp; + Huy động ngƣời khác cùng góp vốn vào công ty; + Các thành viên còn lại góp đủ số vốn chƣa góp theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty. Sau khi số vốn còn lại đƣợc góp đủ theo quy định tại khoản này, thành viên chƣa góp vốn theo cam kết đƣơng nhiên không còn là thành viên của công ty và công ty phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp. - Tại thời điểm góp đủ giá trị phần vốn góp, thành viên đƣợc công ty cấp giấy chứng nhận phần vốn góp.
Giấy chứng nhận phần vốn góp có các nội dung chủ yếu sau đây: + Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; + Số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; + Vốn điều lệ của công ty; + Họ, tên, địa chỉ thƣờng trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, địa chỉ thƣờng trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với thành viên là tổ chức; + Phần vốn góp, giá trị vốn góp của thành viên; + Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp; + Họ, tên, chữ ký của ngƣời đại diện theo pháp luật của công ty. - Trƣờng hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu huỷ dƣới hình thức khác, thành viên đƣợc công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp. 16 Sổ đăng ký thành viên - Công ty phải lập sổ đăng ký thành viên ngay sau khi đăng ký kinh doanh. Sổ đăng ký thành viên phải có các nội dung chủ yếu sau đây: + Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; + Họ, tên, địa chỉ thƣờng trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, địa chỉ thƣờng trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với thành viên là tổ chức; + Giá trị vốn góp tại thời điểm góp vốn và phần vốn góp của từng thành viên; thời điểm góp vốn; loại tài sản góp vốn, số lƣợng, giá trị của từng loại tài sản góp vốn; + Chữ ký của thành viên là cá nhân hoặc của ngƣời đại diện theo pháp luật của thành viên là tổ chức; + Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của từng thành viên.
- Sổ đăng ký thành viên đƣợc lƣu giữ tại trụ sở chính của công ty. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty Công ty TNHH hai thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Công ty TNHH có từ mƣời một thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát; trƣờng hợp có ít hơn mƣời một thành viên, có thể thành lập Ban kiểm soát phù hợp với yêu cầu quản trị công ty. Quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn, điều kiện và chế độ làm việc của Ban kiểm soát, Trƣởng ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định.
Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là ngƣời đại diện theo pháp luật của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty.