Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thị Vượng, đề xuất giải pháp hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Kinh Tế

2013

102
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục bảng, biểu

Danh mục các hình vẽ, đồ thị

Lời mở đầu

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Lý luận chung về cạnh tranh

1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh

1.1.2. Những đặc trưng cơ bản của cạnh tranh

1.1.3. Lợi thế cạnh tranh

1.1.4. Các yếu tố góp phần tạo nên lợi thế cạnh tranh trong doanh nghiệp

1.2. Năng lực cạnh tranh của NHTM

1.2.1. Khái niệm chung về năng lực cạnh tranh của NHTM

1.2.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh nội tại của NHTM

1.2.2.1. Tiềm lực tài chính
1.2.2.2. Năng lực về công nghệ
1.2.2.3. Nguồn nhân lực
1.2.2.4. Năng lực quản lý và cơ cấu tổ chức
1.2.2.5. Hệ thống kênh phân phối và mức độ đa dạng hóa các dịch vụ cung cấp

1.2.3. Ý nghĩa và vai trò của việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTM trong quá trình hội nhập quốc tế

1.2.4. Kinh nghiệm của một số ngân hàng nước ngoài và bài học cho các ngân hàng Việt Nam trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh

1.2.4.1. Kinh nghiệm của Citibank
1.2.4.2. Kinh nghiệm của Ngân hàng Hồng Kông Thượng Hải (HSBC)
1.2.4.3. Bài học về tăng cường năng lực cạnh tranh cho các ngân hàng Việt Nam

1.2.5. Vận dụng mô hình định lượng trong SPSS để phân tích năng lực cạnh tranh của VPBank

1.2.5.1. Quy trình nghiên cứu
1.2.5.2. Cách thức nghiên cứu và phân tích dữ liệu
1.2.5.2.1. Nghiên cứu định tính
1.2.5.2.2. Nghiên cứu định lượng
1.2.5.3. Xây dựng thang đo

1.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG

2.1. Giới thiệu khái quát về VPBank

2.1.1. Lịch sử hình thành

2.1.2. Các sự kiện quan trọng của VPBank qua các năm gần đây

2.1.3. Tầm nhìn, sứ mạng và giá trị cốt lõi

2.1.4. Các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu

2.2. Thực trạng về năng lực cạnh tranh của VPBank

2.2.1. Năng lực tài chính

2.2.1.1. Quy mô vốn điều lệ
2.2.1.2. Quy mô vốn chủ sở hữu và khả năng chống đỡ rủi ro
2.2.1.3. Hệ số an toàn vốn
2.2.1.4. Khả năng sinh lời
2.2.1.5. Hoạt động huy động vốn
2.2.1.6. Hoạt động cho vay và đầu tư
2.2.1.7. Tỷ lệ nợ xấu

2.2.2. Về ứng dụng công nghệ

2.2.3. Nguồn nhân lực hiện tại của VPbank

2.2.4. Năng lực quản lý và cơ cấu tổ chức

2.2.4.1. Bộ máy tổ chức và mô hình quản lý
2.2.4.2. Về quản trị điều hành

2.2.5. Hệ thống kênh phân phối và mức độ đa dạng hoá các dịch vụ cung cấp

2.2.5.1. Dịch vụ thẻ
2.2.5.2. Dịch vụ ngân hàng bán lẻ
2.2.5.3. Mạng lưới chi nhánh

2.3. Thị phần và khả năng cạnh tranh của VPBank

2.3.1. Thị phần hoạt động

2.3.2. Khả năng cạnh tranh

2.3.3. Sản phẩm dịch vụ và chất lượng phục vụ

2.3.4. Vận dụng mô hình định lượng để nghiên cứu năng lực cạnh tranh của VPBank

2.3.4.1. Mô tả mẫu và làm sạch dữ liệu
2.3.4.1.1. Mô tả mẫu
2.3.4.1.2. Kết quả làm sạch dữ liệu
2.3.4.2. Các kết quả kiểm định
2.3.4.2.1. Kiểm định thang đo
2.3.4.2.2. Kết quả kiểm định mô hình

2.3.5. Đánh giá năng lực cạnh tranh của VPBank

2.3.5.1. Những ưu điểm của VPBank
2.3.5.2. Những hạn chế của VPBank và nguyên nhân của hạn chế

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG

3.1. Mục tiêu và định hướng phát triển của VPBank

3.2. Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

3.2.1. Giải pháp tăng cường năng lực tài chính

3.2.1.1. Các giải pháp tăng quy mô vốn
3.2.1.2. Giải pháp phòng ngừa rủi ro
3.2.1.3. Giải pháp minh bạch tình hình tài chính
3.2.1.4. Giải pháp về huy động vốn
3.2.1.5. Giải pháp nâng cao hoạt động cho vay và đầu tư

3.2.2. Giải pháp phát triển hạ tầng công nghệ thông tin

3.2.3. Giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.2.4. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực điều hành và chiến lược kinh doanh 75 3.1 Nâng cao năng lực quản trị điều hành

3.2.4.1. Nâng cao năng lực quản trị điều hành
3.2.4.2. Xây dựng và hoàn thiện chiếc lược kinh doanh
3.2.4.3. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro

3.2.5. Đẩy mạnh hệ thống kênh phân phối và đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ cung cấp

3.2.5.1. Đẩy mạnh hệ thống kênh phân phối
3.2.5.2. Đa dạng hóa sản phẩm và tăng cường công tác chăm sóc khách hàng. Các giải pháp phát triển sản phẩm và dịch vụ

3.2.6. Các giải pháp đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà Nước

3.2.6.1. Kiến nghị với Quốc hội về Luật NHNN và Luật các TCTD
3.2.6.2. Kiến nghị đối với Chính phủ, NHNN Việt Nam và các Bộ có liên quan

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Danh mục tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Năng Lực Cạnh Tranh Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng

Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) là một yếu tố quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Ngân hàng này cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh để tồn tại và phát triển trong môi trường đầy thách thức. Việc hiểu rõ về năng lực cạnh tranh sẽ giúp VPBank xác định được vị trí của mình trên thị trường và tìm ra các giải pháp phù hợp.

1.1. Khái Niệm Năng Lực Cạnh Tranh Của Ngân Hàng

Năng lực cạnh tranh của ngân hàng được định nghĩa là khả năng tạo ra và duy trì lợi thế so với các đối thủ. Điều này bao gồm việc cung cấp dịch vụ chất lượng cao và đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách hiệu quả.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Năng Lực Cạnh Tranh

Năng lực cạnh tranh không chỉ giúp ngân hàng thu hút khách hàng mà còn tạo ra lợi nhuận bền vững. Đặc biệt, trong bối cảnh hội nhập, việc nâng cao năng lực cạnh tranh là điều cần thiết để tồn tại và phát triển.

II. Thách Thức Đối Với Năng Lực Cạnh Tranh Của VPBank

VPBank đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Sự gia tăng của các ngân hàng nước ngoài và sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng là những yếu tố chính ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của ngân hàng này.

2.1. Cạnh Tranh Từ Ngân Hàng Nước Ngoài

Sự xuất hiện của các ngân hàng nước ngoài với công nghệ tiên tiến và dịch vụ đa dạng đã tạo ra áp lực lớn cho VPBank. Ngân hàng cần phải cải thiện chất lượng dịch vụ và công nghệ để giữ chân khách hàng.

2.2. Thay Đổi Trong Nhu Cầu Khách Hàng

Khách hàng ngày càng đòi hỏi cao hơn về chất lượng dịch vụ và sự tiện lợi. VPBank cần phải nắm bắt xu hướng này để điều chỉnh chiến lược kinh doanh của mình.

III. Phương Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của VPBank

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, VPBank cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Các giải pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ mà còn tăng cường vị thế của ngân hàng trên thị trường.

3.1. Tăng Cường Năng Lực Tài Chính

VPBank cần phải cải thiện quy mô vốn và khả năng sinh lời để có thể đầu tư vào công nghệ và phát triển dịch vụ. Điều này sẽ giúp ngân hàng có đủ nguồn lực để cạnh tranh.

3.2. Đổi Mới Công Nghệ Ngân Hàng

Việc áp dụng công nghệ mới trong hoạt động ngân hàng sẽ giúp VPBank nâng cao hiệu quả hoạt động và cải thiện trải nghiệm của khách hàng.

3.3. Phát Triển Nguồn Nhân Lực Chất Lượng

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng giúp VPBank nâng cao năng lực cạnh tranh. Nhân viên có trình độ cao sẽ mang lại dịch vụ tốt hơn cho khách hàng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của VPBank

VPBank đã áp dụng nhiều giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh. Những ứng dụng thực tiễn này đã mang lại kết quả tích cực cho ngân hàng trong việc thu hút khách hàng và tăng trưởng doanh thu.

4.1. Cải Tiến Dịch Vụ Khách Hàng

VPBank đã đầu tư vào việc cải tiến dịch vụ khách hàng, từ đó tạo ra sự hài lòng và trung thành từ phía khách hàng.

4.2. Mở Rộng Mạng Lưới Chi Nhánh

Việc mở rộng mạng lưới chi nhánh giúp VPBank tiếp cận nhiều khách hàng hơn và tăng cường sự hiện diện trên thị trường.

V. Kết Luận Về Năng Lực Cạnh Tranh Của VPBank

Nâng cao năng lực cạnh tranh là một quá trình liên tục và cần sự nỗ lực từ nhiều phía. VPBank cần phải duy trì và phát triển các lợi thế cạnh tranh để có thể đứng vững trong thị trường ngân hàng đầy cạnh tranh.

5.1. Tương Lai Của VPBank Trong Ngành Ngân Hàng

VPBank có tiềm năng lớn để phát triển và trở thành một trong những ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam nếu tiếp tục cải thiện năng lực cạnh tranh.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ Từ Chính Phủ

Chính phủ cần có các chính sách hỗ trợ để tạo điều kiện cho các ngân hàng trong nước, bao gồm VPBank, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thị vượng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH 1.1 Khái niệm về cạnh tranh. Cạnh tranh của một doanh nghiệp, một ngành, một quốc gia là mức độ mà ở đó trong các điều kiện về thị trường tự do và công bằng có thể sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ đáp ứng được các đòi hỏi của thị trường, đồng thời tạo ra việc làm và nâng cao được thu nhập thực tế. Một doanh nghiệp được xem là có sức cạnh tranh khi nó có thể thường xuyên đưa ra các sản phẩm thay thế, mà các sản phẩm này có mức giá thấp hơn so với các sản phẩm cùng loại, hoặc bằng cách cung cấp các sản phẩm tương tự với các đặc tính về chất lượng hay dịch vụ ngang bằng hay tốt hơn.2 Những đặc trưng cơ bản của cạnh tranh.  Cạnh tranh là hiện tượng xã hội diễn ra giữa các chủ thể kinh doanh.

+ Có sự tồn tại của nhiều doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và các hình thức sở hữu khác nhau nhằm tranh giành hoặc mở rộng thị trường. Cạnh tranh chỉ thực sự trở thành động lực thúc đẩy các doanh nghiệp kinh doanh tốt hơn nếu các doanh nghiệp thuộc về các thành phần kinh tế khác nhau với những lợi ích và tính toán khác nhau. + Cạnh tranh chỉ có thể tồn tại nếu như các chủ thể có quyền tự do hành xử trên thị trường. Tự do khế ước, tự do lập hội và tự chịu trách nhiệm sẽ đảm bảo cho các doanh nghiệp có thể chủ động tiến hành các cuộc tranh giành để tìm cơ hội phát triển trên thương trường.

Mọi kế hoạch để sắp đặt các hành vi ứng xử, cho dù được thực hiện với mục đích gì đi nữa, đều hạn chế khả năng sáng tạo trong kinh doanh.  Cạnh cạnh tranh là phương thức giải quyết mâu thuẫn về lợi ích tiềm năng giữa các nhà kinh doanh với vai trò quyết định của người tiêu dùng. Trong kinh doanh, lợi nhuận là động lực cho sự gia nhập thị trường, là thước đo sự thành đạt và là mục đích hướng đến của các doanh nghiệp. Do đó, các doanh ; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -2- nghiệp đua nhau lấy lòng khách hàng.

Khách hàng là người có quyền lựa chọn người sẽ cung ứng sản phẩm cho mình. Quan hệ này cũng sẽ được mô tả tương tự khi các doanh nghiệp cùng nhau tranh giành một nguồn nguyên liệu. Hiện tượng tranh đua như vậy được kinh tế học gọi là cạnh tranh trong thị trường. Từng thủ đoạn được sử dụng để ganh đua được gọi là hành vi cạnh tranh của doanh nghiệp.

Kết quả của cuộc cạnh tranh trên thị trường làm cho người chiến thắng mở rộng được thị phần và tăng lợi nhuận, làm cho kẻ thua cuộc chịu mất khách hàng và phải rời khỏi thị trường.  Mục đích của các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh là cùng tranh giành thị trường mua hoặc bán sản phẩm. Trên thị trường, cạnh tranh chỉ xảy ra giữa các doanh nghiệp có chung lợi ích tiềm năng về nguồn nguyên liệu đầu vào (cạnh tranh mua); hoặc về thị trường đầu ra của sản phẩm (cạnh tranh bán) của quá trình sản xuất. Việc có cùng chung lợi ích để tranh giành làm cho các doanh nghiệp trở thành đối thủ của nhau.

Lý thuyết cạnh tranh xác định sự tồn tại của cạnh tranh giữa các doanh nghiệp theo hướng xác định sự tồn tại của thị trường liên quan đối với các doanh nghiệp. Việc họ có cùng một thị trường liên quan làm cho họ có cùng mục đích và trở thành đối thủ cạnh tranh của nhau.3 Lợi thế cạnh tranh. Lợi thế cạnh tranh là những gì làm cho doanh nghiệp nổi bật hay khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh. Đó là những thế mạnh mà tổ chức có hoặc khai thác tốt hơn những đối thủ cạnh tranh.

Điều này được thể hiện ở hai khía cạnh sau: - Chi phí: Theo đuổi mục tiêu giảm chi phí đến mức thấp nhất có thể được. Doanh nghiệp nào có chi phí thấp thì doanh nghiệp đó có nhiều lợi thế hơn trong quá trình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp. Chi phí thấp mang lại cho doanh nghiệp tỷ lệ lợi nhuận cao hơn mức bình quân trong ngành bất chấp sự hiện diện của các lực lượng cạnh tranh mạnh mẽ. - Sự khác biệt hóa: Là lợi thế cạnh tranh có được từ những khác biệt xoay quanh sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp bán ra thị trường.

Những khác biệt này có thể biểu hiện dưới nhiều hình thức như: sự điển hình về thiết kế hay ; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -3- danh tiếng của sản phẩm, công nghệ sản xuất, đặc tính sản phẩm, khả năng phù hợp với khách hàng, dịch vụ khách hàng, mạng lưới bán hàng.4 Các yếu tố góp phần tạo nên lợi thế cạnh tranh trong doanh nghiệp. Lợi thế cạnh tranh là một trong những thế mạnh mà doanh nghiệp có hoặc có thể huy động để có thể cạnh tranh thắng lợi. Để có thể tạo được lợi thế cạnh tranh, các doanh nghiệp cần nghiên cứu các yếu tố sau: - Nguồn gốc sự khác biệt: So với đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp có gì vượt trội hơn về mặt giá cả sản phẩm, chất lượng sản phẩm hàng hóa, chất lượng sản phẩm dịch vụ, mạng lưới phân phối. - Thế mạnh của doanh nghiệp về cơ sở vật chất, nhà xưởng, trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ.

- Khả năng phát triển sản phẩm mới, đổi mới dây chuyền công nghệ, hệ thống kênh phân phối. Chất lượng của sản phẩm. - Khả năng đối ngoại: Khả năng liên kết với các doanh nghiêp khác hoặc liên doanh với nước ngoài, hoặc sử dụng sự trợ giúp của các tổ chức có liên quan trong cạnh tranh. - Khả năng tài chính: Khả năng của doanh nghiệp trong việc quản lý chi phí, huy động vốn và thanh toán các nghĩa vụ tài chính.

- Sự thích nghi của tổ chức: Sự mềm dẻo của tổ chức để thích ứng với sự thay đổi của môi trường. Sự thích nghi của hệ thống quyền lực lãnh đạo và tổ chức hành chính trong lĩnh vực hoạt động. - Khả năng tiếp thị: Nhiều doanh nghiệp thành công nhờ vào việc cố gắng cung cấp nhiều giá trị hơn cho khách hàng, phát triển sản phẩm mới, nâng cao chất lượng dịch vụ, phục vụ và phân phối sản phẩm.2 NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NHTM.1 Khái niệm chung về năng lực cạnh tranh của NHTM. Cũng giống như mọi doanh nghiệp, NHTM cũng là một doanh nghiệp và là một doanh nghiệp đặc biệt, vì thế NHTM cũng tồn tại vì mục đích cuối cùng là lợi nhuận.

Các NHTM cũng tìm đủ mọi biện pháp để cung cấp sản phẩm, dịch vụ có ; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -4- chất lượng cao với nhiều lợi ích cho khách hàng, với mức giá và chi phí cạnh tranh nhất, bên cạnh sự đảm bảo về tính chính xác, độ tin cậy và sự tiện lợi nhất nhằm thu hút khách hàng, mở rộng thị phần để đạt được lợi nhuận cao nhất cho ngân hàng. Do vậy, cạnh tranh trong NHTM cũng là sự tranh đua, giành dựt khách hàng dựa trên tất cả những khả năng mà ngân hàng có được để đáp ứng nhu cầu của khách hàng về việc cung cấp những sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao, có sự đặc trưng riêng của mình so với các NHTM khác trên thị trường, tạo ra lợi thế cạnh tranh, làm tăng lợi nhuận ngân hàng, tạo được uy tín, thương hiệu và vị thế trên thương trường. Năng lực cạnh tranh của một NH là khả năng tạo ra và sử dụng có hiệu quả các lợi thế so sánh để giành thắng lợi trong quá trình cạnh tranh với các NH khác. Trong khái niệm này, cần lưu ý một số nét cơ bản về khái niệm năng lực cạnh tranh của NHTM: Thứ nhất, đây là một yếu tố năng động, luôn được đặt trong sự phát triển liên tục; Thứ hai, các lợi thế so sánh (hiện có và được tạo ra) chỉ là những yếu tố tiềm năng, điều quan trọng là các lợi thế này phải được sử dụng một cách hợp lý, có hiệu quả; đồng thời phải luôn đầu tư nhằm duy trì và tăng cường thêm năng lực một cách bền vững; Thứ ba, cạnh tranh là một hoạt động có chủ đích, do vậy năng lực cạnh tranh thường gắn liền với kết quả hoạt động cạnh tranh, tức mức độ đạt được các mục tiêu cạnh tranh đã đặt ra.

Như vậy, khái niệm năng lực cạnh tranh của các NHTM có thể được tóm lại như sau: “Năng lực cạnh tranh của một ngân hàng là khả năng ngân hàng đó tạo ra, duy trì và phát triển những lợi thế nhằm duy trì và mở rộng thị phần; đạt được mức lợi nhuận cao hơn mức trung bình của ngành và liên tục tăng đồng thời đảm bảo sự hoạt động an toàn và lành mạnh, có khả năng chống đỡ và vượt qua những biến động bất lợi của môi trường kinh doanh”.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh nội tại của NHTM. Hoạt động của các NHTM có ổn định và phát triển hay không, có khả năng cạnh tranh với các đối thủ khác hay không phụ thuộc không chỉ vào bản thân các nguồn lực nội tại hiện có của các ngân hàng như: tiềm lực tài chính, công nghệ, chất lượng đội ngũ nguồn nhân lực,… mà còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như những đối thủ cạnh tranh của chính các ngân hàng đó là ai (các sản phẩm, dịch vụ thay thế), khả năng thâm nhập của các đối thủ như thế nào, mức độ cạnh tranh giữa các ; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -5- đối thủ hiện tại sẽ ra sao, các nguồn lực mà ngân hàng có để thích ứng với những thay đổi thế nào, chiến lược mà các ngân hàng sử dụng có phù hợp không, ngân hàng có khả năng thay đổi chiến lược cạnh tranh của mình không, các điều kiện của môi trường vĩ mô sẽ tác động như thế nào đến khả năng đó của các ngân hàng trước những thách thức và cơ hội mới. Dưới đây là một số chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh nội tại của các NHTM: Chất lượng nhân sự : - Chất lượng nhân viên - Thủ tục giao dịch - Độ an toàn chính xác Tiềm lực tài chính : Sản phẩm dịch vụ : - Vốn tự có SỨC - Tiện ích tối ưu - ROE CẠNH - Dịch vụ đa dạng - ROA TRANH - Kênh phân phối rộng - Chi phí/thu nhập - Quan hệ khách hàng Liên tục đổi mới: - Dịch vụ mới - Địa điểm cung ứng mơi - Công nghệ tiên tiến Sơ đồ 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ