Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long tp cần thơ trong thời kỳ hội nhập và phát triển

Luận văn thạc sĩ phân tích nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long tại Cần Thơ trong hội nhập.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Kinh Tế

2008

90
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NHTM VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP

1.1. Những cam kết của Việt Nam liên quan lĩnh vực ngân hàng trong đàm phán gia nhập WTO

1.1.1. Cam kết về ngoại hối và thanh toán

1.1.2. Cam kết về chính sách thương mại dịch vụ liên quan đến NH

1.1.3. Những sản phẩm và dịch vụ ngân hàng được cam kết

1.1.4. Về lộ trình cung cấp các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng

1.2. Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh trong quá trình hội nhập của các NHTM Việt Nam

1.2.1. Khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

1.2.1.1. Khái niệm về cạnh tranh
1.2.1.2. Năng lực cạnh tranh

1.2.2. Những đặc thù trong cạnh tranh của NHTM

1.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh năng lực cạnh tranh của NHTM

1.2.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến cạnh tranh trong hoạt động NHTM

1.2.5. Những đặc điểm của cạnh tranh đối với hoạt động NHTM

1.2.6. Bài học kinh nghiệm về nâng cao năng lực cạnh tranh của các NH Trung Quốc

1.3. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA MHB TRÊN ĐỊA BÀN CẦN THƠ

2.1. Thực trạng kinh doanh tiền tệ tại Cần Thơ trong thời gian qua

2.1.1. Hệ thống các tổ chức tín dụng trên địa bàn Cần Thơ

2.1.2. Thị phần của các TCTD trên địa bàn Cần Thơ

2.2. Thực trạng hoạt động của MHB Cần Thơ

2.2.1. Giới thiệu sơ lược về MHB Cần Thơ

2.2.2. Cơ cấu tổ chức. Hoạt động kinh doanh của MHB Cần Thơ

2.2.3. Hiệu quả kinh doanh của MHB Cần Thơ trong những năm qua

2.2.3.1. Hoạt động nguồn vốn
2.2.3.2. Hoạt động sử dụng vốn
2.2.3.3. Kết quả hoạt động

2.2.4. So sánh chỉ tiêu về chất lượng hoạt động của MHB Cần Thơ với một số NHTM trên địa bàn

2.2.5. Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động của MHB Cần Thơ

2.2.5.1. Những kết quả đạt được
2.2.5.2. Những thuận lợi
2.2.5.3. Những khó khăn, tồn tại
2.2.5.3.1. Những khó khăn, tồn tại về phía các doanh nghiệp
2.2.5.3.2. Những khó khăn, tồn tại từ phía ngân hàng
2.2.5.3.3. Những khó khăn, tồn tại từ phía các cơ quan quản lý nhà nước

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA MHB CẦN THƠ TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP VÀ PHÁT TRIỂN

3.1. Định hướng phát triển kinh tế TP.Cần Thơ đến năm 2010

3.2. Nhóm giải pháp cần thực hiện đối với khách hàng

3.2.1. Nâng cao khả năng lập phương án sản xuất kinh doanh

3.2.2. Nâng cao uy tín của doanh nghiệp trong quan hệ tín dụng

3.3. Nhóm giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động MHB Cần Thơ

3.3.1. Các giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh doanh

3.3.1.1. Tăng cường công tác huy động vốn
3.3.1.2. Tăng cường tiếp thị và thực hiện tốt chính sách khách hàng
3.3.1.3. Đa dạng sản phẩm huy động
3.3.1.4. Đa dạng các sản phẩm tín dụng và bảo lãnh
3.3.1.5. Phát triển cho thuê tài chính
3.3.1.6. Đa dạng các hình thức đảm bảo tín dụng
3.3.1.7. Tiêu chuẩn hoá & đào tạo nâng cao nghiệp vụ đội ngũ nhân viên
3.3.1.8. Cải tiến thủ tục, nâng cao chất lượng phục vụ
3.3.1.9. Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu ngoại tệ cho khách hàng

3.3.2. Các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng

3.3.2.1. Tăng cường khả năng thu thập và xử lý thông tin
3.3.2.2. Nâng cao chất lượng thẩm định năng lực điều hành của chủ doanh nghiệp
3.3.2.3. Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng và phân tích QLRR
3.3.2.4. Kiểm tra và giám sát chặt chẽ quá trình sử dụng vốn vay
3.3.2.5. Nâng cao chất lượng xử lý và thu hồi nợ quá hạn, nợ xấu

3.4. Nhóm giải pháp cải tiến công tác quản lý và nâng cao nguồn lực

3.4.1. Mở rộng uỷ quyền điều hành tại các chi nhánh trực thuộc

3.4.2. Thiết lập, củng cố nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức liên hiệp ngân hàng

3.4.3. Hạn chế sử dụng các biện pháp quản lý hành chính vào hoạt động NH

3.5. Một số giải pháp hỗ trợ khác

3.5.1. Nâng cao trách nhiệm phối hợp hoạt động từ các cơ quan nhà nước có liên quan

3.5.2. Mở rộng chức năng hoạt động của NH ở lĩnh vực đầu tư khai thác bất động sản nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn khi xử lý tài sản đảm bảo

3.5.3. Nâng cao hiệu quả công tác xử lý tài sản bảo đảm của các cơ quan chức năng có liên quan

3.6. Kết luận chương 3

Phụ lục

Phụ lục 01 Thống kê các NHTM và mạng lưới chi nhánh trên địa bàn Cần Thơ đến 31/12/2007

Phụ lục 02 Tổng hợp kết quả khảo sát năng lực cạnh tranh của MHB Cần Thơ

Phụ lục 03 Vốn huy động của một số NHTM trên địa bàn Cần Thơ

Phụ lục 04 Dư nợ của một số NHTM trên địa bàn Cần Thơ

Phụ lục 05 Doanh số cho vay của một số NHTM trên địa bàn Cần Thơ

Phụ lục 06 Doanh số thu nợ của một số NHTM trên địa bàn Cần Thơ

Phụ lục 07 Tình hình nợ quá hạn & nợ xấu của một số NHTM trên địa bàn Cần Thơ

Phụ lục 08 Tình hình tài chính của một số NHTM trên địa bàn Cần Thơ

Phụ lục 09 Dư nợ cho vay theo đối tượng tại MHB Cần Thơ

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao năng lực cạnh tranh ngân hàng tại Cần Thơ

Nâng cao năng lực cạnh tranh ngân hàng tại Cần Thơ là một vấn đề cấp thiết trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long (MHB) tại Cần Thơ cần có những chiến lược cụ thể để cải thiện vị thế của mình trên thị trường. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ giúp ngân hàng tồn tại mà còn phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.

1.1. Tầm quan trọng của năng lực cạnh tranh ngân hàng

Năng lực cạnh tranh ngân hàng không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển của ngân hàng mà còn tác động đến nền kinh tế địa phương. Một ngân hàng có năng lực cạnh tranh cao sẽ thu hút được nhiều khách hàng, từ đó gia tăng doanh thu và lợi nhuận.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh ngân hàng

Năng lực cạnh tranh của ngân hàng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chất lượng dịch vụ, công nghệ, đội ngũ nhân viên và chiến lược marketing. Đặc biệt, việc áp dụng công nghệ mới trong hoạt động ngân hàng là rất quan trọng để nâng cao hiệu quả và giảm chi phí.

II. Những thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh ngân hàng tại Cần Thơ

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng ngân hàng tại Cần Thơ cũng phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Các ngân hàng nước ngoài đang gia tăng sự hiện diện và cạnh tranh ngày càng gay gắt. Điều này đòi hỏi các ngân hàng nội địa phải có những chiến lược phù hợp để giữ vững thị phần.

2.1. Cạnh tranh từ ngân hàng nước ngoài

Ngân hàng nước ngoài thường có lợi thế về công nghệ và nguồn vốn. Điều này tạo ra áp lực lớn cho các ngân hàng trong nước, đặc biệt là trong việc cung cấp dịch vụ và sản phẩm cạnh tranh.

2.2. Khó khăn trong việc đổi mới công nghệ

Việc đầu tư vào công nghệ mới là một thách thức lớn đối với nhiều ngân hàng tại Cần Thơ. Nguồn lực tài chính hạn chế và thiếu hụt nhân lực có trình độ cao là những rào cản lớn trong việc áp dụng công nghệ hiện đại.

III. Phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh ngân hàng tại Cần Thơ

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, các ngân hàng tại Cần Thơ cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Việc cải tiến quy trình làm việc, nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hóa sản phẩm là những giải pháp quan trọng.

3.1. Đổi mới công nghệ ngân hàng

Đầu tư vào công nghệ thông tin và tự động hóa quy trình làm việc sẽ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động. Việc áp dụng các giải pháp công nghệ mới cũng giúp cải thiện trải nghiệm của khách hàng.

3.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo nhân viên là một yếu tố quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh. Ngân hàng cần xây dựng các chương trình đào tạo chuyên sâu để nâng cao kỹ năng và kiến thức cho đội ngũ nhân viên.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về năng lực cạnh tranh ngân hàng tại Cần Thơ

Nghiên cứu thực tiễn cho thấy rằng các ngân hàng tại Cần Thơ đã có những bước tiến đáng kể trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Các ngân hàng đã áp dụng nhiều chiến lược khác nhau để cải thiện dịch vụ và thu hút khách hàng.

4.1. Kết quả từ việc áp dụng công nghệ mới

Việc áp dụng công nghệ mới đã giúp ngân hàng cải thiện quy trình giao dịch và giảm thời gian chờ đợi của khách hàng. Điều này đã tạo ra sự hài lòng cao hơn từ phía khách hàng.

4.2. Tăng trưởng doanh thu và thị phần

Nhiều ngân hàng tại Cần Thơ đã ghi nhận sự tăng trưởng doanh thu và thị phần nhờ vào việc cải tiến dịch vụ và mở rộng sản phẩm. Điều này cho thấy rằng việc nâng cao năng lực cạnh tranh là một yếu tố quyết định cho sự phát triển bền vững.

V. Kết luận và tương lai của năng lực cạnh tranh ngân hàng tại Cần Thơ

Nâng cao năng lực cạnh tranh ngân hàng tại Cần Thơ là một quá trình liên tục và cần sự nỗ lực từ nhiều phía. Các ngân hàng cần phải không ngừng cải tiến và đổi mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

5.1. Tương lai của ngân hàng tại Cần Thơ

Trong tương lai, các ngân hàng tại Cần Thơ cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và phát triển nguồn nhân lực để duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh. Sự hợp tác giữa các ngân hàng và các cơ quan quản lý cũng là yếu tố quan trọng để tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh.

5.2. Định hướng phát triển bền vững

Định hướng phát triển bền vững sẽ giúp các ngân hàng tại Cần Thơ không chỉ tồn tại mà còn phát triển mạnh mẽ trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Việc chú trọng đến trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường cũng sẽ là một phần quan trọng trong chiến lược phát triển của ngân hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long tp cần thơ trong thời kỳ hội nhập và phát triển

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP 1.1 NHỮNG CAM KẾT CỦA VIỆT NAM LIÊN QUAN LĨNH VỰC NGÂN HÀNG TRONG ĐÀM PHÁN GIA NHẬP WTO 1.1 Các cam kết về ngoại hối và thanh toán 1.1 Đối với giao dịch vãng lai - Biện pháp kiểm soát giao dịch vãng lai được tự do, quy định tạm thời phải kết hối ngoại tệ tập trung ngoại tệ vào hệ thống NH để đáp ứng các nhu cầu thiết yếu về ngoại tệ cho nền kinh tế và nới lỏng dần khi tình hình kinh tế được cải thiện. - Biện pháp quản lý ngoại hối chỉ được áp dụng trong những trường hợp ngoại lệ, do Chính phủ VN quyết định, nhằm duy trì an ninh tài chính và tiền tệ quốc gia. - Các hạn chế đối với giao dịch vãng lai được bãi bỏ và không duy trì bất kỳ biện pháp nào trái với các cam kết về các dịch vụ NH, các dịch vụ tài chính khác cũng như về thanh toán giao dịch vãng lai và chuyển tiền quốc tế.2 Đối với các giao dịch vốn: - Nới lỏng các giao dịch chuyển vốn của các nhà đầu tư nước ngoài vào VN và việc vay, hoàn trả nợ vay nước ngoài của các tổ chức cư trú; chỉ duy trì một số hạn chế về các giao dịch chuyển vốn ra nước ngoài để đầu tư của các tổ chức cư trú, việc chuyển vốn này phải được các cơ quan có thẩm quyền cho phép và phải trong phạm vi số ngoại tệ thuộc sở hữu của các tổ chức này, các giao dịch này phải đăng ký với NHNN VN. - Các DN được tự do ký các hợp đồng vay nước ngoài, theo nghị định 134/2005/NĐ-CP (1/11/2005), nghĩa vụ đăng ký các hợp đồng trung dài hạn với NHNN là vấn đề có tính thủ tục để phục vụ cho các mục đích thống kê giám sát hoạt động vay nợ trung dài hạn nước ngoài của các DN và phối hợp với Bộ tài chính để bảo đảm các khoản nợ nước ngoài của quốc gia trong phạm vi an toàn.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 - Đối với việc hoàn trả các khoản vay, các khoản đầu tư vốn ra nước ngoài của các DN, phải đáp ứng các điều kiện về giấy phép đầu tư ra nước ngoài, mở tài khoản ngoại tệ, và các giao dịch chuyển vốn đầu tư, các giấy tờ cần thiết để xin giấy phép đầu tư ra nước ngoài. - Các DN được phép đầu tư ra nước ngoài, có thể chuyển lợi nhuận có được từ các khoản đầu tư của họ tại VN ra bất cứ nơi nào ở nước ngoài, hoặc có thể mở các tài khoản ngoại tệ để thực hiện vay nước ngoài trung dài hạn, được phép mở tài khoản ngoại tệ cho các hoạt động khác trong các trường hợp đặc biệt. - Các hạn chế để bảo đảm an toàn cán cân thanh toán được xem xét áp dụng khi Việt Nam gặp phải những khó khăn về cán cân thanh toán quốc tế, các quy định về ngoại hối của Việt Nam được IMF rà soát mỗi năm một lần. - Về cân đối ngoại tệ: chính phủ xem xét cân đối nhu cầu ngoại tệ cho các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào các dự án đặc biệt trong các chương trình của chính phủ; hỗ trợ cân đối ngoại tệ cho các dự án cơ sở hạ tầng và một số dự án quan trọng khác, trong trường hợp các NH được phép giao dịch ngoại hối nhưng không thể đáp ứng yêu cầu về ngoại tệ.2 Các cam kết về chính sách thương mại dịch vụ liên quan đến NH Các TCTD nước ngoài được hoạt động tại VN dưới các hình thức và thời gian - Văn phòng đại diện chi nhánh NH nước ngoài: thời hạn hoạt động không được vượt quá thời hạn hoạt động của chi nhánh NH nước ngoài này.

- NH liên doanh, NH 100% vốn nước ngoài: thời hạn hoạt động không quá 99 năm và không được vượt quá thời hạn hoạt động của NH mẹ ở nước ngoài. - Cty tài chính liên doanh, Cty tài chính 100% vốn nước ngoài; Cty cho thuê tài chính liên doanh, Cty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài: thời hạn là 50 năm, các giấy phép hoạt động này có thể được gia hạn. Vốn góp của bên nước ngoài vào một NH liên doanh hoạt động với tư cách của một NHTM không được vượt 50% vốn điều lệ của NH; vốn góp của bên nước ngoài vào một TCTD phi NH liên doanh cần phải đạt ít nhất là 30% vốn điều lệ. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 Tổng mức cổ phần của các tổ chức và cá nhân nước ngoài được giới hạn ở mức 30% vốn điều lệ của một NHTM CP VN.

Từ ngày 1/4/2007, các TCTD nước ngoài được phép mở chi nhánh tại VN theo các điều kiện: - Một NHTM nước ngoài muốn mở chi nhánh tại VN, NH mẹ phải có tổng tài sản hơn 20 tỷ USD vào cuối năm trước thời điểm nộp đơn xin mở chi nhánh. - Thành lập một NH liên doanh hoặc NH 100% vốn nước ngoài, NH mẹ phải có tổng tài sản hơn 10 tỷ USD vào cuối năm trước thời điểm nộp đơn xin mở NH. - Với Cty tài chính 100% vốn nước ngoài, phải có tổng tài sản có hơn 10 tỷ USD vào cuối năm trước thời điểm nộp đơn. Các điều kiện đối với các chi nhánh NH nước ngoài và các NH 100% vốn nước ngoài sẽ được áp dụng trên cơ sở không phân biệt đối xử.

Về tham gia cổ phần: Việt Nam có thể hạn chế việc tham gia cổ phần của các TCTD nước ngoài tại các NHTM quốc doanh của VN được cổ phần hoá như mức tham gia cổ phần của các NH VN. Việc góp vốn (hình thức mua cổ phần), tổng số cổ phần được phép nắm giữ bởi các thể nhân và pháp nhân nước ngoài tại mỗi NHTMCP VN không được vượt quá 30% vốn điều lệ của NH.3 Những sản phẩm và dịch vụ ngân hàng được cam kết Các cam kết về dịch vụ NH, các dịch vụ tài chính khác được thực hiện phù hợp với các luật và các qui định liên quan được ban hành bởi các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và theo nguyên tắc chung, trên cơ sở không phân biệt đối xử. Những sản phẩm, dịch vụ đã cam kết: (1) Nhận tiền gửi và các khoản phải trả khác từ công chúng. (2) Cho vay dưới tất cả các hình thức, bao gồm TD tiêu dùng, TD cầm cố thế chấp, bao thanh toán và tài trợ giao dịch TM.

(3) Thuê mua tài chính. (4) Mọi dịch vụ thanh toán và chuyển tiền, bao gồm thẻ TD, thẻ thanh toán và thẻ nợ, séc du lịch và hối phiếu NH. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 (5) Bảo lãnh và cam kết. (7) Môi giới tiền tệ.

(8) Quản lý tài sản, như quản lý tiền mặt hoặc danh mục đầu tư, mọi hình thức quản lý đầu tư tập thể, quản lý quỹ hưu trí, các dịch vụ lưu ký và tín thác. (10) Cung cấp và chuyển giao thông tin tài chính, và xử lý dữ liệu tài chính và phần mềm liên quan của các nhà cung cấp dịch vụ tài chính khác. (l1) Các dịch vụ tư vấn, trung gian môi giới và các dịch vụ tài chính phụ trợ khác đối với tất cả các hoạt động được nêu từ các tiểu mục (1) đến (10), kể cả tham chiếu và phân tích TD, nghiên cứu và tư vấn đầu tư và danh mục đầu tư, tư vấn về mua lại và về tái cơ cấu và chiến lược DN.4 Về lộ trình cung cấp các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng Kể từ khi gia nhập, các TCTD nước ngoài được phép phát hành thẻ TD trên cơ sở đối xử quốc gia, và trong vòng 5 năm Việt Nam có thể hạn chế quyền của chi nhánh NH nước ngoài, được nhận tiền gửi bằng VND từ các thể nhân VN mà NH không có quan hệ TD theo tỷ lệ trên mức vốn được cấp của chi nhánh phù hợp với lộ trình sau: Ngày 1/1/2007: 650% vốn pháp định được cấp. Ngày 1/1/2008: 800% vốn pháp định được cấp.

Ngày 1/1/2009: 900% vốn pháp định được cấp. Ngày 1/1/2010: 1000% vốn pháp định được cấp. Ngày 1/1/2011: Đối xử quốc gia đầy đủ. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM 1.1 Khái niệm về cạnh tranh & năng lực cạnh tranh 1.1 Khái niệm về cạnh tranh: Cạnh tranh là một hiện tượng gắn liền với kinh tế thị trường, khái niệm cạnh tranh đã xuất hiện trong quá trình hình thành và phát triển sản xuất, trao đổi hàng hoá và phát triển kinh tế thị trường. Có nhiều quan điểm khác nhau khi nói về cạnh tranh, theo từ điển KD của Anh, cạnh tranh được hiểu là “Sự ganh đua, kình địch giữa các nhà KD trên thị trường nhằm tranh giành cùng một loại tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại KH về phía mình”. Theo quan điểm này, cạnh tranh được hiểu là các mối quan hệ kinh tế, ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau tìm mọi biện pháp để đạt mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy KH cũng như các điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất. Cạnh tranh xuất phát từ hai điều kiện cơ bản là phân công lao động xã hội và tính đa nguyên chủ thể lợi ích kinh tế, điều này làm xuất hiện các cuộc đấu tranh giành lợi ích kinh tế giữa người sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ và các tổ chức trung gian, thực hiện phân phối lại các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ.

Cuộc đấu tranh này dựa trên sức mạnh về tài chính, kỹ thuật công nghệ, chất lượng đội ngũ lao động, quy mô hoạt động của từng chủ thể. Mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối đa hoá lợi ích, với người sản xuất KD là lợi nhuận và với người tiêu dùng là tiện ích tiêu dùng. Năng lực cạnh tranh: Năng lực cạnh tranh là thuật ngữ ngày càng được sử dụng rộng rãi nhưng đến nay vẫn là khái niệm chung chung và khó đo lường, theo từ điển thuật ngữ kinh tế học, “năng lực cạnh tranh là khả năng giành được thị phần lớn trước các đối thủ cạnh tranh trên thị trường, kể cả khả năng giành lại một phần hay toàn bộ thị phần của đồng nghiệp”. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 Theo Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) định nghĩa: “năng lực cạnh tranh là khả năng của các công ty, các ngành, các vùng, các quốc gia hoặc khu vực siêu quốc gia trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế trên cơ sở bền vững”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ