Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong tiến trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã mở ra cơ hội nhưng đồng thời tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt đối với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch (KDDL) trong nước trước sự thâm nhập của các tập đoàn du lịch quốc tế. Cổ phần hóa (CPH) doanh nghiệp nhà nước (DNNN) là chủ trương lớn nhằm đổi mới cơ chế quản trị và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, sau quá trình chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần, nhóm doanh nghiệp nhà nước cổ phần (DNNNCP) ngành du lịch bộc lộ nhiều khó khăn và bất cập:

  • Quyền quyết định quản lý của đại diện sở hữu nhà nước thiếu tương thích; công tác quản trị vẫn nặng tính hành chính; cơ chế quản lý sau CPH thiếu minh bạch khiến nguồn lực nhà nước không phát huy được thế mạnh.
  • Doanh nghiệp chịu ảnh hưởng từ các biến động tiêu cực trên thị trường chứng khoán; một bộ phận doanh nghiệp chú trọng hoạt động tài chính mà thiếu định hướng nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh (SXKD).
  • Năng lực quản trị chiến lược của bộ máy quản lý và cổ đông còn hạn chế; văn hóa doanh nghiệp và tinh thần kinh doanh chưa được chú trọng đúng mức, dẫn đến suy giảm năng lực cạnh tranh (NLCT) và đe dọa vai trò chủ đạo của Nhà nước.

Từ những vấn đề lý luận và thực tiễn trên, tác giả đã thực hiện luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài: "Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước cổ phần kinh doanh du lịch trên địa bàn Hà Nội" nhằm giải quyết khoảng trống nghiên cứu toàn diện về NLCT của loại hình doanh nghiệp này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất một số giải pháp cơ bản có tính khả thi nhằm góp phần nâng cao NLCT cho các DNNNCP KDDL trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản có liên quan đến NLCT của doanh nghiệp du lịch.
    2. Phân tích và đánh giá thực trạng NLCT của DNNNCP KDDL trên địa bàn Hà Nội.
    3. Xác định quan điểm và đề xuất một số giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao NLCT của DNNNCP KDDL trên địa bàn Hà Nội trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Tập trung đi sâu nghiên cứu NLCT của các doanh nghiệp du lịch nhà nước sau khi thực hiện CPH (DNNNCP KDDL).
    • Về không gian: Giới hạn trên địa bàn Hà Nội, tập trung vào nhóm doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực dịch vụ du lịch (DVDL) cơ bản gồm lữ hành và khách sạn.
    • Về thời gian: Dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2005–2010; định hướng giải pháp đề xuất đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các công trình nghiên cứu trong nước

Tác giả đã tổng hợp và phân loại các công trình nghiên cứu liên quan theo trình tự thời gian và hướng tiếp cận:

  • Dự án VIE/89-003 (1989): Kế hoạch chỉ đạo phát triển du lịch Việt Nam do UNWTO và UNDP hỗ trợ, đề cập sơ lược về khả năng cạnh tranh của du lịch Việt Nam dưới góc độ điểm đến quốc tế.
  • Phạm Nam (1995): Luận án tiến sĩ "Nghiên cứu cạnh tranh trong hoạt động KDDL ở Thành phố Hải Phòng", hệ thống hóa lý luận và phân tích thực trạng cạnh tranh tại Hải Phòng.
  • Nguyễn Bách Khoa (1997): Đề tài cấp Bộ "Nguyên lý và phương pháp xác định sức cạnh tranh của doanh nghiệp", xây dựng phương pháp đánh giá sức cạnh tranh dưới góc độ marketing.
  • Trần Thị Phùng (2003): Đề tài cấp Bộ nghiên cứu các giải pháp tăng cường sức cạnh tranh của công ty cổ phần du lịch tại Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh.
  • Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2005) & Trần Sửu (2005): Các công trình về NLCT của doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế.
  • Nguyễn Vĩnh Thanh (2005): Công trình nghiên cứu phương pháp xác định sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp thương mại Việt Nam.
  • Vụ Thương mại và Dịch vụ (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) phối hợp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2006): Báo cáo nghiên cứu khả năng cạnh tranh và tác động của tự do hóa ngành du lịch do UNDP tài trợ.
  • Nguyễn Tuấn Anh (2006): Luận văn thạc sĩ đánh giá NLCT của Du lịch Việt Nam dựa trên dữ liệu thứ cấp.
  • Nguyễn Anh Tuấn (2007, 2009): Đề tài cấp Bộ về thực trạng và giải pháp nâng cao NLCT lữ hành quốc tế; nghiên cứu xây dựng sản phẩm du lịch Việt Nam có tính cạnh tranh trong khu vực và quốc tế.
  • Nguyễn Viết Thái (2009): Luận án tiến sĩ nghiên cứu sức cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch tại tam giác tăng trưởng kinh tế phía Bắc (Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh).
  • Hà Thanh Hải (2009): Luận án tiến sĩ về NLCT của khách sạn Việt Nam, ứng dụng phương pháp ma trận Thomson – Strickland, chuyên gia và điều tra khách hàng.
  • Luận án tiến sĩ Kinh tế chính trị (2010): Nghiên cứu hệ thống chỉ tiêu đo lường NLCT điểm đến của du lịch Việt Nam.
  • Nguyễn Quang Vinh (2011): Luận án tiến sĩ về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp lữ hành quốc tế Việt Nam sau gia nhập WTO.

Các công trình nghiên cứu quốc tế

  • Trường phái cổ điển và hiện đại: Lý thuyết cạnh tranh của A. Ricardo, Các Mác (Học thuyết giá trị thặng dư), M. Keynes (Lý thuyết chung về việc làm, lãi suất và tiền tệ năm 1963).
  • Michael E. Porter (2009): Công trình "Lợi thế cạnh tranh", xác định phương pháp đo lường khả năng cạnh tranh thông qua mô hình chuỗi giá trị gia tăng.
  • Barney (1991), Hamel & Prahalad (1994): Tiếp cận cạnh tranh dựa trên lý thuyết nguồn lực nội sinh của doanh nghiệp.
  • Crouch & Ritchie (2003): Công trình "The competitive destination: A sustainable tourism perspective" nghiên cứu khả năng cạnh tranh du lịch ở cấp độ điểm đến.
  • Cho (1996) & Dragan Mantovic (2002): Các nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin tạo lợi thế cạnh tranh khách sạn và cấu trúc thị trường lưu trú tại Hoa Kỳ.

Vị trí và khoảng trống nghiên cứu của luận án

Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận NLCT ở cấp độ điểm đến quốc gia, cấp ngành hoặc nhóm doanh nghiệp tư nhân, lữ hành, khách sạn nói chung. Chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện về NLCT của loại hình doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa hoạt động trong ngành du lịch trên địa bàn Hà Nội. Luận án kế thừa các lý thuyết nền tảng để giải quyết khoảng trống này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm doanh nghiệp du lịch và kinh doanh du lịch: Vận dụng Luật Doanh nghiệp 2005 và Luật Du lịch, xác định các lĩnh vực KDDL gồm: kinh doanh lữ hành, kinh doanh lưu trú, vận chuyển khách du lịch, phát triển khu/điểm du lịch, kinh doanh DVDL khác và kinh doanh DVDL tổng hợp.
  • Đặc điểm kinh doanh du lịch: Sản phẩm mang tính vô hình, không đồng nhất, quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời (khách du lịch là "nguyên liệu đầu vào"), không thể lưu kho dự trữ; hoạt động phụ thuộc tài nguyên du lịch, sử dụng nhiều lao động sống, có tính thời vụ cao và tính sẵn sàng phục vụ 24/24 giờ.
  • Bản chất của CPH và đặc điểm DNNNCP KDDL: CPH là quá trình chuyển đổi hình thức sở hữu từ một chủ sở hữu nhà nước sang đa sở hữu, thiết lập mô hình quản trị gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Ban Kiểm soát. Tiến trình CPH tại Việt Nam trải qua 4 giai đoạn:
    • Giai đoạn thí điểm (1992–1995): Theo Quyết định 202-CT, thực hiện CPH 5 doanh nghiệp.
    • Giai đoạn 1996–2000: Thực hiện theo Nghị định 28/CP và Nghị định 44/1998/NĐ-CP, CPH được 583 doanh nghiệp.
    • Giai đoạn 2001–2005: Thực hiện theo Nghị định 64/2002/NĐ-CP, CPH được 2.659 doanh nghiệp.
    • Giai đoạn 2006 đến 31/8/2010: Thực hiện theo Nghị định 187/2004/NĐ-CP và Nghị định 109/2007/NĐ-CP, CPH được 706 doanh nghiệp.
  • Bốn nguyên tắc cạnh tranh trong du lịch: (1) Đưa khách hàng lên hàng đầu; (2) Dẫn đầu về chất lượng; (3) Đổi mới triệt để; (4) Củng cố vị trí chiến lược trong chuỗi giá trị ngành.
  • 14 yếu tố cấu thành NLCT của doanh nghiệp du lịch: Thị phần và tăng trưởng thị phần; Lợi nhuận và tăng trưởng lợi nhuận; Tương quan chất lượng/giá cả; Chi phí đơn vị và định giá; Trình độ nhân lực; Vị thế tài chính; Quy mô và chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật (CSVCKT); Trình độ công nghệ; Năng lực quản trị và lãnh đạo; Logistic, mạng lưới phân phối và bán hàng; Hiệu suất quảng cáo và xúc tiến; Hiệu suất nghiên cứu và phát triển (R&D); Hình ảnh và thương hiệu; Mức độ thỏa mãn của khách hàng.
  • Phương pháp xác định chỉ số NLCT (Chuẩn đối sánh):
    • Công thức xác định NLCT tuyệt đối: $$DNLCT_{DN} = \sum_{i=1}^{14} K_i P_i$$ Trong đó: $K_i$ là trọng số tham số thứ $i$ ($\sum K_i = 1$), $P_i$ là điểm đánh giá trung bình tham số thứ $i$ theo thang điểm 5 (1: kém, 2: yếu, 3: trung bình, 4: khá, 5: tốt). Mức phân loại tổng hợp: $DNLCT_{DN} = 1.0$ (thấp); $2.9$ (trung bình); $3.9$ (khá); $4.0$ (mạnh).
    • Công thức xác định NLCT tương đối: $$DNLCT_{SS} = \frac{DNLCT_{DN}}{DNLCT_{ĐS}}$$ Trong đó: $DNLCT_{ĐS}$ là chỉ số NLCT của doanh nghiệp được chọn làm chuẩn đối sánh.
STT Tham số đánh giá NLCT ($i$) Hệ số quan trọng ($K_i$)
1 Thị phần và mức tăng trưởng thị phần 0,05
2 Lợi nhuận và mức tăng trưởng lợi nhuận 0,05
3 Mối tương quan chất lượng / giá cả sản phẩm 0,05
4 Chi phí đơn vị và định giá sản phẩm 0,05
5 Trình độ nhân lực (số lượng, cơ cấu, chất lượng) 0,10
6 Vị thế tài chính 0,10
7 Quy mô và chất lượng CSVCKT 0,05
8 Trình độ công nghệ 0,05
9 Năng lực quản trị và lãnh đạo 0,10
10 Logistic, mạng lưới phân phối và bán hàng 0,10
11 Hiệu suất quảng cáo và xúc tiến du lịch 0,05
12 Hiệu suất nghiên cứu và phát triển (R&D) 0,05
13 Hình ảnh và thương hiệu 0,10
14 Mức độ thỏa mãn và hài lòng của khách hàng 0,10
Tổng 14 tiêu chí cấu thành 1,00
  • Hệ thống nhân tố môi trường ảnh hưởng (19 nhân tố):
    • Nhóm khách quan - Môi trường vĩ mô: Kinh tế; Chính trị và pháp luật; Văn hóa và xã hội; Tự nhiên; Công nghệ; Dân số; Cơ sở hạ tầng chung; NLCT quốc gia.
    • Nhóm khách quan - Môi trường ngành: Nhà cung ứng; Đối tác kinh doanh; Khách hàng; Đối thủ cạnh tranh hiện tại; Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn và sản phẩm thay thế.
    • Nhóm chủ quan - Môi trường nội bộ doanh nghiệp: Chiến lược và chính sách kinh doanh; Nhận thức của người lao động; Công tác quản trị doanh nghiệp; Sự sẵn sàng của các nhân tố đầu vào; Cơ cấu tổ chức; Văn hóa doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

  • Phương pháp luận: Sử dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát thu thập dữ liệu sơ cấp từ các DNNNCP KDDL và các doanh nghiệp du lịch thuộc thành phần sở hữu khác tại Hà Nội.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn nhà quản trị cấp cao và người lao động tại các doanh nghiệp: Tracotour, Vietnamtourism, CTCP Du lịch Kim Liên, CTCP Thủy Tạ, CTCP Hạ Long, CTCP Bodega, CTCP Bắc Nam, CTCP Hacinco.
  • Phương pháp thống kê: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS để nhập liệu, kiểm định, tính toán các chỉ số và dự báo.
  • Phương pháp phân tích tổng hợp: Hệ thống hóa các số liệu, tài liệu thứ cấp về kinh tế, du lịch Hà Nội giai đoạn 2005–2010.
  • Phương pháp so sánh và kiểm chứng: So sánh hoạt động kinh doanh qua các thời kỳ, so sánh giữa DNNNCP KDDL với các loại hình doanh nghiệp khác và doanh nghiệp quốc tế.
  • Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Đi từ lý luận chung về doanh nghiệp du lịch đến nghiên cứu thực chứng DNNNCP KDDL.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận liên quan đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch

Chương này tập trung xác lập hệ thống cơ sở lý thuyết:

  • Làm rõ bản chất kinh tế của kinh doanh du lịch, tiêu chí phân loại doanh nghiệp du lịch theo hình thức sở hữu (7 loại hình), theo lĩnh vực kinh doanh (6 nhóm lĩnh vực), theo quy mô (doanh nghiệp lớn: vốn trên 10 tỷ đồng hoặc trên 300 lao động; khách sạn lớn: trên 100 phòng hoặc đạt chuẩn 5 sao).
  • Phân tích tiến trình CPH qua 4 giai đoạn, xác định rõ đặc điểm tổ chức bộ máy, hình thức sở hữu cổ phần và cơ chế phân phối lợi tức của DNNNCP KDDL.
  • Phân định các cấp độ cạnh tranh: NLCT cấp quốc gia (theo quan điểm của WEF và Michael E. Porter về năng suất lao động), NLCT cấp doanh nghiệp (tổng hợp quan điểm của GS. Nguyễn Bách Khoa và TS. Nguyễn Hữu Thắng) và NLCT cấp sản phẩm.
  • Thiết lập mô hình đánh giá NLCT thông qua 14 yếu tố cấu thành với hệ số trọng số cụ thể và phương pháp đo lường chuẩn đối sánh.
  • Phân loại 19 nhân tố môi trường tác động (vĩ mô, ngành, nội bộ) đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước cổ phần kinh doanh du lịch trên địa bàn Hà Nội

Chương này triển khai các nội dung khảo sát thực chứng:

  • Đánh giá bối cảnh phát triển du lịch và môi trường kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2005–2010.
  • Ứng dụng mô hình toán và phần mềm SPSS để tính toán điểm số cho 14 tham số NLCT tại các doanh nghiệp khảo sát thực tế (lữ hành, khách sạn).
  • Phân tích thực trạng chuyển biến về nguồn vốn, công nghệ, chất lượng lao động, bộ máy quản lý và hiệu quả kinh doanh sau CPH.
  • Nhận diện những hạn chế, điểm nghẽn: sự suy giảm vai trò của đại diện vốn nhà nước, sức ép từ thị trường chứng khoán, thiếu hụt chiến lược phát triển dài hạn, hạn chế trong hoạt động R&D và xúc tiến quảng bá.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước cổ phần kinh doanh du lịch trên địa bàn Hà Nội

Chương này xây dựng hệ thống giải pháp định hướng đến năm 2020:

  • Xác định hệ thống quan điểm định hướng nâng cao NLCT gắn liền với việc giữ vững vai trò chủ đạo của Nhà nước trong các doanh nghiệp nắm cổ phần chi phối.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp trọng tâm cho doanh nghiệp: tái cấu trúc bộ máy quản trị, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đổi mới chính sách giá và chất lượng dịch vụ, hiện đại hóa CSVCKT và ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao hiệu quả mạng lưới phân phối và marketing du lịch.
  • Đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước, UBND thành phố Hà Nội và các bộ ngành liên quan về hoàn thiện thể chế quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp sau CPH.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa toàn diện các khái niệm lý luận về cạnh tranh, NLCT của doanh nghiệp du lịch và các nguyên tắc cạnh tranh trong chuỗi cung ứng giá trị du lịch.
  2. Xây dựng và chuẩn hóa mô hình đánh giá NLCT doanh nghiệp du lịch gồm 14 yếu tố cấu thành và thiết lập bảng trọng số tương ứng ($K_i$).
  3. Nhận diện và phân loại cụ thể 19 nhân tố môi trường (thuộc 2 nhóm khách quan và chủ quan) tác động trực tiếp và gián tiếp đến NLCT của doanh nghiệp du lịch.
  4. Xác lập quy trình 5 bước xác định chỉ số NLCT tuyệt đối ($DNLCT_{DN}$) và tương đối ($DNLCT_{SS}$) theo phương pháp chuẩn đối sánh.

Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng về tình hình hoạt động của các DNNNCP KDDL trên địa bàn Hà Nội giai đoạn sau CPH (2005–2010), chỉ ra những mâu thuẫn giữa mục tiêu CPH và thực tế quản trị vốn nhà nước.
  2. Xác định các điểm mạnh, điểm yếu nội tại của các doanh nghiệp du lịch cổ phần có vốn nhà nước trong các lĩnh vực kinh doanh cốt lõi (lữ hành, lưu trú).
  3. Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp đồng bộ, có tính ứng dụng thực tiễn nhằm nâng cao NLCT cho các DNNNCP KDDL trên địa bàn Hà Nội đến năm 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu đối tượng DNNNCP KDDL trên địa bàn Hà Nội và tập trung vào hai mảng dịch vụ chính là lữ hành và khách sạn; chưa mở rộng đánh giá chi tiết toàn bộ các phân khúc dịch vụ phụ trợ khác.
  • Hạn chế về khung thời gian dữ liệu: Cơ sở dữ liệu phân tích thực trạng giới hạn trong giai đoạn 2005–2010, phản ánh bối cảnh kinh tế và thể chế CPH của thời kỳ này.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng phạm vi khảo sát đối với các DNNNCP KDDL tại các trung tâm du lịch lớn khác trên toàn quốc; nghiên cứu định lượng tác động của công nghệ số và các mô hình kinh doanh du lịch mới đến NLCT trong giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên kinh tế, du lịch: Tài liệu cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về NLCT doanh nghiệp du lịch, phương pháp xây dựng bảng chỉ số đánh giá 14 tham số và quy trình tính toán chỉ số chuẩn đối sánh.
  • Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp du lịch: Cung cấp công cụ tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu về năng lực tài chính, nhân lực, công nghệ, xúc tiến marketing và chuỗi giá trị dịch vụ của đơn vị mình so với các đối thủ cạnh tranh.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch, SCIC, UBND TP. Hà Nội): Tài liệu tham khảo hữu ích trong việc hoạch định chính sách quản lý vốn nhà nước tại các doanh nghiệp cổ phần, điều chỉnh cơ chế quản trị và xây dựng định hướng phát triển du lịch thủ đô.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài luận án nghiên cứu loại hình doanh nghiệp nào và giới hạn trong phạm vi không gian, thời gian nào?

Luận án nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhà nước cổ phần kinh doanh du lịch (DNNNCP KDDL). Phạm vi không gian giới hạn trên địa bàn thành phố Hà Nội (tập trung vào lữ hành và khách sạn). Dữ liệu phân tích tập trung giai đoạn 2005–2010 và định hướng giải pháp đến năm 2020.

2. Mô hình đo lường chỉ số NLCT của doanh nghiệp du lịch trong luận án gồm bao nhiêu yếu tố và có những tham số nào mang trọng số cao nhất (0,10)?

Mô hình gồm 14 yếu tố cấu thành. Trong đó, 5 yếu tố có trọng số cao nhất ($K_i = 0,10$) là:

  1. Trình độ nhân lực
  2. Vị thế tài chính
  3. Năng lực quản trị và lãnh đạo
  4. Logistic, mạng lưới phân phối và bán hàng
  5. Hình ảnh và thương hiệu (cùng với Mức độ thỏa mãn và hài lòng của khách hàng)

3. Tác giả đã tiến hành phỏng vấn sâu tại những doanh nghiệp du lịch cụ thể nào ở Hà Nội?

Tác giả đã phỏng vấn trực tiếp nhà quản trị và người lao động tại: Tracotour, Vietnamtourism, CTCP Du lịch Kim Liên, CTCP Thủy Tạ, CTCP Hạ Long, CTCP Bodega, CTCP Bắc Nam và CTCP Hacinco.

4. Hệ thống các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến NLCT doanh nghiệp du lịch gồm những nhóm nào?

Bao gồm 2 nhóm với 19 nhân tố tiêu biểu:

  • Nhóm khách quan: Gồm môi trường vĩ mô (8 nhân tố: Kinh tế, Chính trị - pháp luật, Văn hóa - xã hội, Tự nhiên, Công nghệ, Dân số, CSHT chung, NLCT quốc gia) và môi trường ngành (5 nhân tố: Nhà cung ứng, Đối tác, Khách hàng, Đối thủ hiện tại, Đối thủ tiềm ẩn & sản phẩm thay thế).
  • Nhóm chủ quan: Môi trường nội bộ doanh nghiệp (6 nhân tố: Chiến lược kinh doanh, Nhận thức lao động, Quản trị doanh nghiệp, Sự sẵn sàng của đầu vào, Cơ cấu tổ chức, Văn hóa doanh nghiệp).

5. Tiêu chí phân loại quy mô doanh nghiệp du lịch được áp dụng trong cơ sở lý luận của luận án là gì?

Căn cứ theo vốn điều lệ và số lao động trung bình:

  • Doanh nghiệp quy mô lớn: Vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng hoặc số lao động trên 300 người. Đối với khách sạn là cơ sở có trên 100 phòng hoặc đạt tiêu chuẩn 5 sao.
  • Doanh nghiệp vừa và nhỏ: Vốn điều lệ không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động không quá 300 người (khách sạn từ 20–100 phòng là quy mô vừa, dưới 20 phòng là quy mô nhỏ).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Bích Hằng đã hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch trong điều kiện chuyển đổi sở hữu và hội nhập quốc tế. Công trình đóng góp mô hình đánh giá định lượng NLCT với 14 tiêu chí cấu thành và hệ thống 19 nhân tố môi trường tác động. Trên cơ sở phân tích thực trạng giai đoạn 2005–2010 tại Hà Nội, luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh và phát huy hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước cổ phần kinh doanh du lịch đến năm 2020.