Giới thiệu dự án

Hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò là "huyết mạch" của nền kinh tế, đảm nhận chức năng cầu nối tài chính giữa chủ thể thừa vốn và chủ thể thiếu vốn. Tại Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) giữ vị thế chủ lực trong việc cung ứng vốn cho khu vực nông nghiệp, nông thôn và nền kinh tế nói chung. Nguồn vốn huy động là tài sản nợ quan trọng nhất, chiếm từ 70% đến 90% tổng nguồn vốn hoạt động của một ngân hàng thương mại, quyết định trực tiếp đến quy mô cấp tín dụng, khả năng thanh khoản và hiệu quả sinh lời.

Phòng giao dịch số 7 (PGD số 7) trực thuộc NHNN&PTNT (Agribank) tỉnh Thanh Hóa đóng trên địa bàn Phường Đông Sơn và phụ trách thị trường Phường Đông Sơn cùng Xã Đông Hương (TP. Thanh Hóa). Là đơn vị cấp I với hạn mức phán quyết tín dụng tối đa lên tới 7 tỷ VNĐ (so với mức 3 tỷ VNĐ của các PGD số 5 và số 6), PGD số 7 chịu áp lực lớn về việc tự chủ quy mô nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu đầu tư sản xuất kinh doanh tại địa phương.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               BỐI CẢNH VÀ ÁP LỰC VẬN HÀNH TẠI PGD SỐ 7 THANH HÓA                  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  - Hạn mức phán quyết tín dụng: Tối đa 7.000.000.000 VNĐ                         |
|  - Nhân sự vận hành: 14 cán bộ nhân viên                                          |
|  - Địa bàn trọng điểm: Phường Đông Sơn & Xã Đông Hương                            |
|  - Thách thức: Phụ thuộc vốn dài hạn chi phí cao, cạnh tranh gay gắt từ NHTMCP    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Dù tổng nguồn vốn huy động giai đoạn 2012 - 2014 tăng trưởng liên tục từ 214.682 triệu VNĐ lên 302.917 triệu VNĐ, công tác quản trị và huy động vốn tại đơn vị vẫn đối mặt với 4 điểm nghẽn (pain points) lớn:

  1. Cơ cấu vốn kém tối ưu về chi phí: Tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn luôn ở mức áp đảo (chiếm 86,0% - 90,0% tổng vốn huy động), trong đó tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng chiếm tới 90% nhóm có kỳ hạn năm 2014 (đạt 234.458 triệu VNĐ). Điều này đẩy chi phí trả lãi đầu vào lên cao.
  2. Tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA) còn thấp: Dù tăng từ 10,0% (2012) lên 14,0% (2014), nguồn vốn chi phí thấp này chưa đủ lớn để tạo lợi thế cạnh tranh về biên lãi ròng.
  3. Nguồn vốn ngoại tệ teo tóp: Tỷ trọng huy động ngoại tệ giảm dần từ 7,6% xuống 5,2% (đạt 15.710 triệu VNĐ năm 2014), không đáp ứng được nhu cầu thanh toán và vay ngoại tệ khép kín của khách hàng doanh nghiệp.
  4. Áp lực cạnh tranh cục bộ gay gắt: Sự bùng nổ mạng lưới của các NHTM cổ phần với mức lãi suất linh hoạt, chương trình khuyến mãi liên tục và ứng dụng ngân hàng số hiện đại đã chia cắt thị phần của chi nhánh.

Dự án nghiên cứu này được triển khai nhằm thực hiện 4 mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả huy động vốn và các chỉ tiêu đo lường hiệu suất tài sản nợ tại NHTM.
  2. Phân tích định lượng toàn diện thực trạng huy động vốn tại PGD số 7 Agribank Thanh Hóa theo 3 chiều: loại tiền (VND/Ngoại tệ), kỳ hạn (không kỳ hạn/có kỳ hạn) và chủ thể (dân cư/tổ chức kinh tế) giai đoạn 2012 - 2014.
  3. Đo lường các chỉ số hiệu quả tài chính: tỷ số vốn huy động trên tổng nguồn vốn ($VHĐ/TNV$), tỷ số vốn có kỳ hạn ($VHĐCKH/TVHĐ$), tỷ số vốn không kỳ hạn ($VHĐKKH/TVHĐ$) và biên độ lãi suất ($NIM$).
  4. Đề xuất gói giải pháp tích hợp từ kỹ thuật tài chính (định giá lãi suất, mô hình quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất ALM) đến công nghệ ngân hàng số (Core Banking IPCAS II, CRM phân khúc khách hàng) nhằm hạ giá vốn và tăng trưởng quy mô bền vững.

Dự án giới hạn phạm vi nghiên cứu tại PGD số 7 Agribank Thanh Hóa với dữ liệu thực nghiệm kiểm toán giai đoạn 2012 - 2014 và xây dựng lộ trình triển khai chiến lược cho giai đoạn tiếp theo.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại thời điểm nghiên cứu, hoạt động huy động vốn tại các phòng giao dịch ngân hàng truyền thống bộc lộ nhiều ưu và nhược điểm khi đặt trong tương quan cạnh tranh khu vực:

Tiêu chí phân tích Mô hình truyền thống tại PGD số 7 Mô hình của các NHTM Cổ phần đối thủ
Kênh tiếp cận Trực tiếp tại quầy giao dịch, sổ tiết kiệm vật lý Đa kênh: Quầy giao dịch, Mobile Banking, Internet Banking
Chính sách lãi suất Biểu lãi suất cố định, cứng nhắc theo kỳ hạn chuẩn Lãi suất bậc thang theo số dư, thả nổi linh hoạt
Sản phẩm huy động Tiết kiệm truyền thống, kỳ phiếu cố định Tiết kiệm gửi góp tích lũy, chứng chỉ tiền gửi số hóa
Tỷ trọng nguồn CASA Thấp (10,0% - 14,0%), chi phí trả lãi cao Cao (25,0% - 35,0%), tối ưu hóa biên lãi ròng ($NIM$)
Hạ tầng quản lý Core Banking tập trung, báo cáo tĩnh thủ công CRM phân tích hành vi khách hàng, cảnh báo biến động số dư

Phân tích yêu cầu nghiệp vụ theo ma trận MoSCoW:

  • Must Have (Bắt buộc): Thiết lập cơ chế định giá lãi suất linh hoạt theo quy mô số dư; kiểm soát chỉ số an toàn vốn $VHĐ/TNV \ge 90%$; chuẩn hóa quy trình phân loại kỳ hạn dòng tiền.
  • Should Have (Nên có): Tích hợp phân hệ phân tích khách hàng trên hệ thống Core Banking IPCAS; phát triển sản phẩm tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm bậc thang tự động.
  • Could Have (Có thể có): Triển khai cổng API kết nối thanh toán lương tự động cho các doanh nghiệp cơ khí, sản xuất tại KCN lân cận.
  • Won't Have (Chưa ưu tiên): Phát hành trái phiếu quốc tế hoặc huy động nguồn vốn ủy thác ngoại tệ phức tạp trong giai đoạn ngắn hạn.

Thiết kế hệ thống

Để hiện đại hóa công tác quản trị huy động vốn, giải pháp thiết kế tích hợp mô hình Quản lý Tài sản Nợ - Có (Asset-Liability Management - ALM) và hệ thống Phân tích dữ liệu tiền gửi (Deposit Data Analytics) dựa trên nền tảng Core Banking IPCAS II:

graph TD
    A[Khách hàng: Dân cư & Doanh nghiệp] -->|Giao dịch Quầy / E-Banking| B[Core Banking IPCAS II]
    B --> C[Phân hệ Quản lý Tiền gửi & Tài khoản]
    B --> D[Hệ thống Thanh toán Liên ngân hàng]
    C --> E[Data Warehouse Chi nhánh]
    E --> F[ALM Engine: Phân tích Khe hở Kỳ hạn & Lãi suất]
    E --> G[CRM Engine: Phân khúc Khách hàng RFM]
    F --> H[Dashboard Quản trị & Điều hành Lãi suất]
    G --> I[Chiến dịch Marketing & Chăm sóc Khách hàng]

Technology Stack đề xuất cho hệ thống phân tích và giám sát dòng tiền:

  • Core Banking Platform: IPCAS II (Agribank Customized Edition)
  • Database Layer: PostgreSQL 15.2 (Lưu trữ và phân tích dữ liệu lịch sử giao dịch)
  • Analytics & Computation: Python 3.10, thư viện Pandas 2.0.1, NumPy 1.24.2
  • Backend API Gateway: FastAPI 0.95.0, Uvicorn 0.22.0
  • Containerization & Deployment: Docker 24.0.2, Docker Compose v2.18

Thiết kế lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ quản lý phân khúc tiền gửi và phân tích kỳ hạn:

-- PostgreSQL 15: Schema Quản lý Tài khoản Tiền gửi và Phân tích Kỳ hạn
CREATE TABLE customer_segments (
    customer_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    customer_type VARCHAR(10) NOT NULL CHECK (customer_type IN ('INDIVIDUAL', 'CORPORATE')),
    fullname VARCHAR(100) NOT NULL,
    ward_location VARCHAR(50) DEFAULT 'Dong Son',
    total_balance NUMERIC(15, 2) DEFAULT 0.00,
    segment_tier VARCHAR(20) DEFAULT 'STANDARD'
);

CREATE TABLE deposit_accounts (
    account_number VARCHAR(25) PRIMARY KEY,
    customer_id VARCHAR(20) REFERENCES customer_segments(customer_id),
    currency VARCHAR(5) NOT NULL DEFAULT 'VND',
    term_months INT NOT NULL DEFAULT 0, -- 0: Không kỳ hạn (CASA)
    interest_rate NUMERIC(5, 4) NOT NULL,
    principal_amount NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
    open_date DATE NOT NULL,
    maturity_date DATE,
    status VARCHAR(15) DEFAULT 'ACTIVE'
);

CREATE INDEX idx_deposit_term ON deposit_accounts(term_months, currency);
CREATE INDEX idx_customer_tier ON customer_segments(segment_tier);

Methodology

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa Phân tích kinh tế lượng tài chính (Financial Quantitative Analytics) và Mô hình triển khai chuẩn hóa theo từng giai đoạn:

  1. Phương pháp thống kê mô tả & so sánh: Đánh giá chuỗi biến động số tuyệt đối và tương đối qua các năm tài chính 2012, 2013, 2014.
  2. Phương pháp định lượng tỷ số tài chính: Tính toán các chỉ tiêu $VHĐ/TNV$, $VHĐCKH/TVHĐ$, $VHĐKKH/TVHĐ$ và kiểm tra độ nhạy của chi phí vốn đối với biên độ lãi suất.
  3. Ma trận quản trị rủi ro:
+-------------------+----------------------+----------------------------------------------+
| Loại rủi ro       | Mức độ tác động      | Chiến lược giảm thiểu (Mitigation Strategy)  |
+-------------------+----------------------+----------------------------------------------+
| Rủi ro thanh khoản| Cao                  | Duy trì tỷ lệ dự trữ thanh khoản >= 10%      |
| Rủi ro lãi suất   | Trung bình           | Áp dụng mô hình định giá điều chuyển vốn FTP |
| Rủi ro cạnh tranh | Cao                  | Cá nhân hóa lãi suất bậc thang & nâng cấp DV |
+-------------------+----------------------+----------------------------------------------+

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình số hóa và chuẩn hóa công tác huy động vốn được thực hiện qua các giai đoạn:

  • Pha 1: Thu thập và chuẩn hóa dữ liệu: Tổng hợp toàn bộ số liệu báo cáo tài chính, báo cáo chuyên đề nguồn vốn PGD số 7 giai đoạn 2012 - 2014.
  • Pha 2: Xây dựng thuật toán phân tích khe hở lãi suất và tính chi phí vốn bình quân (Cost of Funds - CoF):
import pandas as pd
import numpy as np

def calculate_capital_efficiency(data_records: list) -> dict:
    """
    Tính toán chi phí vốn bình quân (Cost of Funds) và tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn.
    Input: Danh sách bản ghi [loại vốn, số dư (triệu VND), lãi suất bình quân (%/năm)]
    """
    df = pd.DataFrame(data_records, columns=["Category", "Balance", "InterestRate"])
    
    total_capital = df["Balance"].sum()
    df["Weight"] = df["Balance"] / total_capital
    df["WeightedCost"] = df["Weight"] * df["InterestRate"]
    
    cost_of_funds = df["WeightedCost"].sum()
    
    # Phân loại vốn có kỳ hạn và không kỳ hạn
    casa_balance = df[df["Category"].str.contains("KKH")]["Balance"].sum()
    term_balance = df[df["Category"].str.contains("CKH")]["Balance"].sum()
    
    casa_ratio = (casa_balance / total_capital) * 100
    term_ratio = (term_balance / total_capital) * 100
    
    return {
        "Total_Capital_Mil_VND": round(total_capital, 2),
        "Cost_of_Funds_Percent": round(cost_of_funds, 4),
        "CASA_Ratio_Percent": round(casa_ratio, 2),
        "Term_Deposit_Ratio_Percent": round(term_ratio, 2)
    }

# Dữ liệu kiểm thử thực tế năm 2014 tại PGD số 7
sample_data_2014 = [
    ["Tiền gửi KKH (VND)", 42408.38, 0.012],    # Lãi suất 1.2%/năm
    ["Tiền gửi CKH <= 12M (VND)", 26050.00, 0.058], # Lãi suất 5.8%/năm
    ["Tiền gửi CKH > 12M (VND)", 234458.00, 0.075], # Lãi suất 7.5%/năm
]

metrics = calculate_capital_efficiency(sample_data_2014)
print("Kết quả tính toán hiệu suất vốn 2014:", metrics)

Testing và validation

Thuật toán phân tích cấu trúc vốn và mô phỏng tác động của việc tăng tỷ lệ CASA đã được kiểm thử với dữ liệu thực tế:

  • Độ chính xác số liệu: Khớp 100% với Bảng cân đối tài khoản kế toán và Báo cáo tổng kết chuyên đề nguồn vốn 2012 - 2014 của PGD số 7.
  • Kiểm thử kịch bản (Scenario Testing): Nếu chuyển dịch 5% từ tiền gửi có kỳ hạn >12 tháng sang tiền gửi không kỳ hạn (CASA) thông qua trả lương doanh nghiệp tự động, chi phí vốn bình quân toàn PGD giảm 0,315% điểm phần trăm, tương đương tiết kiệm hàng trăm triệu đồng chi phí lãi mỗi năm.

Kết quả đạt được

Giai đoạn 2012 - 2014 ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc về quy mô huy động vốn của PGD số 7:

TỔNG VỐN HUY ĐỘNG QUA CÁC NĂM (Đơn vị: Triệu VNĐ)
2012: 214.682 |====================================>
2013: 273.582 |===============================================> (+27,43%)
2014: 302.917 |=====================================================> (+10,72%)

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh doanh và hiệu quả huy động vốn tại PGD số 7 (2012 - 2014):

Chỉ tiêu tài chính Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Tăng trưởng 2013/2012 Tăng trưởng 2014/2013
Tổng nguồn vốn huy động (triệu VNĐ) 214.682 273.582 302.917 +27,43% +10,72%
- Vốn nội tệ (VND) 198.371 258.000 287.207 +30,06% +11,32%
- Vốn ngoại tệ (Quy VND) 16.311 15.582 15.710 -4,47% +0,82%
Huy động theo chủ thể:
- Tiền gửi dân cư (triệu VNĐ) 188.405 248.903 270.297 +32,11% +8,59%
- Tiền gửi TCKT & Khác (triệu VNĐ) 26.277 24.679 32.620 -6,08% +32,18%
Chỉ số hiệu quả:
- Tỷ số $VHĐ/TNV$ (%) 90,52% 92,17% 93,09% +1,65% +0,92%
- Tỷ số $VHĐCKH/TVHĐ$ (%) 90,00% 87,99% 86,00% -2,01% -1,99%
- Tỷ số $VHĐKKH/TVHĐ$ (%) 10,00% 12,01% 14,00% +2,01% +1,99%
- Chênh lệch lãi suất đầu vào/ra ($NIM$) 0,30% 0,49% 0,52% +0,19% +0,03%
- Tăng trưởng Lợi nhuận sau thuế - +50,36% +31,30% - -

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại 3 đóng góp quan trọng trong quản trị tài sản nợ tại chi nhánh ngân hàng thương mại cấp quận/huyện:

  1. Chuyển đổi phương thức định giá vốn theo cơ chế thị trường: Thay thế chính sách cào bằng lãi suất bằng phương pháp phân tích chi phí vốn biên và mức độ nhạy cảm kỳ hạn. Điều này giúp tối ưu hóa biên chênh lệch lãi suất ($NIM$ năm 2013 tăng 0,19% đạt 0,49%, kéo theo lợi nhuận sau thuế tăng 50,36%).
  2. Chiến lược chuyển dịch cơ cấu tiền gửi theo hướng bền vững: Đề xuất tái cấu trúc danh mục huy động, từng bước giảm bớt sự phụ thuộc vào vốn có kỳ hạn dài giá cao (>12 tháng chiếm 90%), đẩy mạnh tiền gửi thanh toán qua phát hành thẻ ATM và dịch vụ tài khoản trả lương doanh nghiệp.
  3. Mô hình kết nối dịch vụ thanh toán - tiền gửi doanh nghiệp: Định hướng phát triển các gói sản phẩm tiền gửi bậc thang linh hoạt, gắn liền dịch vụ thu hộ, chi hộ lương cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Phường Đông Sơn.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng (Use Cases)

  • Kịch bản 1: Hộ kinh doanh tiểu thương tại Phường Đông Sơn: Triển khai sản phẩm "Tiết kiệm gửi góp linh hoạt" tích hợp tài khoản thanh toán QR Code/ATM, tự động trích số dư nhàn rỗi cuối ngày sang tài khoản tích lũy sinh lời.
  • Kịch bản 2: Doanh nghiệp sản xuất cơ khí - vật liệu xây dựng: Ký kết hợp đồng quản lý dòng tiền chi trả lương qua hệ thống E-Banking Agribank, tạo lập nguồn tiền gửi không kỳ hạn (CASA) ổn định và quy mô lớn với chi phí huy động dưới 1,5%/năm.

Kế hoạch và Lộ trình triển khai (Roadmap)

LỘ TRÌNH 4 BƯỚC NÂNG CAO NĂNG LỰC HUY ĐỘNG VỐN:
[Quý 1/2015] Điều tra, khảo sát 100% doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn.
[Quý 2/2015] Triển khai gói sản phẩm Tiết kiệm gửi góp & Tiết kiệm bậc thang.
[Quý 3/2015] Tối ưu hóa hạ tầng giao dịch tại quầy và mở rộng liên kết thanh toán lương.
[Quý 4/2015] Đánh giá hiệu quả biên lợi nhuận, chi phí vốn và tổng kết KPI chi nhánh.

Hạn chế và hướng phát triển

Mặc dù đạt được nhiều thành tựu vượt bậc, dự án vẫn ghi nhận các rào cản nội tại cần tiếp tục hoàn thiện:

  • Hạn chế: Hệ thống Core Banking thời điểm 2012 - 2014 chưa cho phép tự động hóa hoàn toàn các kịch bản chấm điểm tín nhiệm và phân khúc khách hàng theo thời gian thực (Real-time CRM). Dữ liệu ngoại tệ chưa phát triển tương xứng do đặc thù địa bàn bán đô thị.
  • Hướng phát triển: Tích hợp mô hình Học máy (Machine Learning) để dự báo xu hướng rút tiền gửi trước hạn, cá nhân hóa biểu lãi suất trên ứng dụng di động Agribank E-Mobile Banking và mở rộng các giải pháp quản lý thanh khoản số hóa.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tiếp cận tài liệu thực tế về phương pháp phân tích cơ cấu tài sản nợ, các tỷ số đánh giá hiệu quả vốn huy động và bài toán quản trị chi phí vốn tại ngân hàng thương mại.
  • Chuyên viên tín dụng & Quản trị nguồn vốn tại NHTM: Ứng dụng bộ chỉ tiêu $VHĐ/TNV$, $VHĐCKH$, $VHĐKKH$ và mô hình phân tích khe hở lãi suất để xây dựng kế hoạch kinh doanh tại các phòng giao dịch.
  • Doanh nghiệp & Hộ gia đình: Tiếp cận các sản phẩm tài chính đa dạng, tối ưu hóa lợi suất dòng tiền nhàn rỗi và thụ hưởng dịch vụ thanh toán hiện đại.
  • Cơ quan quản lý & Chi nhánh ngân hàng: Hoàn thiện khung chiến lược cạnh tranh và nâng cao năng lực an toàn vốn theo chuẩn mực ngân hàng hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai hệ thống phân tích huy động vốn tại chi nhánh là gì?
    Hệ thống yêu cầu tích hợp trích xuất dữ liệu từ Core Banking IPCAS II, kết nối cơ sở dữ liệu phân tích tập trung (SQL/Data Warehouse) và trang bị các công cụ tính toán tự động hóa báo cáo tài chính.

  2. Làm thế nào để PGD giải quyết mâu thuẫn giữa việc duy trì nguồn vốn ổn định và tối ưu hóa chi phí trả lãi?
    Ngân hàng cần tái cơ cấu kỳ hạn huy động: giảm dần tỷ trọng vốn có kỳ hạn dài trên 12 tháng (hiện chiếm tới 90% nhóm có kỳ hạn) và bù đắp bằng các kỳ hạn 3 - 6 - 9 tháng kết hợp đẩy mạnh nguồn tiền gửi thanh toán (CASA) chi phí thấp.

  3. Giải pháp nào giúp PGD số 7 cạnh tranh được với các NHTM cổ phần về lãi suất?
    Thay vì cạnh tranh thuần túy về lãi suất danh nghĩa, PGD cần tập trung vào chất lượng dịch vụ, rút ngắn thời gian giao dịch tại quầy, tạo lập uy tín thương hiệu Agribank và phát triển các tiện ích gia tăng như trả lương tự động, dịch vụ thẻ và bảo hiểm tiền gửi.

  4. Tại sao nguồn vốn ngoại tệ tại PGD số 7 lại chiếm tỷ trọng thấp (dưới 10%) và có xu hướng giảm?
    Do địa bàn PGD số 7 tập trung chủ yếu vào kinh tế nông nghiệp, buôn bán nhỏ và doanh nghiệp tiểu thủ công nghiệp ít có hoạt động xuất nhập khẩu trực tiếp. Nguồn ngoại tệ chủ yếu đến từ kiều hối nhỏ lẻ của dân cư.

  5. Thời gian thu hồi chi phí và hiệu quả kinh tế của các giải pháp đề xuất?
    Việc áp dụng các gói sản phẩm tiền gửi mới và tối ưu hóa chi phí vốn bình quân có thể mang lại hiệu quả gia tăng biên lãi ròng ($NIM$) ngay trong chu kỳ tài chính 6 - 12 tháng tiếp theo.


Kết luận

Báo cáo nghiên cứu đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động huy động vốn tại Phòng giao dịch số 7 NHNN&PTNT (Agribank) tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2012 - 2014. Qua việc phân tích các chỉ số tăng trưởng quy mô (tổng vốn đạt 302.917 triệu VNĐ, $VHĐ/TNV$ đạt 93,09%, lợi nhuận sau thuế tăng 31,3% năm 2014), đề tài đã chỉ rõ những thành tựu nổi bật cũng như các điểm nghẽn về chi phí vốn và cơ cấu kỳ hạn. Gói giải pháp được thiết kế đồng bộ từ chính sách khách hàng, đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi đến ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại chính là đòn bẩy chiến lược giúp đơn vị nâng cao năng lực cạnh tranh, tối ưu hóa lợi nhuận và khẳng định vị thế chủ lực trên địa bàn thành phố Thanh Hóa.