Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính hiện đại, bên cạnh các nghiệp vụ ngân hàng thương mại truyền thống, dịch vụ Ngân hàng Đầu tư (Investment Banking - IB) đóng vai trò then chốt trong việc luân chuyển dòng vốn trung và dài hạn. Tại các thị trường tài chính phát triển như Hoa Kỳ, Anh, Nhật Bản, các định chế tài chính chuyên biệt như JPMorgan Chase, Morgan Stanley hay Goldman Sachs vận hành mảng ngân hàng đầu tư như một cấu phần độc lập với quy mô toàn cầu. Tại Việt Nam, dịch vụ Ngân hàng Đầu tư chưa hình thành dưới dạng các ngân hàng đầu tư độc lập mà chủ yếu được triển khai thông qua khối tài chính doanh nghiệp của các công ty chứng khoán trực thuộc hoặc độc lập.

Sự tăng trưởng của thị trường chứng khoán Việt Nam, làn sóng cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, cùng sự gia tăng của các thương vụ mua bán và sáp nhập (M&A) đã tạo ra nhu cầu lớn đối với các nghiệp vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp, bảo lãnh phát hành, định giá và thu xếp vốn. Tuy nhiên, sự tham gia của nhiều công ty chứng khoán nội địa và nước ngoài đã làm gia tăng áp lực cạnh tranh. Đề tài chuyên đề thực tập được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn về việc củng cố và gia tăng năng lực cạnh tranh mảng dịch vụ này tại một định chế tài chính có vốn đầu tư nước ngoài.

Nhiệm vụ và mục đích nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh trong dịch vụ Ngân hàng Đầu tư của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Chứng khoán Maybank Kim Eng (MBKE) - Chi nhánh Hà Nội.
  2. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ Ngân hàng Đầu tư cho MBKE chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của dịch vụ Ngân hàng Đầu tư tại Công ty TNHH MTV Chứng khoán Maybank Kim Eng chi nhánh Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Chứng khoán Maybank Kim Eng chi nhánh Hà Nội (Tầng 3A, Tòa nhà Horison, số 40 Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 4 năm từ 2015 đến 2018, định hướng giải pháp cho giai đoạn 2020 – 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm

Tác giả tiếp cận dịch vụ Ngân hàng Đầu tư dựa trên các định nghĩa quốc tế (theo Investopedia và Wikipedia) và quy định pháp luật Việt Nam. Ngân hàng Đầu tư được hiểu là định chế đóng vai trò trung gian tài chính thực hiện các nghiệp vụ:

  • Phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng (IPO): Quy trình gồm 5 bước kỹ thuật theo mô hình của J.R. Ritter (2003), bao gồm ký kết hợp đồng, xây dựng mô hình tài chính (Financial Modelling), nộp hồ sơ đăng ký lên cơ quan quản lý, định giá chào bán và xử lý các cam kết hậu phát hành.
  • Bảo lãnh phát hành (Underwriting): Áp dụng lý thuyết của Gershon Mandelker và Arthur Raviv (1977) phân loại 4 phương thức cam kết bảo lãnh: cam kết chắc chắn, cố gắng cao nhất, bán tất cả hoặc không bán gì, và phương thức tối thiểu – tối đa.
  • Mua bán và sáp nhập (M&A): Quy trình tư vấn định giá, xây dựng chiến lược và thu xếp vốn theo nghiên cứu của Smith Jr (1986).
  • Nghiên cứu chứng khoán (Equity Research): Theo Joshua Rosenbaum và Joshua Pearl (2013), thực hiện định giá tài sản, phân tích rủi ro danh mục và hỗ trợ quyết định đầu tư cho khối khách hàng định chế.
  • Tái cấu trúc và tổ chức lại doanh nghiệp (Restructuring and Reorganization): Tư vấn cơ cấu lại nguồn vốn, chuyển đổi nợ và tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn theo mô hình của Sanford J. Grossman và Oliver D. Hart.

Về mặt lý luận cạnh tranh, đề tài tổng hợp quan điểm từ trường phái cổ điển của Karl Marx (cạnh tranh nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành), Paul Samuelson (1947), Michael Porter (2008), Pankaj Ghemawat (2002) đến các nghiên cứu về năng lực cạnh tranh nội tại của Maria Bengtsson và Soren Kock (1999), Stijn Claessens (2005). Năng lực cạnh tranh dịch vụ Ngân hàng Đầu tư được đo lường qua hệ thống chỉ tiêu:

  • Nhóm chỉ tiêu tài chính định lượng: Lợi nhuận và tốc độ tăng trưởng lợi nhuận (Mueller et al., 2005; Vũ Duy Hào và Trần Minh Tuấn, 2016); Doanh thu và Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ROS (Patricia M. Fairfield và Teri Lombardi Yohn, 2001); Quy mô Tổng tài sản và Vốn điều lệ (J.W. Elliott, 1972; Mesut Dogan, 2013).
  • Nhóm chỉ tiêu phi tài chính định tính: Danh tiếng thương hiệu (Rajendra K. Srivastava et al., 1997; J. Dalton và S. Croft, 2003; M. Schultz et al., 2000); Năng lực đội ngũ cán bộ nhân viên (Sherwin Rosen, 1983; Raymond A. Noe); Trình độ ứng dụng Khoa học - Công nghệ (Erik Brynjolfsson et al.).

Về căn cứ pháp lý, đề tài dẫn chiếu Quyết định số 55/2004/QĐ-BTC của Bộ Tài chính quy định về điều kiện vốn pháp định tương ứng với từng nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán tại Việt Nam:

Nghiệp vụ chứng khoán Mức vốn điều lệ tối thiểu
Tư vấn đầu tư chứng khoán 10 tỷ đồng
Môi giới chứng khoán 25 tỷ đồng
Tự doanh chứng khoán 100 tỷ đồng
Bảo lãnh phát hành chứng khoán 165 tỷ đồng
Tự doanh chứng khoán phái sinh 600 tỷ đồng
Môi giới chứng khoán phái sinh 800 tỷ đồng
Phát hành chứng quyền có bảo đảm 1.000 tỷ đồng

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và phương pháp so sánh tương đối/tuyệt đối theo chuỗi thời gian 2015 – 2018. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ:

  • Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của MBKE và MBKE Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2015 – 2018.
  • Báo cáo thường niên các năm 2015, 2016, 2017, 2018 của MBKE.
  • Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính định kỳ theo quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về Ngân hàng Đầu tư và năng lực cạnh tranh của dịch vụ Ngân hàng Đầu tư

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận về vai trò của công ty chứng khoán trên thị trường vốn (luân chuyển vốn, tạo lập giá cả, tạo thanh khoản và minh bạch hóa thông tin). Tác giả phân tích chi tiết 5 nghiệp vụ của khối Ngân hàng Đầu tư, mô hình tổ chức phân quyền giữa bộ phận kinh doanh (front office), quản trị rủi ro (middle office) và điều hành hỗ trợ (back office).

Đồng thời, chương 1 thiết lập khung đánh giá năng lực cạnh tranh gồm 6 chỉ tiêu chính (lợi nhuận, doanh thu - ROS, tiềm lực vốn, danh tiếng, nhân sự, công nghệ) và xác định 2 nhóm nhân tố tác động: nhân tố chủ quan (năng lực tài chính, con người, cơ sở vật chất CNTT, giá trị thương hiệu, thị phần) và nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, hành lang pháp lý, mức độ phát triển của thị trường chứng khoán, áp lực từ đối thủ cạnh tranh).

Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của dịch vụ Ngân hàng Đầu tư tại Công ty TNHH Một thành viên Chứng khoán Maybank Kim Eng chi nhánh Hà Nội

Chương 2 trình bày quá trình hình thành và biến động tổ chức của đơn vị. Tiền thân là Công ty Cổ phần Chứng khoán Kim Eng Việt Nam (thành lập theo Giấy phép số 71/UBCK-GP ngày 14/12/2007, hoạt động từ tháng 4/2008). Sau khi Maybank Group mua lại Kim Eng Holdings Limited, công ty đổi tên thành CTCP Chứng khoán Maybank Kim Eng (2012) và chính thức chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Chứng khoán Maybank Kim Eng (100% vốn nước ngoài) theo Giấy phép số 117/GP-UBCK ngày 03/01/2014. Vốn điều lệ ban đầu 200 tỷ đồng, qua 4 lần tăng vốn đã đạt mức 1.056,11 tỷ đồng vào năm 2018 (tăng trưởng 500%).

Về kết quả kinh doanh tổng thể của MBKE chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2015 – 2018:

Chỉ tiêu tài chính 2015 2016 2017 2018
Doanh thu hoạt động (tỷ đồng) 43,27 42,66 53,28 74,70
Doanh thu tài chính (tỷ đồng) 0,70 0,61 0,73 1,07
Thu nhập khác (tỷ đồng) 0,00 0,07 0,65 0,24
Tổng doanh thu (tỷ đồng) 43,97 43,34 54,66 76,01
Tốc độ tăng trưởng doanh thu - -1,43% +26,12% +39,06%
Chi phí hoạt động (tỷ đồng) 18,06 19,89 24,60 36,08
Chi phí quản lý (tỷ đồng) 16,37 16,03 17,47 19,45
Chi phí thuế TNDN (tỷ đồng) 2,19 1,56 2,57 4,15
Tổng chi phí phát sinh (tỷ đồng) 36,67 37,50 44,65 59,76
Tốc độ tăng chi phí - +2,26% +19,07% +33,84%
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 9,43 7,41 12,58 20,53
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) 7,30 5,85 10,00 16,38
Tốc độ tăng trưởng LNST - -19,86% +70,94% +63,60%
Tỷ suất ROS (%) 16,60% 13,50% 18,30% 21,55%

Chỉ số an toàn vốn khả dụng của công ty luôn được duy trì ở mức cao vượt trội so với quy định (năm 2018 đạt 1.663,20%, tương ứng vốn khả dụng 1.215,80 tỷ đồng trên tổng giá trị rủi ro 73,10 tỷ đồng).

Phân tích chuyên sâu thực trạng mảng dịch vụ Ngân hàng Đầu tư tại MBKE Chi nhánh Hà Nội:

Chỉ tiêu dịch vụ Ngân hàng Đầu tư 2015 2016 2017 2018
Lợi nhuận trước thuế dịch vụ IB (tỷ đồng) 5,73 3,08 3,36 4,34
Lợi nhuận sau thuế dịch vụ IB (tỷ đồng) 4,58 2,46 2,69 3,47
Tỷ trọng LNST dịch vụ IB / Tổng LNST chi nhánh (%) 62,74% 42,05% 26,90% 21,18%
Tốc độ tăng trưởng LNST dịch vụ IB (%) - -46,20% +9,35% +29,00%

Dữ liệu cho thấy mặc dù lợi nhuận tuyệt đối của mảng IB có sự phục hồi sau năm 2016, nhưng tỷ trọng đóng góp của dịch vụ này vào tổng lợi nhuận sau thuế của chi nhánh sụt giảm liên tục từ 62,74% (năm 2015) xuống còn 21,18% (năm 2018). Nguyên nhân là công ty tập trung nguồn lực tái cơ cấu để đẩy mạnh mảng môi giới khách hàng cá nhân và cho vay ký quỹ, trong khi mảng tư vấn tài chính doanh nghiệp và đầu tư chưa được khai thác tương xứng với tiềm năng.

Về đánh giá năng lực cạnh tranh mảng IB:

  • Điểm mạnh: Thừa hưởng danh tiếng và mạng lưới khách hàng tổ chức quốc tế từ Tập đoàn Maybank (Top 4 Đông Nam Á về tài sản, hiện diện tại 19 quốc gia); tiềm lực tài chính vững mạnh với tỷ lệ an toàn vốn cao (>1.000%); hệ thống phân tích nghiên cứu vĩ mô bài bản; chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp cao.
  • Hạn chế: Tỷ trọng doanh thu và lợi nhuận từ IB suy giảm trong cơ cấu chung; chưa khai thác hết các nghiệp vụ lớn như bảo lãnh phát hành cổ phiếu quy mô lớn hay M&A chéo xuyên biên giới; số lượng nhân sự chuyên trách mảng IB còn mỏng; hạ tầng giao dịch trực tuyến và các thông báo hỗ trợ người dùng cần được tối ưu hóa giao diện.

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ Ngân hàng Đầu tư tại Công ty TNHH Một thành viên Chứng khoán Maybank Kim Eng chi nhánh Hà Nội

Dựa trên định hướng thị trường giai đoạn 2020 – 2025, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp đối với MBKE chi nhánh Hà Nội và 2 nhóm kiến nghị chính sách:

  1. Khai thác thương hiệu, đẩy mạnh Marketing: Tận dụng định vị thương hiệu Tập đoàn Maybank (định giá trên 4 tỷ USD theo Brand Finance Global 500) để tiếp cận các tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp có vốn FDI tại miền Bắc; tổ chức các hội thảo chuyên đề kết nối doanh nghiệp với nhà đầu tư tổ chức nước ngoài.
  2. Tăng tiềm lực tài chính, mở rộng quy mô hoạt động: Tận dụng mức vốn điều lệ 1.056,11 tỷ đồng để tham gia sâu hơn vào các thương vụ bảo lãnh phát hành theo phương thức cam kết chắc chắn; phát triển thêm các sản phẩm tài chính phái sinh và chứng quyền có bảo đảm theo quy định mới.
  3. Phát triển nguồn nhân lực: Tuyển dụng và đào tạo đội ngũ chuyên viên IB có trình độ ngoại ngữ, kỹ năng tài chính doanh nghiệp chuyên sâu, am hiểu luật pháp quốc tế và khả năng chịu áp lực cao; xây dựng cơ chế lương thưởng gắn liền với hiệu quả thương vụ.
  4. Cải thiện hệ thống Khoa học - Công nghệ: Nâng cấp hệ thống giao dịch KE Trade và KE Trade Mobile; bổ sung giao diện thông báo, tài liệu hướng dẫn quy trình nghiệp vụ rõ ràng, gia tăng tính bảo mật thông tin tài chính của khách hàng doanh nghiệp (Data Leak Prevention - DLP).
  5. Kiến nghị vĩ mô:
    • Kiến nghị Bộ Tài chính và Chính phủ: Hoàn thiện hành lang pháp lý điều chỉnh hoạt động ngân hàng đầu tư, đẩy nhanh tiến độ cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước gắn với niêm yết bắt buộc trên sàn giao dịch.
    • Kiến nghị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước: Rút ngắn thời gian thẩm định hồ sơ phát hành/niêm yết, tăng cường tính minh bạch của thị trường và tạo điều kiện kết nối dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả định lượng: Tổng hợp toàn diện bức tranh tài chính của MBKE Chi nhánh Hà Nội trong 4 năm (2015 – 2018), làm rõ sự biến động của doanh thu (đạt đỉnh 76,01 tỷ đồng năm 2018), lợi nhuận sau thuế (đạt 16,38 tỷ đồng năm 2018) và tỷ suất ROS tăng từ 16,60% lên 21,55%.
  • Chỉ ra thực trạng dịch vụ IB: Minh chứng bằng số liệu thực tế về việc mảng Ngân hàng Đầu tư tại chi nhánh sụt giảm tỷ trọng lợi nhuận từ 62,74% xuống 21,18%, phản ánh sự chuyển dịch nguồn lực sang khối môi giới cá nhân và để hổng thị phần tư vấn tài chính.
  • Đóng góp thực tiễn: Hệ thống hóa khung chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh áp dụng riêng cho dịch vụ Ngân hàng Đầu tư của công ty chứng khoán tại Việt Nam; cung cấp các giải pháp cụ thể giúp MBKE Chi nhánh Hà Nội tái định vị dịch vụ IB trong giai đoạn 2020 – 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế dữ liệu: Đề tài nghiên cứu dữ liệu thứ cấp trong phạm vi 4 năm (2015 – 2018) tại một chi nhánh trực thuộc (Chi nhánh Hà Nội), chưa phân tích tổng thể toàn bộ hệ thống chi nhánh của MBKE tại Việt Nam.
  • Phương pháp tiếp cận: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên phương pháp thống kê mô tả và so sánh chỉ số tài chính, chưa xây dựng mô hình kinh tế lượng hồi quy đa biến để kiểm định định lượng mức độ tác động của từng nhân tố đến năng lực cạnh tranh.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát định lượng mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp đối với các CTCK 100% vốn ngoại, hoặc so sánh đối chuẩn (benchmarking) năng lực cạnh tranh mảng IB của MBKE với các đối thủ dẫn đầu thị trường như SSI, HSC, VCSC hay VPS.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề thực tập là tài liệu học thuật hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Tài chính - Ngân hàng, Tài chính doanh nghiệp, Chứng khoán tham khảo về phương pháp phân tích báo cáo tài chính công ty chứng khoán và cơ cấu nghiệp vụ Ngân hàng Đầu tư tại Việt Nam.
  • Giảng viên và người nghiên cứu cần dữ liệu thực tế về hoạt động của công ty chứng khoán 100% vốn nước ngoài đầu tiên tại Việt Nam trong giai đoạn 2015 – 2018.
  • Chuyên viên phân tích và nhà quản trị tại các công ty chứng khoán trong việc xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động khối tư vấn tài chính doanh nghiệp và IB.

Câu hỏi thường gặp

1. Hình thức sở hữu và quy mô vốn điều lệ của MBKE tính đến năm 2018 là bao nhiêu?
MBKE là công ty chứng khoán 100% vốn nước ngoài đầu tiên tại Việt Nam (thuộc sở hữu của Tập đoàn Maybank Kim Eng theo Giấy phép 117/GP-UBCK ngày 03/01/2014). Vốn điều lệ ban đầu là 200 tỷ đồng, sau 4 lần tăng vốn đã đạt 1.056,11 tỷ đồng vào năm 2018 (tăng 500%).

2. Tỷ trọng lợi nhuận sau thuế của mảng Ngân hàng Đầu tư tại MBKE Chi nhánh Hà Nội biến động như thế nào trong giai đoạn 2015 – 2018?
Tỷ trọng đóng góp của dịch vụ IB vào tổng lợi nhuận sau thuế của chi nhánh giảm liên tục qua các năm: đạt 62,74% năm 2015, giảm xuống 42,05% năm 2016, 26,90% năm 2017 và chỉ còn 21,18% vào năm 2018.

3. Tỷ lệ an toàn vốn khả dụng của MBKE trong giai đoạn khảo sát đạt mức nào?
Theo các báo cáo an toàn tài chính, tỷ lệ an toàn vốn khả dụng của MBKE luôn duy trì ở mức trên 1.000% qua các năm 2015 – 2018 (năm 2018 đạt 1.663,20% với vốn khả dụng là 1.215,80 tỷ đồng và tổng rủi ro là 73,10 tỷ đồng).

4. Dịch vụ Ngân hàng Đầu tư tại MBKE Chi nhánh Hà Nội bao gồm những nghiệp vụ cụ thể nào?
Các nghiệp vụ gồm có: Tư vấn cổ phần hóa và IPO; Tư vấn chiến lược M&A; Bảo lãnh phát hành chứng khoán; Tư vấn niêm yết chứng khoán; Tư vấn tìm kiếm đối tác chiến lược; Nghiên cứu chứng khoán (Equity Research); Tái cấu trúc và tái tổ chức doanh nghiệp.

5. Cơ cấu tổ chức của MBKE Chi nhánh Hà Nội gồm những phòng ban nào?
Chi nhánh được điều hành bởi 01 Giám đốc chi nhánh và vận hành thông qua 5 khối phòng ban: Phòng Môi giới chứng khoán (chia thành Môi giới 1 và Môi giới 2), Phòng Ngân hàng đầu tư, Phòng Hỗ trợ kinh doanh, Phòng Hành chính nhân sự và Phòng Công nghệ thông tin (IT).

Kết luận

Chuyên đề thực tập đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa lý luận về dịch vụ Ngân hàng Đầu tư và đánh giá chi tiết năng lực cạnh tranh của mảng dịch vụ này tại Công ty TNHH MTV Chứng khoán Maybank Kim Eng chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2015 – 2018. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dù MBKE sở hữu nền tảng vốn mạnh mẽ và hậu thuẫn thương hiệu quốc tế từ Tập đoàn Maybank, mảng Ngân hàng Đầu tư tại chi nhánh đang có xu hướng suy giảm tỷ trọng đóng góp lợi nhuận trước sự bứt phá của khối môi giới. Các nhóm giải pháp về tiếp thị thương hiệu, bổ sung nhân lực chất lượng cao, nâng cấp công nghệ và kiến nghị chính sách là căn cứ thực tiễn để chi nhánh nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn 2020 – 2025.