Nâng cao năng lực cạnh tranh ngành du lịch Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Chuyên khảo phân tích Ch­¬ng i tæng quan vò dþch vô du lþch vµ n¨ng lùc c¹nh tranh cña ngµnh du lþch trong xu thõ héi, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Chuyên ngành

Kinh Tế Đối Ngoại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2007

99
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ DU LỊCH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÀNH DU LỊCH TRONG XU THẾ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1. Dịch vụ du lịch

1.2. Phân loại dịch vụ du lịch

1.3. Đặc điểm của dịch vụ du lịch

1.4. Các ngành nghề kinh doanh chính trong lĩnh vực dịch vụ du lịch

1.4.1. Khách sạn và nhà hàng

1.4.2. Kinh doanh lữ hành

1.4.3. Kinh doanh vận chuyển khách du lịch

1.4.4. Kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch

1.4.5. Kinh doanh các dịch vụ du lịch khác

1.5. Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

1.5.1. Năng lực cạnh tranh

1.5.2. Năng lực cạnh tranh quốc gia

1.5.3. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp/ngành

1.5.4. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm

1.5.5. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của ngành dịch vụ du lịch

1.6. Hồ sơ tham gia vào thị trường quốc tế (tính theo số lượng khách du lịch quốc tế)

1.6.1. Giá cả dịch vụ du lịch

1.6.2. Chất lượng sản phẩm chủ yếu của ngành

1.6.3. Chất lượng nguồn nhân lực

1.6.4. Chất lượng cơ sở hạ tầng

1.6.5. Hội nhập vào du lịch của Việt Nam và sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành du lịch

1.6.5.1. Hội nhập vào du lịch của Việt Nam
1.6.5.2. Cam kết vào dịch vụ du lịch của Việt Nam khi gia nhập WTO
1.6.5.3. Hội nhập vào du lịch của Việt Nam trong ASEAN
1.6.5.4. Các cơ hội và thách thức đối với ngành du lịch Việt Nam trong quá trình hội nhập
1.6.5.5. Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành du lịch Việt Nam
1.6.5.6. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số nước trên thế giới
1.6.5.6.1. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh ngành du lịch Thái Lan
1.6.5.6.2. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh ngành du lịch Malaixia
1.6.5.6.3. Những bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÀNH DU LỊCH VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

2.1. Khái quát tình hình phát triển của ngành du lịch Việt Nam

2.2. Những lợi thế phát triển nhanh du lịch của Việt Nam

2.3. Đánh giá năng lực cạnh tranh của ngành du lịch Việt Nam

2.3.1. Đánh giá thị phần của ngành du lịch Việt Nam

2.3.2. Đánh giá về giá cả của dịch vụ du lịch

2.3.3. Đánh giá về chất lượng của các sản phẩm du lịch của Việt Nam

2.3.4. Đánh giá chất lượng nguồn nhân lực

2.3.5. Đánh giá chất lượng cơ sở hạ tầng du lịch

2.3.6. Đánh giá chung về một số thành tựu và hạn chế của ngành du lịch Việt Nam

2.3.7. Một số thành tựu chủ yếu của ngành du lịch Việt Nam

2.3.8. Hiệu quả kinh tế – xã hội ngày càng lớn và toàn diện

2.4. Nâng cao nhận thức về du lịch

2.4.1. Quảng bá thương hiệu du lịch Việt Nam ra thị trường quốc tế

2.4.2. Chất lượng sản phẩm và dịch vụ du lịch luôn được cải tiến và nâng cao

2.4.3. Những hạn chế đối với ngành du lịch Việt Nam

2.4.4. Các sản phẩm du lịch của Việt Nam cần nghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm thấp

2.4.5. Ngành du lịch Việt Nam thiếu nguồn nhân lực có trình độ cao và chuyên nghiệp

2.4.6. Chất lượng cơ sở hạ tầng vẫn còn yếu kém

2.4.7. Những hạn chế về mặt marketing, quảng bá và tiếp thị thương hiệu du lịch Việt Nam ra quốc tế

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÀNH DU LỊCH VIỆT NAM TRONG XU THẾ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

3.1. Quan điểm hội nhập, định hướng, mục tiêu phát triển du lịch Việt Nam

3.2. Định hướng và mục tiêu phát triển ngành du lịch giai đoạn đến năm 2010 tầm nhìn 2020

3.3. Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của du lịch Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế

3.3.1. Nhằm giải pháp đối với nhà nước

3.3.1.1. Tăng cường hỗ trợ và khuyến khích phát triển du lịch các ngành xuất khẩu khác và đưa ra tầm nhìn dài hạn vào đầu tư nhà nước vào phát triển du lịch
3.3.1.2. Thu hút sự tham gia tích cực và hiệu quả của các doanh nghiệp du lịch cũng như các thành phần khác vào quá trình xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược phát triển du lịch
3.3.1.3. Phát huy vai trò chặt chẽ của Tổng cục du lịch trong quá trình phát triển của ngành du lịch Việt Nam
3.3.1.4. Nâng cấp và phát triển cơ sở hạ tầng, tài nguyên du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch
3.3.1.5. Tăng cường hoạt động thông tin du lịch
3.3.1.6. Phát triển hoạt động Marketing quảng bá du lịch
3.3.1.7. Phát triển nguồn nhân lực theo hướng chuyên nghiệp hóa cao
3.3.1.8. Tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài
3.3.1.9. Đơn giản hóa các thủ tục về du lịch
3.3.1.10. Phát triển doanh nghiệp tư nhân
3.3.1.11. Phát triển du lịch bền vững

3.3.2. Giải pháp đối với hiệp hội

3.3.3. Nhằm giải pháp đối với doanh nghiệp du lịch

3.3.3.1. Tập trung nguồn lực hỗ trợ hoàn thiện những sản phẩm du lịch chủ đạo để đẩy mạnh phát triển sản phẩm du lịch mới
3.3.3.2. Phối hợp hoạt động du lịch với các ngành kinh tế khác
3.3.3.3. Xây dựng Website du lịch
3.3.3.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch

DANH MỤC BẢNG BIỂU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về năng lực cạnh tranh ngành du lịch Việt Nam

Ngành du lịch Việt Nam đang đứng trước nhiều cơ hội và thách thức trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh là yếu tố then chốt để thu hút khách du lịch quốc tế. Theo báo cáo của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), Việt Nam có tiềm năng lớn để phát triển du lịch nhờ vào cảnh quan thiên nhiên phong phú và văn hóa đa dạng. Tuy nhiên, để tận dụng được tiềm năng này, cần có những chiến lược phát triển hiệu quả.

1.1. Đặc điểm nổi bật của ngành du lịch Việt Nam

Ngành du lịch Việt Nam có nhiều đặc điểm nổi bật như sự đa dạng về sản phẩm du lịch, từ du lịch sinh thái đến du lịch văn hóa. Điều này tạo ra sức hấp dẫn lớn đối với du khách quốc tế. Tuy nhiên, chất lượng dịch vụ vẫn cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

1.2. Vai trò của du lịch trong nền kinh tế Việt Nam

Du lịch đóng góp một phần quan trọng vào GDP của Việt Nam, tạo ra hàng triệu việc làm và thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế khác. Sự phát triển của ngành du lịch không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần bảo tồn văn hóa và môi trường.

II. Thách thức đối với năng lực cạnh tranh ngành du lịch Việt Nam

Ngành du lịch Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức lớn trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Các vấn đề như chất lượng dịch vụ, cơ sở hạ tầngchính sách hỗ trợ cần được giải quyết để nâng cao năng lực cạnh tranh. Theo nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới (WB), việc cải thiện các yếu tố này sẽ giúp Việt Nam thu hút nhiều khách du lịch hơn.

2.1. Chất lượng dịch vụ du lịch còn hạn chế

Mặc dù ngành du lịch Việt Nam có nhiều tiềm năng, nhưng chất lượng dịch vụ vẫn chưa đáp ứng được kỳ vọng của du khách. Việc đào tạo nguồn nhân lực và nâng cao kỹ năng phục vụ là rất cần thiết để cải thiện tình hình này.

2.2. Cơ sở hạ tầng du lịch chưa phát triển đồng bộ

Cơ sở hạ tầng du lịch tại Việt Nam còn nhiều hạn chế, từ hệ thống giao thông đến các dịch vụ lưu trú. Việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng sẽ giúp nâng cao trải nghiệm của du khách và tăng cường khả năng cạnh tranh của ngành.

III. Phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh ngành du lịch Việt Nam

Để nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành du lịch, Việt Nam cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các chiến lược như đầu tư vào công nghệ, phát triển sản phẩm du lịch mớităng cường quảng bá là rất quan trọng. Theo Tổ chức Du lịch ASEAN (ASEANTA), việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý và marketing sẽ giúp ngành du lịch phát triển bền vững.

3.1. Đầu tư vào công nghệ thông tin

Việc áp dụng công nghệ thông tin trong ngành du lịch sẽ giúp cải thiện quy trình phục vụ khách hàng và nâng cao hiệu quả quản lý. Các ứng dụng di động và hệ thống đặt phòng trực tuyến đang trở thành xu hướng tất yếu.

3.2. Phát triển sản phẩm du lịch đa dạng

Ngành du lịch cần phát triển các sản phẩm du lịch đa dạng hơn để đáp ứng nhu cầu của du khách. Các loại hình du lịch mới như du lịch mạo hiểm, du lịch sinh thái và du lịch văn hóa cần được chú trọng phát triển.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc nâng cao năng lực cạnh tranh ngành du lịch Việt Nam có thể mang lại nhiều lợi ích kinh tế. Theo Báo cáo của UNWTO, nếu Việt Nam cải thiện được chất lượng dịch vụ và cơ sở hạ tầng, lượng khách du lịch quốc tế có thể tăng lên đáng kể trong những năm tới.

4.1. Kinh nghiệm từ các nước phát triển

Nhiều quốc gia như Thái Lan và Malaysia đã thành công trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh ngành du lịch thông qua các chính sách hỗ trợ và đầu tư vào cơ sở hạ tầng. Việt Nam có thể học hỏi từ những kinh nghiệm này để phát triển ngành du lịch.

4.2. Kết quả từ các dự án phát triển du lịch

Các dự án phát triển du lịch tại Việt Nam đã cho thấy những kết quả tích cực, từ việc tăng cường cơ sở hạ tầng đến nâng cao chất lượng dịch vụ. Những kết quả này cần được duy trì và phát triển hơn nữa để đạt được mục tiêu dài hạn.

V. Kết luận và tương lai của ngành du lịch Việt Nam

Ngành du lịch Việt Nam có nhiều tiềm năng để phát triển trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, để nâng cao năng lực cạnh tranh, cần có những chiến lược và giải pháp cụ thể. Theo Báo cáo của WEF, nếu Việt Nam thực hiện tốt các giải pháp này, ngành du lịch sẽ có cơ hội phát triển mạnh mẽ trong tương lai.

5.1. Tầm nhìn phát triển ngành du lịch

Ngành du lịch Việt Nam cần có một tầm nhìn dài hạn để phát triển bền vững. Việc xây dựng các chiến lược phát triển rõ ràng sẽ giúp ngành du lịch đạt được mục tiêu đề ra.

5.2. Định hướng phát triển trong giai đoạn tới

Trong giai đoạn tới, ngành du lịch cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển sản phẩm mới và tăng cường quảng bá hình ảnh du lịch Việt Nam ra thế giới.

24/07/2025
Ch­¬ng i tæng quan vò dþch vô du lþch vµ n¨ng lùc c¹nh tranh cña ngµnh du lþch trong xu thõ héi nhëp kinh tõ quèc tõ

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu, kết luận, các tài liệu trích dẫn và tham khảo, khóa luận được bố cục thành 3 chương: Chƣơng 1: Tổng quan về dịch vụ du lịch và năng lực cạnh tranh của ngành du lịch trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế. Chƣơng 2: Đánh giá năng lực cạnh tranh của ngành du lịch Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Chƣơng 3: Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành du lịch Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế. Do thời gian và trình độ còn nhiều hạn chế, khóa luận chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, em mong nhận được sự thông cảm, góp ý, phê bình của các thầy cô và bạn bè để khóa luận được hoàn thiện hơn và cũng là để có thêm luận cứ, cơ sở để tiếp tục nghiên cứu sâu hơn, toàn diện hơn nữa về vấn đề này trong thời gian tới.

Để có thể hoàn thành khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Kinh tế và kinh doanh quốc tế, đặc biệt sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của cô giáo - Thạc sĩ Vũ Thị Hiền trong suốt thời gian qua. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2007 Sinh viên Trần Việt Dũng 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ DU LỊCH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÀNH DU LỊCH TRONG XU THẾ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1. Dịch vụ du lịch Du lịch là một ngành kinh tế dịch vụ.

Do vậy nó cũng mang những đặc tính chung của dịch vụ. Sản phẩm của ngành du lịch chủ yếu là dịch vụ, không tồn tại dưới dạng vật thể, không lưu kho lưu bãi, không chuyển quyền sở hữu khi sử dụng. Trong những năm gần đây, thế giới đã chứng kiến sự bùng nổ của hoạt động du lịch trên toàn cầu. Du lịch đã trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia và kinh tế du lịch đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển của kinh tế thế giới.

Du lịch đã trở thành một hiện tượng quen thuộc trong đời sống con người và ngày càng phát triển phong phú cả về chiều rộng và chiều sâu. Vậy dịch vụ du lịch là gì? 1. Khái niệm về dịch vụ du lịch Về khái niệm dịch vụ du lịch, trên thế giới nhiều học giả đã đưa ra các khái niệm khác nhau đi từ nhiều góc độ tiếp cận khác nhau. Luật Du lịch Việt Nam (2006) định nghĩa: Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định.

Còn theo cách định nghĩa của Giáo trình kinh tế du lịch thì dịch vụ du lịch là kết quả mang lại nhờ các hoạt động tương tác giữa những tổ chức cung ứng du lịch và khách du lịch và thông qua các hoạt động 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tương tác đó để đáp ứng nhu cầu của khách du lịch và mang lại lợi ích cho tổ chức cung ứng du lịch. Nhắc đến dịch vụ du lịch, chúng ta có thể nghĩ ngay đến một số khái niệm như là: ngành du lịch, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch và khách du lịch. Ngành du lịch, được định nghĩa theo nghĩa rộng, là khu vực kinh tế bao gồm tất cả các ngành phục vụ khách du lịch. Ngành du lịch được định nghĩa một cách đơn giản là một bộ phận của nền kinh tế, có chung một chức năng, đó là phục vụ nhu cầu của khách du lịch.

Do đó, ngành công nghiệp này được định nghĩa gắn liền với thị trường riêng biệt của nó và bao gồm tất cả các nhà cung cấp dịch vụ du lịch, những người có nguồn thu từ khách du lịch. Tuy nhiên, trên thực tế, rất khó để định nghĩa ngành du lịch chính xác là bao gồm những cái gì, những doanh nghiệp gì và bên cạnh các công ty du lịch trực tiếp (như công ty lữ hành, lưu trú và người cung cấp dịch vụ vận chuyển khách du lịch), là những doanh nghiệp mà nghiệp vụ kinh doanh của họ hoàn toàn, hay chủ yếu phụ thuộc vào khách du lịch, chúng ta cũng có thể thấy còn tồn tại rất nhiều doanh nghiệp du lịch gián tiếp (như nhà cung cấp dịch vụ giải trí, văn hoá và thể thao; những người bán lẻ, những doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tài chính, thậm chí cả những công ty xây dựng khách sạn và các cơ sở hạ tầng du lịch khác), đó là những doanh nghiệp chỉ phụ thuộc một phần vào du lịch, còn phần cơ bản trong tác nghiệp kinh doanh của họ là phục vụ nhu cầu của dân cư của địa phương. Công ty kinh doanh dịch vụ du lịch (Công ty lữ hành) là công ty đặc biệt kinh doanh chủ yếu trong việc tổ chức xây dựng, bán và thực hiện các chương trình du lịch trọn gói cho khách du lịch. Ngoài ra, các công ty lữ hành còn có thể tiến hành các hoạt động trung gian bán sản phẩm dịch vụ của các nhà cũng cấp du lịch hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh tổng hợp khác 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đảm bảo thực hiện phục vụ các nhu cầu của khách du lịch từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng.

Về khái niệm khách du lich, Luật du lịch Việt Nam định nghĩa ba loại khách du lịch khác nhau: khách nội địa, khách du lịch nước ngoài và khách nước ngoài đến Việt Nam. Mặc dù phát triển du lịch nội địa là điều kiện quan trọng để phát triển du lịch, còn khách du lịch từ trong nước ra nước ngoài thể hiện phần mất mát ngoại hối quan trọng mà du lịch thụ động có thể đem lại, nghiên cứu về sức cạnh tranh này sẽ tập trung vào khách nước ngoài đến Việt Nam để so sánh năng lực cạnh tranh của Việt Nam với các nước khác trong khu vực trên cơ sở hấp dẫn khách du lịch nước ngoài. Phân loại dịch vụ du lịch 1. Xét theo hình thái vật chất Dịch vụ du lịch được phân thành 2 loại: dịch vụ du lịch hàng hoá (thức ăn, quà lưu niệm, vận chuyển.) và dịch vụ du lịch phi hàng hoá (hướng dẫn thăm quan, tổ chức trò chơi, tư vấn tiêu dùng.

Trong dịch vụ phi hàng hoá, dịch vụ du lịch được hiểu theo nghĩa thuần tuý, không có hình thái vật chất. Dịch vụ du lịch thuần tuý thường chiếm từ 2/3 đến 3/4 sản phẩm dịch vụ du lịch. Xét theo cơ cấu tiêu dùng Dịch vụ du lịch được chia làm 2 loại: Dịch vụ cơ bản và dịch vụ bổ sung. Dịch vụ du lịch cơ bản bao gồm: dịch vụ ăn uống, lưu trú và vận chuyển.

Đó là những nhu cầu cơ bản, không thể thiếu được với khách hàng trong thời gian du lịch. Dịch vụ du lịch bổ sung bao gồm: Thăm quan, giải trí, mua sắm hàng hoá. Đó là những nhu cầu phải có nhưng không thật cần thiết lắm so với loại hình du lịch trên, và nó không định lượng được. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Quan hệ tỷ lệ giữa 2 loại này rất quan trọng để phân tích chi tiêu của khách, chuẩn bị phục vụ của ngành du lịch, đặc biệt là để phân biệt hiệu quả tỷ trọng giữa dịch vụ cơ bản và dịch vụ bổ sung.

Tỷ trọng này càng nhỏ thì hiệu quả tổng hợp của kinh doanh du lịch ngày càng cao. Tức là tỷ lệ nhu yếu phẩm ngày càng nhỏ, khách du lịch ngày càng giàu, du lịch càng phát triển và kinh doanh nhiều lãi. Xét theo tính chất tham gia vào dịch vụ du lịch Dịch vụ du lịch chia ra làm dịch vụ trực tiếp và dịch vụ gián tiếp: - Dịch vụ trực tiếp là dịch vụ du lịch do đơn vị kinh doanh du lịch trực tiếp làm, ví dụ như dịch vụ tại các nhà hàng, khu nghỉ biển, bể tắm hơi. - Dịch vụ gián tiếp là dịch vụ du lịch không do đơn vị kinh doanh du lịch trực tiếp làm, mà chỉ thực hiện chức năng môi giới.

Đơn vị thực hiện dịch vụ gián tiếp thường là các đại lý du lịch. Tuy không trực tiếp phục vụ khách hàng nhưng đại lý du lịch đóng vai trò rất quan trọng như: nghiên cứu thị trường du lịch, tổ chức hình thành các sản phẩm du lịch, tuyên truyền, quảng cáo các loại hình du lịch đã hình thành, xác định hiệu quả của tuyên truyền quảng cáo. Trong các công ty du lịch thì trung tâm điều hành hướng dẫn du lịch thực hiện nhiệm vụ dịch vụ gián tiếp này. Xét theo nội dung Dịch vụ du lịch phải thoả mãn 4 yêu cầu của khách là đi lại, nghỉ ngơi, vui chơi, ăn uống và nghiên cứu.

Và tương ứng vớí 4 yêu cầu này là 4 loại dịch vụ phục vụ khách hàng. Và đây là cách phân loại quan trọng nhất, xuất phát từ bản chất của hoạt động du lịch. Du lịch là ngành kinh doanh tổng hợp sử dụng sản phẩm của những ngành khác, nhằm đáp ứng nhu cầu tổng hợp của khách du lịch. Đặc điểm của dịch vụ du lịch * Dịch vụ du lịch cũng có những đặc điểm chung như những dịch vụ khác: 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Tính vô hình: Sản phẩm du lịch về cơ bản là không cụ thể, không tồn tại dưới dạng vật thể.

Thành phần chính của sản phẩm du lịch là dịch vụ (thường chiếm 80 – 90% về mặt giá trị), hàng hoá chiểm tỷ trọng nhỏ. Do vậy việc đánh giá chất lượng sản phẩm do lịch rất khó khăn, vì thường mang tính chủ quan và phần lớn không phụ thuộc vào người kinh doanh mà phụ thuộc vào khách du lịch. Chất lượng sản phẩm du lịch được xác định dựa vào độ chênh lệch giữa mức độ kỳ vọng và mức độ cảm nhận về chất lượng của khách du lịch. - Tính không thể tách rời: Phần lớn quá trình tạo ra và tiêu dùng các sản phẩm du lịch trùng nhau về không gian và thời gian.

Chúng không thể cất đi, tồn kho như các hàng hoá thông thường khác được. Do vậy, để tạo ra sự ăn khớp giữa sản xuất và tiêu dùng là rất khó khăn. Việc thu hút khách du lịch nhằm tiêu thụ sản phẩm du lịch là vấn đề vô cùng quan trọng đối với các nhà kinh doanh du lịch. - Tính không đồng nhất: Hiệu quả mà dịch vụ đem lại cho khách hàng cao hay thấp không chỉ do bản thân sản phẩm mà còn do sự tham gia của khách hàng vào quá trình tạo thành dịch vụ ấy.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ