Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp trong nước phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ việc cắt giảm thuế quan và mở cửa thị trường dịch vụ xây dựng. Tổng công ty Xây dựng Lũng Lô là doanh nghiệp kinh tế - quốc phòng trực thuộc Bộ Quốc phòng, sở hữu số vốn điều lệ 500 tỷ đồng, chuyên sâu trong các lĩnh vực thi công công trình ngầm, công trình thủy lợi, đê kè cảng biển và hạ tầng giao thông. Mặc dù doanh nghiệp đã đạt mức tăng trưởng doanh thu 35,4% và lợi nhuận sau thuế tăng 30,8% trong giai đoạn 2012 - 2014, song sự gia tăng chi phí vận hành cùng áp lực từ các đối thủ lớn đang đặt ra nhiều thách thức nghiêm trọng đối với thị phần và hiệu quả hoạt động dài hạn.

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục tiêu phân tích toàn diện thực trạng năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Xây dựng Lũng Lô, nhận diện các nhân tố chi phối bên trong và bên ngoài, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp chiến lược nâng cao vị thế của doanh nghiệp đến năm 2020. Về phạm vi nghiên cứu, đề tài tập trung khảo sát hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính và các đơn vị thành viên của Tổng công ty trên địa bàn thành phố Hà Nội và các công trình trọng điểm toàn quốc, dựa trên dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2012 - 2014. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng, giúp tối ưu hóa tỷ lệ giá vốn bán hàng vốn đang ở mức cao 85,10%, đồng thời tạo nền tảng vững chắc để doanh nghiệp giữ vững vị thế nhà thầu xây lắp công trình ngầm hàng đầu trong giai đoạn phát triển mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng nền tảng lý luận kinh điển về cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh của các học giả hàng đầu thế giới. Trọng tâm là mô hình Năm lực lượng cạnh tranh của Michael Porter công bố năm 1979, giúp giải mã cấu trúc ngành xây dựng thông qua phân tích áp lực từ nhà cung ứng, khách hàng, đối thủ cạnh tranh hiện hữu, nguy cơ từ đối thủ tiềm ẩn và sản phẩm thay thế. Bên cạnh đó, tác giả sử dụng lý thuyết Lợi thế cạnh tranh của Michael Porter xuất bản năm 1985 nhằm làm rõ hai trụ cột tạo nên sức mạnh của doanh nghiệp: chiến lược chi phí thấp và chiến lược khác biệt hóa sản phẩm. Mô hình Kim cương được Porter giới thiệu năm 1990 cũng được tích hợp để đánh giá các yếu tố đầu vào, điều kiện cầu và ngành công nghiệp hỗ trợ.

Hệ thống khái niệm chính trong luận văn bao gồm: năng lực cạnh tranh cấp quốc gia, năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của sản phẩm - dịch vụ xây lắp. Để đánh giá thực lực doanh nghiệp, nghiên cứu thiết lập hệ thống chỉ tiêu định lượng gồm tốc độ tăng trưởng doanh thu, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận, thị phần tương đối, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE). Song song đó, các chỉ tiêu định tính như uy tín thương hiệu, năng lực công nghệ và kinh nghiệm thi công 25 năm cũng được xem xét kỹ lưỡng. Cuối cùng, công cụ ma trận SWOT được áp dụng để phối hợp 4 nhóm chiến lược: S-O (Điểm mạnh - Cơ hội), S-T (Điểm mạnh - Nguy cơ), W-O (Điểm yếu - Cơ hội) và W-T (Điểm yếu - Nguy cơ).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014 của Tổng công ty Xây dựng Lũng Lô cùng 3 đối thủ cạnh tranh lớn trên cùng địa bàn: Tổng công ty 319, Tổng công ty Xây dựng Đường Thủy và Tổng công ty Xây dựng Thăng Long. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 4 doanh nghiệp đầu ngành trong lĩnh vực xây dựng hạ tầng và kinh tế quốc phòng. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling), nhằm đảm bảo tính tương đồng cao về năng lực thi công, quy mô vốn và thị trường hoạt động.

Phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh đối chiếu được lựa chọn làm công cụ phân tích chủ đạo trên phần mềm Microsoft Excel. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan biến động của các chỉ số tài chính, định lượng chính xác thị phần tương đối và nhận diện rõ khoảng cách cạnh tranh giữa Tổng công ty Lũng Lô với các đối thủ trực tiếp. Quy trình nghiên cứu được triển khai chặt chẽ từ khâu trích xuất số liệu 3 năm (2012 - 2014), tính toán các tỷ số tài chính, phân tích ma trận SWOT đến xây dựng các giải pháp ứng dụng cho lộ trình 2016 - 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về tốc độ tăng trưởng sản xuất kinh doanh, Tổng công ty Xây dựng Lũng Lô duy trì đà tăng trưởng dương liên tục trong 3 năm. Doanh thu thuần năm 2013 tăng 20,51% so với năm 2012, và năm 2014 tiếp tục tăng 12,45% so với năm 2013 (đạt mức tăng trưởng lũy kế 35,4% sau 3 năm). Lợi nhuận sau thuế năm 2013 tăng mạnh 22,57% so với năm 2012, nhưng sang năm 2014 tốc độ tăng lợi nhuận chậm lại ở mức 6,74% (đạt mức tăng lũy kế 30,8% so với năm 2012).

Thứ hai, tỷ lệ giá vốn trên doanh thu thuần của doanh nghiệp liên tục tăng qua các năm. Cụ thể, tỷ lệ này ở mức 83,841% năm 2012, nhích lên 83,853% năm 2013 và tăng vọt lên 85,10% vào năm 2014. Sự gia tăng 1,26% của tỷ lệ giá vốn trong năm 2014 cho thấy hiệu quả quản lý chi phí đầu vào và định mức thi công công trình đang có dấu hiệu giảm sút, làm thu hẹp biên lợi nhuận gộp của doanh nghiệp.

Thứ ba, về thị phần tương đối, Tổng công ty Lũng Lô có quy mô doanh thu thấp hơn Tổng công ty 319 với tỷ lệ thị phần dao động từ 0,46 đến 0,53 lần trong giai đoạn 2012 - 2014. Tuy nhiên, doanh nghiệp vượt trội hoàn toàn so với Tổng công ty Xây dựng Đường Thủy khi thị phần tăng mạnh từ 1,25 lần năm 2012 lên 3,06 lần năm 2014. So với Tổng công ty Xây dựng Thăng Long, Lũng Lô duy trì vị thế cân bằng và nhỉnh hơn với thị phần đạt từ 0,96 lần năm 2012 lên 1,08 lần năm 2014.

Thứ tư, nguồn lực nội tại của Tổng công ty sở hữu chiều sâu kinh nghiệm với hơn 8.000 cán bộ công nhân viên, nắm giữ công nghệ thi công hầm thủy điện và công trình ngầm hàng đầu Việt Nam qua các dự án biểu tượng như Đa Mi - Hàm Thuận, A Vương, Sông Tranh 2, đê chắn sóng Lọc dầu Dung Quất và cảng Bạch Long Vĩ.

Thảo luận kết quả

Khi trực quan hóa dữ liệu qua biểu đồ tăng trưởng doanh thu - lợi nhuận và biến động tỷ số sinh lời ROA/ROE giai đoạn 2012 - 2014, bức tranh tài chính của Tổng công ty Lũng Lô bộc lộ sự ổn định vượt trội so với các đối thủ cùng thời kỳ. Trong khi Tổng công ty Xây dựng Đường Thủy và Tổng công ty Xây dựng Thăng Long ghi nhận tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận âm trong năm 2013 (với lợi nhuận của Đường Thủy giảm 41,39%), Lũng Lô vẫn duy trì mức tăng trưởng lợi nhuận 22,57%. Tuy nhiên, sự bứt phá mạnh mẽ của Tổng công ty 319 trong năm 2014 với doanh thu tăng 29,01% và lợi nhuận tăng đột biến 189,02% đã tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt về thị phần xây lắp.

Nguyên nhân chính khiến tỷ lệ giá vốn của Lũng Lô tăng chạm mốc 85,10% xuất phát từ sự biến động giá cả nguyên vật liệu xây dựng trên thị trường, công tác quản lý máy móc thiết bị chưa khai thác hết công suất và chi phí quản lý dự án phân tán trên nhiều địa bàn xa xôi. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu gần đây về ngành xây dựng Việt Nam, khi phần lớn doanh nghiệp nhà nước gặp khó khăn trong tối ưu hóa chi phí đầu vào. Việc duy trì chỉ số ROA và ROE ở mức ổn định nhưng chưa có bước đột phá đòi hỏi Lũng Lô phải tái cấu trúc công tác đấu thầu và cắt giảm lãng phí trong thi công.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc quản trị doanh nghiệp và kiểm soát chặt chẽ chi phí giá vốn: Ban Tổng Giám đốc và Phòng Tài chính - Kế toán cần hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật nội bộ, đặt mục tiêu kéo giảm tỷ lệ giá vốn trên doanh thu thuần từ 85,10% xuống dưới ngưỡng 82% trong giai đoạn 2016 - 2020. Thiết lập cơ chế khoán chi phí đến từng ban điều hành dự án và ứng dụng phần mềm quản trị nguồn lực nhằm hạn chế tối đa thất thoát vật tư.

Thứ hai, hiện đại hóa công nghệ thi công và nâng cao năng lực máy móc thiết bị: Phòng Kỹ thuật - Trang bị chủ trì thực hiện kế hoạch đầu tư chiều sâu, nâng tỷ lệ máy móc thiết bị thi công hiện đại xuất xứ từ các nước tiên tiến lên trên 75% trước năm 2018. Tập trung nâng cấp các dây chuyền khoan hầm công nghệ cao (NATM, TBM) và thiết bị thi công ngầm dưới nước để tạo sự khác biệt vượt trội trong đấu thầu các dự án phức tạp.

Thứ ba, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và năng lực quản lý dự án: Phòng Tổ chức Lao động triển khai chương trình đào tạo lại và bồi dưỡng chuyên môn kỹ thuật cho hơn 8.000 cán bộ công nhân viên, cam kết 100% cán bộ chỉ huy trưởng công trường và kỹ sư chủ chốt đạt chứng chỉ quản lý dự án chuẩn quốc gia và quốc tế vào năm 2019, đồng thời tăng mức thu nhập bình quân của người lao động thêm tối thiểu 8% mỗi năm.

Thứ tư, đổi mới chiến lược Marketing và mở rộng thị trường mục tiêu: Phòng Kế hoạch chủ động xây dựng cơ sở dữ liệu đối thủ cạnh tranh, đẩy mạnh quảng bá thương hiệu nhà thầu quân đội uy tín và nâng tỷ lệ trúng thầu công trình trọng điểm lên trên 60% giai đoạn 2016 - 2020. Tận dụng chi nhánh hiện có tại Lào để mở rộng hoạt động thi công sang thị trường các nước trong khu vực Đông Nam Á.

Về phía cơ quan quản lý, kiến nghị Nhà nước và Bộ Quốc phòng hoàn thiện cơ chế đấu thầu minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi về nguồn vốn ưu đãi để các doanh nghiệp quân đội đổi mới công nghệ quốc phòng kết hợp kinh tế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Ban lãnh đạo và nhà quản trị các doanh nghiệp xây dựng: Nắm bắt phương pháp phân tích ma trận SWOT và công cụ kiểm soát chi phí thực tế để hạ tỷ lệ giá vốn từ mức 85,10% xuống mức an toàn, tối ưu hóa mô hình quản lý công ty mẹ - công ty con.

Nhóm 2: Chuyên viên quản lý dự án và kỹ sư đấu thầu: Tham khảo kinh nghiệm lập hồ sơ dự thầu, phân tích đối thủ cạnh tranh trên địa bàn và ứng dụng các giải pháp kỹ thuật thi công hầm, đê chắn sóng, công trình cảng biển.

Nhóm 3: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế: Sử dụng luận văn như một tài liệu nghiên cứu thực chứng điển hình, kết hợp hài hòa giữa lý thuyết cạnh tranh của Michael Porter với số liệu tài chính cụ thể của 4 doanh nghiệp xây lắp hàng đầu.

Nhóm 4: Các cơ quan hoạch định chính sách thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Xây dựng: Có thêm luận cứ thực tiễn để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp quốc phòng làm kinh tế, từ đó hoàn thiện cơ chế giao nhiệm vụ và tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2015 - 2020.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố cốt lõi nào tạo nên năng lực cạnh tranh khác biệt của Tổng công ty Xây dựng Lũng Lô? Thế mạnh vượt trội của doanh nghiệp nằm ở kinh nghiệm 25 năm thi công các công trình đặc thù như hầm giao thông, hầm thủy điện, công trình ngầm, cảng biển và rà phá bom mìn. Doanh nghiệp sở hữu đội ngũ hơn 8.000 lao động kỷ luật cao cùng uy tín thương hiệu Anh hùng Lao động qua các dự án quốc gia như thủy điện Đa Mi, cảng Bạch Long Vĩ.

Tại sao tỷ lệ giá vốn trên doanh thu của Lũng Lô lại gia tăng trong giai đoạn 2012 - 2014? Tỷ lệ giá vốn trên doanh thu tăng từ 83,841% năm 2012 lên 85,10% năm 2014 do ảnh hưởng từ biến động giá vật liệu xây dựng, chi phí khấu hao máy móc chuyên dụng lớn và công tác kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại hiện trường công trình thi công chưa đạt hiệu quả tối ưu.

Thị phần của Tổng công ty Lũng Lô biến động thế nào so với các đối thủ cùng ngành? Trong giai đoạn 2012 - 2014, thị phần của Lũng Lô tương đương 0,46 đến 0,53 lần so với Tổng công ty 319. Tuy nhiên, doanh nghiệp duy trì vị thế áp đảo trước Tổng công ty Xây dựng Đường Thủy khi tăng từ 1,25 lần lên 3,06 lần năm 2014, đồng thời nhỉnh hơn Tổng công ty Thăng Long với mức 1,08 lần.

Luận văn đã áp dụng những khung lý thuyết kinh điển nào để đánh giá doanh nghiệp? Nghiên cứu tích hợp mô hình Năm lực lượng cạnh tranh (1979), lý thuyết Lợi thế cạnh tranh (1985) và mô hình Kim cương (1990) của Michael Porter. Đi kèm với đó là ma trận SWOT giúp hoạch định 4 nhóm chiến lược phối hợp giữa năng lực nội tại và môi trường kinh doanh bên ngoài.

Mục tiêu chiến lược then chốt của doanh nghiệp trong giai đoạn 2016 - 2020 là gì? Mục tiêu trọng tâm là kiểm soát tỷ lệ giá vốn dưới ngưỡng 82% doanh thu, nâng tỷ lệ thiết bị thi công hiện đại lên trên 75%, đạt tỷ lệ trúng thầu trên 60% ở các dự án hạ tầng lớn, đồng thời mở rộng quy mô hoạt động sang thị trường quốc tế như Lào và Campuchia.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng, kết hợp nhuần nhuyễn các mô hình kinh điển của Michael Porter và ma trận SWOT.
  • Phân tích bức tranh tài chính giai đoạn 2012 - 2014 của Tổng công ty Lũng Lô với doanh thu tăng trưởng 35,4%, lợi nhuận tăng 30,8%, đồng thời chỉ rõ điểm nghẽn giá vốn chiếm 85,10%.
  • Định vị chính xác thị phần tương đối của Lũng Lô so với 3 đối thủ lớn (Tổng công ty 319, Đường Thủy, Thăng Long), làm nổi bật năng lực vượt trội trong lĩnh vực công trình ngầm.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá, đồng bộ về quản trị chi phí, đổi mới công nghệ, phát triển nhân lực và marketing chiến lược cho giai đoạn 2016 - 2020.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo thực tiễn có giá trị cao cho công tác quản trị doanh nghiệp xây dựng quân đội và hoạch định chính sách kinh tế quốc phòng.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp giải pháp giảm tỷ lệ giá vốn về dưới 82% và nâng tỷ lệ trúng thầu lên trên 60% cho Tổng công ty Lũng Lô. Lộ trình triển khai cần được thực hiện quyết liệt theo từng quý từ năm 2016 đến năm 2020. Các nhà quản trị, chuyên viên đấu thầu và nhà nghiên cứu hãy tham khảo chi tiết toàn văn đề tài để ứng dụng hiệu quả các mô hình phân tích cạnh tranh vào thực tiễn quản lý doanh nghiệp xây dựng ngay hôm nay.