Nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong điều kiện hội nhập

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích hub nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại việt nam trong điều kiện hội nhập, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2013

106
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG

1.1. MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại

1.1.2. Chức năng, vai trò của ngân hàng thương mại

1.2. TÁC ĐỘNG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ĐỐI VỚI NGÀNH NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM

1.2.1. Các cam kết của Việt Nam trong lĩnh vực ngân hàng sau khi gia nhập WTO

1.2.2. Tác động của việc gia nhập WTO đến quản lý hoạt động ngân hàng thương mại

1.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP

2.1. ĐẶC ĐIỂM NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI VIỆT NAM SAU HỘI NHẬP

2.2. Sự hình thành và phát triển của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam

2.3. NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP

2.3.1. Năng lực tài chính

2.3.2. Năng lực công nghệ

2.3.3. Năng lực quản lý và cơ cấu tổ chức

2.3.4. Mức độ đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, mạng lưới hoạt động

2.3.5. Thương hiệu

2.4. VẬN DỤNG MÔ HÌNH SWOT ĐỂ XÁC ĐỊNH ƯU THẾ CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.4.1. Thách thức (Threats)

2.5. ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP

3.1. DỰ BÁO XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG THỜI GIAN TỚI

3.1.1. Tiếp tục đầu tư hiện đại hóa và đa dạng hóa sản phẩm, hoạt động dịch vụ

3.1.2. Sự chuyên biệt hóa ngày càng sâu sắc, chọn lối đi riêng trên từng phân khúc thị trường nhất định

3.1.3. Củng cố, gia tăng mạng lưới và cạnh tranh nguồn nhân lực chất lượng cao

3.2. Vừa hợp tác, vừa cạnh tranh và đẩy mạnh hợp tác chiến lược

3.2.1. Đẩy mạnh tiến trình hội nhập quốc tế, gia nhập làn sóng toàn cầu hóa, thu hút nguồn lực ngoại, vươn tầm khu vực và thế giới

3.3. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐẾN NĂM 2020

3.3.1. Định hướng phát triển ngành ngân hàng

3.3.2. Định hướng phát triển các ngân hàng thương mại

3.4. GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP

3.4.1. Tăng năng lực tài chính

3.4.2. Nâng cao năng lực quản trị rủi ro

3.4.3. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng

3.4.4. Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, phát triển mạng lưới hoạt động bền vững

3.4.5. Đào tạo phát triển nguồn nhân lực

3.4.6. Tăng cường sự liên kết giữa các ngân hàng nội địa

3.4.7. Đối tác chiến lược với ngân hàng nước ngoài

3.4.8. Tái cơ cấu hệ thống ngân hàng yếu kém, đẩy mạnh hoạt động M&A

3.4.9. Xây dựng chiến lược kinh doanh trong dài hạn

3.5. GIẢI PHÁP HỖ TRỢ TỪ PHÍA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

3.5.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về ngân hàng

3.5.2. Nâng cao năng lực ngân hàng nhà nước về điều hành chính sách tiền tệ

3.5.3. Nâng cao năng lực ngân hàng nhà nước về thanh tra, giám sát tài chính

3.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao năng lực cạnh tranh ngân hàng thương mại Việt Nam

Nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế là một vấn đề cấp thiết. Sự gia nhập WTO đã tạo ra nhiều cơ hội và thách thức cho ngành ngân hàng. Các ngân hàng thương mại cần phải cải thiện năng lực cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Điều này không chỉ giúp các ngân hàng nâng cao vị thế trên thị trường mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của đất nước.

1.1. Tầm quan trọng của năng lực cạnh tranh ngân hàng

Năng lực cạnh tranh ngân hàng không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển của từng ngân hàng mà còn tác động đến toàn bộ nền kinh tế. Các ngân hàng cần phải có chiến lược rõ ràng để nâng cao năng lực cạnh tranh, từ đó đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng và thị trường.

1.2. Hội nhập kinh tế quốc tế và ngành ngân hàng

Hội nhập kinh tế quốc tế đã mở ra nhiều cơ hội cho các ngân hàng thương mại Việt Nam. Tuy nhiên, điều này cũng đồng nghĩa với việc phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng nước ngoài. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh là cần thiết để các ngân hàng có thể đứng vững trong môi trường này.

II. Thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh ngân hàng thương mại

Các ngân hàng thương mại Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Những thách thức này bao gồm sự cạnh tranh từ ngân hàng nước ngoài, yêu cầu về công nghệ hiện đại và quản lý rủi ro. Để vượt qua những thách thức này, các ngân hàng cần có những chiến lược phù hợp.

2.1. Cạnh tranh từ ngân hàng nước ngoài

Sự gia nhập của các ngân hàng nước ngoài vào thị trường Việt Nam đã tạo ra áp lực lớn cho các ngân hàng nội địa. Các ngân hàng cần phải cải thiện chất lượng dịch vụ và sản phẩm để thu hút khách hàng.

2.2. Yêu cầu về công nghệ và quản lý rủi ro

Công nghệ ngân hàng hiện đại là yếu tố quan trọng giúp nâng cao năng lực cạnh tranh. Các ngân hàng cần đầu tư vào công nghệ và cải thiện quy trình quản lý rủi ro để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động.

III. Phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh ngân hàng thương mại

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, các ngân hàng thương mại Việt Nam cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Những phương pháp này bao gồm hiện đại hóa công nghệ, cải thiện chất lượng dịch vụ và tăng cường quản lý rủi ro. Việc áp dụng các phương pháp này sẽ giúp các ngân hàng nâng cao vị thế trên thị trường.

3.1. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng

Đầu tư vào công nghệ hiện đại giúp ngân hàng cải thiện quy trình làm việc và nâng cao chất lượng dịch vụ. Việc áp dụng công nghệ mới cũng giúp ngân hàng tiết kiệm chi phí và tăng cường khả năng cạnh tranh.

3.2. Cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng

Chất lượng dịch vụ là yếu tố quyết định đến sự hài lòng của khách hàng. Các ngân hàng cần chú trọng đến việc đào tạo nhân viên và cải thiện quy trình phục vụ để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về năng lực cạnh tranh ngân hàng

Nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam đã chỉ ra rằng việc nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ giúp ngân hàng tồn tại mà còn góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế. Các ngân hàng cần áp dụng các giải pháp thực tiễn để cải thiện năng lực cạnh tranh.

4.1. Kết quả từ các nghiên cứu thực tiễn

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng các ngân hàng có chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh rõ ràng thường đạt được kết quả tốt hơn trong hoạt động kinh doanh. Việc áp dụng các giải pháp thực tiễn sẽ giúp ngân hàng phát triển bền vững.

4.2. Bài học từ các ngân hàng thành công

Các ngân hàng thành công trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh thường có những chiến lược rõ ràng và linh hoạt. Họ biết cách tận dụng cơ hội và vượt qua thách thức trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho ngân hàng thương mại Việt Nam

Việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam là một quá trình liên tục và cần thiết. Các ngân hàng cần có những chiến lược dài hạn để phát triển bền vững trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Tương lai của ngành ngân hàng sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng và đổi mới của các ngân hàng.

5.1. Định hướng phát triển ngành ngân hàng

Ngành ngân hàng cần có những định hướng phát triển rõ ràng để nâng cao năng lực cạnh tranh. Việc đầu tư vào công nghệ và cải thiện chất lượng dịch vụ là những yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển.

5.2. Tương lai của ngân hàng thương mại Việt Nam

Tương lai của các ngân hàng thương mại Việt Nam sẽ phụ thuộc vào khả năng cạnh tranh và sự đổi mới. Các ngân hàng cần phải chuẩn bị sẵn sàng để đối mặt với những thách thức trong môi trường kinh doanh ngày càng khốc liệt.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ hub nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại việt nam trong điều kiện hội nhập

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chƣơng:  Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng. Thực trạng năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam trong điều kiện hội nhập. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam đến năm 2020.

Tính thực tiễn của luận văn Nâng cao năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam đã và đang nhận đƣợc sự quan tâm đặc biệt của các nhà quản trị ngân hàng nói riêng và các nhà hoạch định chính sách, các cơ quan quản lý nói chung khi ngành ngân hàng Việt Nam hội nhập sau hơn vào môi trƣờng tài chính quốc tế. Theo đó, bên cạnh việc đánh giá năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thƣơng mại trong mối tƣơng quan với các ngân hàng trong nƣớc cần thiết phải đặt dƣới áp lực cạnh tranh ngày một gay gắt hơn với sự gia nhập của các ngân hàng ngoại. Do đó, việc nghiên cứu đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh các Ngân hàng Thƣơng mại Việt Nam trong điều kiện hội nhập” không những có giá trị về mặt lý luận mà còn mang ý nghĩa trong bối cảnh môi trƣờng kinh doanh ngân hàng có nhiều thay đổi về cạnh tranh nhƣ hiện nay. Từ đó, đƣa ra các định hƣớng phát triển hệ thống ngân hàng tới năm 2020.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG 1. MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Khái niệm về ngân hàng thƣơng mại Ngân hàng là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh về tiền tệ với hoạt động thƣờng xuyên huy động vốn, cho vay, chiết khấu và cung cấp các dịch vụ tài chính. Ngân hàng thƣơng mại là ngân hàng đƣợc thực hiện toàn bộ các hoạt động của ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nƣớc.

Về bản chất, ngân hàng thƣơng mại cổ phần cũng là một loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế, có các đặc điểm giống nhƣ những doanh nghiệp khác nhƣ đƣợc thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật nhƣng do hàng hóa kinh doanh là loại hàng hóa đặc biệt: tiền tệ, kim loại quý, giấy tờ có giá trị… có tính lƣu chuyển cao và chịu sự kiểm soát nghiêm ngặt của Nhà nƣớc nên ngân hàng thƣơng mại cổ phần đƣợc xem là loại hình doanh nghiệp đặc biệt hoạt động trong lĩnh vực kinh tế tổng hợp. Chức năng, vai trò của ngân hàng thƣơng mại 1. Chức năng của ngân hàng thương mại - Trung gian tín dụng: là chức năng đặc trƣng và cơ bản nhất của ngân hàng; đóng vai trò “đi vay để cho vay” nhằm thực hiện huy động, tập trung tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho vay các nhu cầu trong xã hội nên có ý nghĩa đặc biệt quan trọng góp phần thúc đẩy phát triển nền kinh tế. - Trung gian thanh toán và quản lý phương tiện thanh toán: trong việc quản lý tiền tại tài khoản của các chủ tài khoản thanh toán, NHTM đã đảm bảo cho khách hàng tiền đƣợc cất giữ an toàn, việc thu chi thanh toán đƣợc tiện lợi nhanh chóng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 thông qua việc cung cấp các công cụ lƣu thông tín dụng: séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ thanh toán… tiết kiệm cho khách hàng rất nhiều chi phí và thời gian.

- Cung cấp dịch vụ tài chính - ngân hàng và thực thi chính sách tiền tệ của Nhà nước: trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng, ngân quỹ, ngân hàng có điều kiện thuận lợi về kho quỹ và thông tin, quan hệ với khách hàng nên có thể cung cấp thêm các dịch vụ nhƣ cấp chứng thƣ bảo lãnh, thƣ tín dụng (L/C), tƣ vấn đầu tƣ, giữ hộ tài sản, phát hành chứng khoán,. Với các hoạt động phát hành hoặc mua bán chứng khoán cho khách hàng hoặc cho mình trên thị trƣờng tiền tệ thì NHTM đã tham gia vào việc thực thi các chính sách tiền tệ của Nhà nƣớc. Vai trò của ngân hàng thƣơng mại Vai trò của NHTM đƣợc xác định trên cơ sở các chức năng và các nhiệm vụ cụ thể của nó trong từng giai đoạn. Bởi chức năng là tính vốn có của NHTM và vai trò của nó chính là sự vận dụng các chức năng đó vào hoạt động thực tiễn.

Do đó, vai trò của NHTM thay đổi cùng với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội và phụ thuộc vào các hoạt động chủ quan của các cơ quan quản lý. Vai trò của NHTM đƣợc thể hiện ở hai mặt: - Vai trò thực thi chính sách tiền tệ: vai trò này đƣợc hoạch định bởi NHTW thông qua các công cụ: lãi suất, dự trữ bắt buộc, tái chiết khấu, nghiệp vụ thị trƣờng mở, hạn mức tín dụng… làm cầu nối tác động chính sách tiền tệ đến khu vực phi ngân hàng và đến nền kinh tế; đồng thời tiếp nhận các phản hồi để chính phủ, NHTW có những chính sách điều tiết phù hợp với từng tình hình cụ thể. - Vai trò góp phần vào hoạt động điều tiết vĩ mô: điều tiết vĩ mô là chức năng của NHTW nhằm phân bổ các nguồn lực phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế theo định hƣớng đề ra với chính sách tiền tệ là công cụ của chính sách can thiệp bằng kinh tế vào nền kinh tế. Tuy nhiên, Ngân hàng trung ƣơng không trực tiếp giao dịch với công chúng mà phải thông qua hệ thống định chế tài chính trung gian, trong đó có NHTM.

Do đó, bằng nghiệp vụ tạo tiền gắn liền với công cụ quản lý vĩ mô của NHTM (tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất…), trong khi thực hiện hoạt động LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 kinh doanh của mình, NHTM đã góp phần vào hoạt động điều tiết vĩ mô của NHTW thông qua chính sách tiền tệ. TÁC ĐỘNG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ĐỐI VỚI NGÀNH NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM Xu hƣớng toàn cầu hóa trên thế giới cùng với việc Việt Nam trở thành viên thứ 150 của Tổ chức Thƣơng mại Thế giới - WTO vào năm 2007 đã mở ra nhiều cơ hội mới cho mọi lĩnh vực, mọi doanh nghiệp (DN) trong đó không thể không nói tới ngân hàng - một lĩnh vực hết sức nhạy cảm ở các nƣớc đi lên từ nền kinh tế bao cấp. Việc mở cửa thị trƣờng ngân hàng, tài chính làm các Ngân hàng Việt Nam phải đối mặt với cạnh tranh gay gắt hơn từ các NHNNg đến từ các khu vực tài chính phát triển nhƣ Mỹ, Châu Âu, Singapore, Nhật Bản,. Do đó vấn đề cấp thiết để tiếp tục tồn tại và phát triển quy mô nhƣng vẫn an toàn, hiệu quả, các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam (NHTM) phải chú trọng đổi mới công tác quản lý, điều hành.

Trong bài viết này, tác giả đi sâu phân tích tác động của việc gia nhập WTO đến công tác quản lý hoạt động của NHTM. Các cam kết của Việt Nam trong lĩnh vực ngân hàng sau khi gia nhập WTO Về tổng thể, các cam kết gia nhập WTO của Việt Nam trong lĩnh vực ngân hàng đƣợc đánh giá là rộng rãi hơn nhiều so với các thành viên WTO khác, tạo ra một sân chơi bình đẳng cho các ngân hàng, cụ thể: - Từ ngày 01/04/2007, các Tổ chức tín dụng (TCTD) nƣớc ngoài đƣợc phép thành lập ngân hàng 100% vốn nƣớc ngoài tại Việt Nam. Tuy nhiên, để mở một chi nhánh của NHTM nƣớc ngoài tại Việt Nam, ngân hàng mẹ phải có tổng tài sản hơn 20 tỷ đô la Mỹ vào cuối năm trƣớc thời điểm xin mở chi nhánh; để mở ngân hàng liên doanh hoặc ngân hàng 100% vốn nƣớc ngoài, yêu cầu về vốn của ngân hàng mẹ là 10 tỷ đô la Mỹ; Thời gian hoạt động cũng đƣợc nâng lên tối đa không quá 99 năm so với thời hạn này trƣớc đây là 20 năm. - Về phạm vi hoạt động và loại hình dịch vụ ngân hàng, các TCTD nƣớc ngoài hoạt động tại Việt Nam đƣợc cung cấp hầu hết các loại hình dịch vụ ngân hàng nhƣ: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 cho vay, nhận tiền gửi, cho thuê tài chính, kinh doanh ngoại tệ, các công cụ thị trƣờng tiền tệ, các công cụ tài chính phải sinh, môi giới tiền tệ, quản lý tài sản, cung cấp dịch vụ thanh toán, tƣ vấn và thông tin tài chính.

Các chi nhánh NHNNg không đƣợc mở các điểm giao dịch ngoài trụ sở chi nhánh nhƣng đƣợc phép lắp đặt và vận hành các máy giao dịch tự động (ATM) và phát hành thẻ tín dụng nhƣ các ngân hàng trong nƣớc. Về việc góp vốn dƣới hình thức mua cổ phần, các TCTD nƣớc ngoài đƣợc phép nắm giữ tối đa 30% vốn điều lệ của ngân hàng trong nƣớc. Tác động của việc gia nhập WTO đến quản lý hoạt động ngân hàng thƣơng mại Để đánh giá những chuyển biến trong công tác quản lý, điều hành của các NHTM nội địa khi Việt Nam gia nhập WTO, trƣớc hết chúng ta xem xét một số đánh giá sơ bộ một số ƣu điểm của việc gia nhập WTO. Sau hơn 8 năm gia nhập WTO, các NHTM Việt Nam đã đạt đƣợc một số thành quả nhất định đáp ứng đƣợc một số thành quả nhất định đáp ứng đƣợc phần nào yêu cầu thay đổi trong hội nhập: - Một là: Tạo cơ hội cho các NHTM trong nƣớc tiếp cận vốn quốc tế dễ dàng hơn, tiếp thu kiến thức, kinh nghiệm và công nghệ hiện đại về quản lý và hoạt động ngân hàng khi các ngân hàng trong nƣớc lựa chọn các NHNNg danh tiếng làm đối tác chiến lƣợc.

Vì một trong các cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO của Việt Nam là cho phép các NHNNg đƣợc đầu tƣ mua cổ phần của các ngân hàng trong nƣớc. Do vậy năng lực tài chính trong những năm qua của các NHTM đƣợc nâng lên: Cơ cấu và giá trị vốn điều lệ của hệ thống NHTM đã tăng lên đáng kể. Hầu hết các ngân hàng đều đạt đƣợc mức vốn pháp định trên 3.000 tỷ đồng theo quy định của ngân hàng nhà nƣớc. Trong đó, một số ngân hàng còn có số vốn điều lệ khá cao nhƣ: Vietinbank, Agribank, Vietcombank, BIDV, Techcombank,… Giá trị tổng tài sản của các NHTM cũng tăng mạnh, trong giai đoạn 2007-2010, quy mô tài sản của các NHTM đã tăng gấp đôi, từ 1.069 nghìn tỷ lên 2.690 nghìn tỷ đồng và đạt khoảng 3.600 nghìn tỷ đồng vào cuối năm 2012.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ