Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động đầu tư đóng vai trò then chốt đối với sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp nói chung và các ngân hàng thương mại (NHTM) nói riêng. Trong bối cảnh Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) từ năm 2007 và đẩy mạnh mở cửa thị trường tài chính, sự thâm nhập ngày càng sâu rộng của các định chế tài chính nước ngoài cùng sự ra đời của nhiều NHTM cổ phần mới đã tạo nên áp lực cạnh tranh gay gắt trong toàn hệ thống.
Tại tỉnh Hưng Yên – một địa bàn có tốc độ phát triển công nghiệp và dịch vụ nhanh của vùng đồng bằng Bắc Bộ, tính đến hết tháng 12 năm 2012 đã có 20 tổ chức tín dụng cùng hoạt động và thiết lập mạng lưới phòng giao dịch phủ khắp các huyện. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Hưng Yên (BIDV Bắc Hưng Yên), đóng tại Ngã tư Phố Nối (xã Nghĩa Hiệp, huyện Yên Mỹ), phải chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ các chi nhánh ngân hàng lâu năm trên cùng địa bàn như Agribank, VietinBank, Vietcombank, Techcombank, ACB, cũng như các ngân hàng mới thành lập trong giai đoạn 2007–2008 như LienVietPostBank, BaoViet Bank, VietBank.
Xuất phát từ quá trình thực tập tại Phòng Quan hệ khách hàng Doanh nghiệp của BIDV Bắc Hưng Yên, tác giả Lê Thị Thu Thảo (Lớp Kinh tế Đầu tư 51D, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Hồng Minh đã thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp nhằm phân tích thực trạng và tìm kiếm giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của chi nhánh.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và các nội dung đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại BIDV Chi nhánh Bắc Hưng Yên trong giai đoạn 2009–2012 trên các phương diện: vốn, tài chính, công nghệ - tài sản cố định, nhân lực và marketing - nghiên cứu thị trường.
- Nhận diện các hạn chế, nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại chi nhánh đến năm 2015.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại tại cấp chi nhánh.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Hưng Yên (địa chỉ tại Ngã tư Phố Nối, xã Nghĩa Hiệp, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2009–2012; định hướng giải pháp phát triển đến năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm được sử dụng trong văn bản:
- Năng lực cạnh tranh của NHTM: Khả năng tạo lập và sử dụng hiệu quả các lợi thế so sánh để duy trì, mở rộng thị phần và tạo lợi nhuận bền vững thông qua việc cung ứng các sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao với chi phí hợp lý.
- Ba chiến lược cạnh tranh cơ bản: Chiến lược cá biệt hóa (định vị sản phẩm khác biệt), Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm (phát triển nhiều dòng sản phẩm từ truyền thống đến hiện đại) và Chiến lược tập trung hóa (tập trung vào phân khúc khách hàng hoặc địa bàn mục tiêu). Trong đó, BIDV Bắc Hưng Yên lựa chọn chiến lược Đa dạng hóa làm trọng tâm kết hợp linh hoạt các chiến lược còn lại.
- Các công cụ cạnh tranh cốt lõi: Giá cả (lãi suất và biểu phí dịch vụ), Chất lượng sản phẩm - dịch vụ (tính an toàn, tốc độ xử lý, tiện ích) và Hoạt động marketing - quảng bá thương hiệu.
- Nội dung đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh: Phân bổ nguồn lực tài chính vào 4 trụ cột chính: nâng cao năng lực tài chính (huy động vốn), đầu tư vào công nghệ và tài sản cố định, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, và đầu tư cho hoạt động marketing, nghiên cứu thị trường.
- Hệ thống quản lý chất lượng: Tiêu chuẩn ISO 9001:2000 áp dụng trong quy trình cung ứng dịch vụ ngân hàng.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp và phân loại số liệu hoạt động kinh doanh, tài chính, nhân sự và trang thiết bị.
- Phương pháp phân tích so sánh: So sánh theo chuỗi thời gian (tốc độ phát triển liên hoàn qua các năm 2009–2012) và so sánh đối chuẩn (benchmark) với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên như VietinBank Hưng Yên và Sacombank Hưng Yên.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn tại chỗ thông qua quan sát, thu thập tài liệu tại Phòng Quan hệ khách hàng Doanh nghiệp, Phòng Kế toán và Phòng Hành chính nhân sự của chi nhánh.
Nguồn dữ liệu:
- Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo thường niên các năm 2009, 2010, 2011, 2012 của BIDV Bắc Hưng Yên.
- Dữ liệu quản lý nhân sự, danh mục đầu tư thiết bị kỹ thuật từ Phòng Hành chính nhân sự và Phòng Kế toán chi nhánh.
- Dữ liệu thị trường và thông tin so sánh do tác giả tổng hợp từ các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Thực trạng hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại BIDV Chi nhánh Bắc Hưng Yên giai đoạn 2009-2012
Chương 1 trình bày khái quát lịch sử hình thành đơn vị, cơ cấu tổ chức, kết quả kinh doanh tổng thể và phân tích chi tiết từng nội dung đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh:
- Quá trình hình thành và mô hình tổ chức:
- Tiền thân của BIDV là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (thành lập ngày 26/4/1957 theo Quyết định 177/TTg), trải qua các giai đoạn đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (1981), Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (1990) và chính thức chuyển thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ ngày 01/5/2012.
- BIDV Chi nhánh Bắc Hưng Yên được thành lập vào tháng 2/1997 ngay sau khi tái lập tỉnh Hưng Yên. Chi nhánh vận hành theo mô hình TA2 gồm Giám đốc điều hành, 3 Phó Giám đốc phụ trách các khối (Quan hệ khách hàng, Quản lý rủi ro, Tác nghiệp) và 7 phòng ban chức năng. Tính đến hết năm 2012, chi nhánh đã phát triển mạng lưới gồm 10 phòng giao dịch trực thuộc tại các huyện trong tỉnh.
- Kết quả kinh doanh: Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng đều từ 52,5 tỷ đồng (năm 2009) lên 74,5 tỷ đồng (năm 2012). Lợi nhuận sau thuế bình quân trên đầu người đạt 0,44 tỷ đồng vào năm 2009 và duy trì mức tăng trưởng ổn định trong các năm tiếp theo.
| Chỉ tiêu |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
| Lợi nhuận trước thuế (Tỷ đồng) |
52,5 |
- (tăng 24,4%) |
- |
74,5 |
| Lao động bình quân (Người) |
115 |
121 |
122 |
124 |
| Tăng trưởng lao động so với năm trước (%) |
- |
5,6% |
0,8% |
1,6% |
| Tăng trưởng lợi nhuận sau thuế (%) |
- |
17,2% |
- |
Giảm nhẹ |
- Vận dụng các công cụ cạnh tranh:
- Công cụ giá: Linh hoạt điều chỉnh chính sách lãi suất theo thị trường. Năm 2009 hạ lãi suất cho vay nội tệ tối thiểu xuống 6,5%/năm. Năm 2012 thực hiện 9 lần giảm lãi suất cho vay, đưa 98,3% dư nợ cũ về mức tối đa 15%/năm (nhiều nhóm khách hàng đạt 10–12%/năm). Tháng 4/2013 ban hành biểu lãi suất huy động VNĐ (từ 7,0%/năm kỳ hạn 1 tháng đến 9,0%/năm kỳ hạn 7 tháng) và USD (từ 0,2%/năm không kỳ hạn đến 2,0%/năm kỳ hạn 12–36 tháng).
- Công cụ chất lượng: Chi nhánh triển khai hệ thống quản lý ISO 9001:2000, mở rộng các dịch vụ hiện đại (ATM, POS, Home Banking, BSMS, Mobile Banking). Tốc độ tăng trưởng thu phí dịch vụ đạt trên 50%/năm; chi phí cho dịch vụ và hoa hồng tăng từ 33.325 triệu đồng (2009) lên 45.478 triệu đồng (2012).
- Công cụ quảng bá: Chi nhánh triển khai tiếp thị qua băng rôn, tờ rơi, quà tặng khuyến mãi và các phương tiện truyền thông.
- Phân tích các nội dung đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh:
- Nguồn vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh: Tăng từ 11 tỷ đồng năm 2009 lên 16 tỷ đồng năm 2012 (tổng 4 năm đạt 55,5 tỷ đồng). Khi so sánh với đối thủ trên địa bàn, mức vốn này thấp hơn VietinBank Hưng Yên (75,5 tỷ đồng) và Sacombank Hưng Yên (64,4 tỷ đồng), nhưng tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư của BIDV Bắc Hưng Yên duy trì ổn định hơn.
| Năm |
Tổng nguồn vốn huy động (Tỷ đồng) |
Vốn ĐT nâng cao NLCT (Tỷ đồng) |
Tốc độ tăng trưởng liên hoàn VĐT (%) |
| 2009 |
1.230 |
11,0 |
- |
| 2010 |
1.909 |
13,5 |
22,7% |
| 2011 |
2.672 |
15,0 |
11,1% |
| 2012 |
1.822 |
16,0 |
6,7% |
| Tổng |
7.633 |
55,5 |
- |
- Đầu tư nâng cao năng lực tài chính: Tổng nguồn vốn huy động tăng từ 1.230 tỷ đồng (2009) lên đỉnh điểm 2.672 tỷ đồng (2011), sau đó giảm xuống 1.822 tỷ đồng (2012) do ảnh hưởng từ sự suy giảm chung của nền kinh tế và vấn đề nợ xấu trong hệ thống ngân hàng.
- Đầu tư vào công nghệ và tài sản cố định: Chi nhánh bổ sung trang thiết bị phục vụ giao dịch: máy ATM tăng từ 5 máy (3,5 tỷ đồng) lên 10 máy (7 tỷ đồng); máy vi tính tăng từ 25 bộ lên 45 bộ; máy in tăng từ 10 máy lên 20 máy; trang bị thêm máy soi tiền, máy bó tiền, máy fax. Tổng chi phí tài sản cố định năm 2009 là 15.510 triệu đồng, năm 2010 là 12.794 triệu đồng, năm 2011 là 13.260 triệu đồng và năm 2012 là 14.009 triệu đồng. Về mặt hệ thống, BIDV triển khai phần mềm Core Banking của hãng Temenos (Thụy Sỹ) với kinh phí trên 4 triệu USD, dịch vụ chuyển tiền liên ngân hàng qua thẻ Smartlink, tiết kiệm điện tử, cho vay điện tử và chính sách miễn phí giao dịch ATM nội/ngoại mạng.
- Đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Quy mô lao động tăng từ 115 người (2009) lên 124 người (2012/2013). Trình độ cán bộ chuyển dịch tích cực: lao động có trình độ đại học chiếm 73,4%, sau đại học tăng từ 1,7% (2009) lên 12,1% (2013), trình độ dưới đại học giảm từ 28,7% xuống 14,5%. Quỹ khen thưởng tăng từ 800 triệu đồng (2009) lên 1.978 triệu đồng (2012); kinh phí đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ tăng từ 155 triệu đồng lên 290 triệu đồng/năm; số lượt cán bộ được đào tạo tăng từ 15 người lên 22 người.
| Chỉ tiêu cơ cấu lao động |
Năm 2009 (SL / %) |
Năm 2010 (SL / %) |
Năm 2012 (SL / %) |
Năm 2013 (SL / %) |
| Tổng số lao động |
115 (100%) |
121 (100%) |
122 (100%) |
124 (100%) |
| Nam |
60 (52,2%) |
70 (57,9%) |
71 (58,2%) |
73 (58,9%) |
| Nữ |
55 (47,8%) |
51 (42,1%) |
51 (41,8%) |
51 (41,1%) |
| Sau đại học |
2 (1,7%) |
6 (5,0%) |
8 (6,6%) |
15 (12,1%) |
| Đại học |
80 (69,6%) |
90 (74,4%) |
92 (75,4%) |
91 (73,4%) |
| Dưới đại học |
33 (28,7%) |
25 (20,7%) |
22 (18,0%) |
18 (14,5%) |
- Hạn chế và nguyên nhân:
- Vốn đầu tư cho nâng cao năng lực cạnh tranh còn hạn chế so với quy mô của một số NHTM lớn trên cùng địa bàn.
- Công tác marketing, xúc tiến thương hiệu và nghiên cứu thị trường chưa được phân bổ kinh phí tương xứng (tổng chi phí marketing hàng năm dưới 50 triệu đồng; chi phí nghiên cứu thị trường, dự báo năm 2012 chỉ đạt 25 triệu đồng).
- Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động chưa thực sự ổn định, năm 2012 sụt giảm đáng kể.
Chương 2: Giải pháp hoàn thiện công tác đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại BIDV Chi nhánh Bắc Hưng Yên
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và nhận định bối cảnh kinh tế ngành ngân hàng năm 2013, Chương 2 đề xuất định hướng phát triển đến năm 2015 cùng các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể:
- Định hướng và mục tiêu đến năm 2015:
- Tiếp tục duy trì vị thế tổ chức tín dụng hàng đầu trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, mở rộng quy mô kinh doanh an toàn, bền vững.
- Nâng cao năng lực tài chính thông qua việc tăng trưởng quy mô nguồn vốn huy động ổn định, kiểm soát nợ xấu và đa dạng hóa nguồn thu từ dịch vụ phi tín dụng.
- Các giải pháp chủ yếu:
- Hoàn thiện công tác đầu tư nâng cao năng lực tài chính: Đa dạng hóa các sản phẩm huy động tiền gửi từ tổ chức kinh tế và dân cư với kỳ hạn linh hoạt; cải tiến chính sách lãi suất phù hợp với từng phân đoạn khách hàng; tối ưu hóa chi phí vốn để hạ lãi suất cho vay hỗ trợ sản xuất kinh doanh.
- Tăng cường đầu tư công nghệ và hiện đại hóa cơ sở vật chất: Tiếp tục khai thác triệt để hệ thống Core Banking Temenos; nâng cấp hạ tầng mạng và an ninh thông tin; lắp đặt thêm các máy ATM/POS tại các cụm công nghiệp tập trung của huyện Yên Mỹ và khu vực Phố Nối; cải tạo không gian giao dịch theo chuẩn nhận diện thương hiệu.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Chuẩn hóa quy trình tuyển dụng; cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu của Ngân hàng Nhà nước và Hiệp hội Ngân hàng; gắn lương kinh doanh và quỹ khen thưởng với kết quả công việc cụ thể nhằm tạo động lực lao động.
- Mở rộng đầu tư cho hoạt động marketing và nghiên cứu thị trường: Nâng hạn mức ngân sách dành cho quảng bá thương hiệu, tiếp thị trực tiếp; tổ chức bộ phận chuyên trách thu thập, phân tích thông tin đối thủ cạnh tranh và nhu cầu của các doanh nghiệp tại các khu công nghiệp trên địa bàn.
- Một số kiến nghị:
- Đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Duy trì môi trường kinh tế vĩ mô ổn định, thực thi chính sách tiền tệ và tài khóa linh hoạt, hoàn thiện khung pháp lý về quản trị rủi ro tín dụng và giao dịch điện tử.
- Đối với Hội sở chính BIDV: Tiếp tục hỗ trợ nguồn vốn đầu tư công nghệ hiện đại hóa; đẩy mạnh phân cấp thẩm quyền phê duyệt tín dụng linh hoạt cho chi nhánh cấp 1; hỗ trợ phát triển các gói sản phẩm dịch vụ tài chính bán lẻ mới.
Kết quả và đóng góp
Văn bản tổng hợp chi tiết các chỉ số thực tế về hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV Chi nhánh Bắc Hưng Yên trong giai đoạn 2009–2012:
| Chỉ tiêu tổng hợp |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
| Tổng vốn huy động (Tỷ đồng) |
1.230 |
1.909 |
2.672 |
1.822 |
| Vốn đầu tư nâng cao NLCT (Tỷ đồng) |
11,0 |
13,5 |
15,0 |
16,0 |
| Chi phí dịch vụ và hoa hồng (Triệu đồng) |
33.325 |
- |
- |
45.478 |
| Tổng chi tài sản cố định (Triệu đồng) |
15.510 |
12.794 |
13.260 |
14.009 |
| Số lượng máy ATM (Máy) |
5 |
6 |
8 |
10 |
| Tỷ lệ nhân sự trình độ Đại học trở lên (%) |
71,3% |
79,4% |
82,0% |
85,5% |
| Quỹ đào tạo, huấn luyện (Triệu đồng) |
155 |
265 |
282 |
290 |
Đóng góp của khóa luận:
- Phản ánh trung thực dữ liệu hoạt động của một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp 1 trong giai đoạn chuyển đổi mô hình sở hữu sang ngân hàng thương mại cổ phần (tháng 5/2012).
- Cung cấp số liệu so sánh trực tiếp về nguồn vốn đầu tư năng lực cạnh tranh giữa BIDV Bắc Hưng Yên với các chi nhánh đối thủ (VietinBank, Sacombank) trên cùng một địa bàn cấp tỉnh.
- Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với điều kiện vận hành thực tế tại chi nhánh, đặc biệt là việc nâng cao tỷ trọng ngân sách cho công tác marketing và ứng dụng công nghệ ngân hàng lõi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi dữ liệu chỉ giới hạn trong giai đoạn 2009–2012 tại một địa bàn chi nhánh cụ thể (Bắc Hưng Yên), chưa so sánh trên toàn bộ hệ thống các chi nhánh BIDV vùng đồng bằng Bắc Bộ.
- Chi phí đầu tư cho công tác nghiên cứu thị trường và marketing tại chi nhánh còn thấp nên chưa có đủ chuỗi dữ liệu sâu để đo lường định lượng tương quan giữa chi phí tiếp thị và mức độ tăng trưởng thị phần.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng khảo sát đánh giá năng lực cạnh tranh của chi nhánh sau khi BIDV chính thức niêm yết cổ phiếu trên sàn chứng khoán.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của các kênh phân phối điện tử (E-banking, Mobile banking) đối với các nhóm khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ trong các khu công nghiệp tại địa phương.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên chuyên ngành Kinh tế Đầu tư, Tài chính - Ngân hàng và Quản trị Kinh doanh: Tài liệu cung cấp phương pháp tiếp cận thực tế về cấu trúc một báo cáo phân tích đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại chi nhánh ngân hàng thương mại.
- Đối với cán bộ nghiên cứu và quản lý ngân hàng: Cung cấp hệ thống bảng biểu số liệu chi tiết về cơ cấu tài sản cố định, chi phí nhân sự, lãi suất và trang thiết bị công nghệ ngân hàng giai đoạn 2009–2012 tại tỉnh Hưng Yên.
Câu hỏi thường gặp
-
BIDV Chi nhánh Bắc Hưng Yên được tổ chức theo mô hình quản trị nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Chi nhánh tổ chức theo mô hình TA2 trực thuộc BIDV Việt Nam, gồm Ban Giám đốc (Giám đốc điều hành và 3 Phó Giám đốc phụ trách Quan hệ khách hàng, Rủi ro, Tác nghiệp) cùng 7 phòng nghiệp vụ: Phòng Quan hệ khách hàng Doanh nghiệp, Phòng Quan hệ khách hàng Cá nhân, Phòng Kế hoạch nguồn vốn, Phòng Tiền tệ kho quỹ, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Quản trị rủi ro và Phòng Tổ chức hành chính.
-
Tổng nguồn vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV Bắc Hưng Yên trong giai đoạn 2009–2012 là bao nhiêu?
Tổng nguồn vốn đầu tư cho hoạt động này trong 4 năm là 55,5 tỷ đồng (lần lượt qua các năm: 2009 đạt 11 tỷ; 2010 đạt 13,5 tỷ; 2011 đạt 15 tỷ; 2012 đạt 16 tỷ đồng), thấp hơn mức 75,5 tỷ đồng của VietinBank Hưng Yên và 64,4 tỷ đồng của Sacombank Hưng Yên.
-
Cơ cấu trình độ học vấn của đội ngũ cán bộ nhân viên chi nhánh thay đổi như thế nào từ năm 2009 đến năm 2013?
Chất lượng lao động có sự chuyển biến rõ nét: nhân sự có trình độ sau đại học tăng từ 2 người (1,7%) năm 2009 lên 15 người (12,1%) năm 2013; trình độ đại học duy trì mức cao (từ 80 người năm 2009 lên 91 người năm 2013, chiếm 73,4%); trong khi trình độ dưới đại học giảm mạnh từ 33 người (28,7%) xuống còn 18 người (14,5%).
-
Chi nhánh đã đầu tư những trang thiết bị công nghệ chính nào trong giai đoạn 2009–2012?
Chi nhánh đã tăng số lượng máy ATM từ 5 máy (3.500 triệu đồng) lên 10 máy (7.000 triệu đồng), máy tính cá nhân từ 25 bộ (250 triệu đồng) lên 45 bộ (450 triệu đồng), máy in từ 10 máy (80 triệu đồng) lên 20 máy (160 triệu đồng), cùng các thiết bị máy soi tiền, máy bó tiền, máy fax và tích hợp hệ thống phần mềm Core Banking Temenos Thụy Sỹ.
-
Thực trạng chi phí dành cho hoạt động marketing và nghiên cứu thị trường tại chi nhánh trong giai đoạn 2009–2012 như thế nào?
Chi phí cho hoạt động marketing và nghiên cứu thị trường tại chi nhánh ở mức rất khiêm tốn: tổng kinh phí thực hiện quảng cáo, tiếp thị, xuất bản tài liệu chỉ chiếm chưa đầy 50 triệu đồng/năm (trong đó chi xuất bản tài liệu 13.000 VNĐ, tuyên truyền quảng cáo 11.000 VNĐ, tiếp thị khuyến mãi 25.000 VNĐ); kinh phí nghiên cứu thị trường và dự báo trong cả năm 2012 chỉ đạt 25 triệu đồng.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thu Thảo đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại BIDV Chi nhánh Bắc Hưng Yên giai đoạn 2009–2012. Thông qua hệ thống số liệu cụ thể về huy động vốn, nhân sự, tài sản cố định và chi phí dịch vụ, công trình chỉ rõ những kết quả tích cực về lợi nhuận, chuyển dịch cơ cấu nhân lực và hiện đại hóa công nghệ, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn trong công tác marketing và nghiên cứu thị trường. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính ứng dụng thực tiễn, đóng góp cơ sở tham khảo cho việc hoàn thiện chiến lược cạnh tranh của chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn cấp tỉnh.