Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn đẩy mạnh chuyển đổi số quốc gia, hạ tầng viễn thông băng thông rộng đóng vai trò nền tảng cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Theo báo cáo Digital 2023 của tổ chức We Are Social, tính đến tháng 1 năm 2023, Việt Nam ghi nhận 77,93 triệu người sử dụng Internet, tương đương 79,1% tổng dân số (tăng trưởng 7,3% so với cùng kỳ năm trước). Thời gian truy cập mạng bình quân của người dùng trong nước đạt 6 giờ 38 phút mỗi ngày, tập trung vào các hoạt động: mạng xã hội (95%), theo dõi video trực tuyến (92,7%) và làm việc hoặc học tập từ xa (78%). Thêm vào đó, số liệu từ Bộ Thông tin và Truyền thông cho thấy đến tháng 10 năm 2024, tỷ lệ hộ gia đình tại Việt Nam có kết nối Internet cáp quang đạt 82,3%, xác lập vai trò thiết yếu của dịch vụ viễn thông đối với thương mại điện tử, giáo dục trực tuyến và quản trị số.

Tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, sự cạnh tranh cung cấp dịch vụ Internet cáp quang diễn ra quyết liệt giữa các doanh nghiệp viễn thông lớn như VNPT, Viettel và FPT. Trung tâm Kinh doanh VNPT tại Huế là đơn vị phụ trách mảng kinh doanh dịch vụ của VNPT trên địa bàn, đã triển khai hạ tầng và cung cấp dịch vụ đến toàn bộ 141 xã, phường, thị trấn của tỉnh. Mặc dù sở hữu độ phủ rộng khắp, theo đánh giá từ Giám đốc Trung tâm Kinh doanh VNPT tại Huế, hoạt động kinh doanh dịch vụ Internet cáp quang của đơn vị còn bộc lộ một số tồn tại:

  • Tốc độ và độ tin cậy của đường truyền tại một số khu vực chưa đạt mức kỳ vọng của khách hàng.
  • Hoạt động truyền thông, quảng bá thương hiệu còn bộc lộ điểm yếu khi so sánh với đối thủ cạnh tranh trên cùng địa bàn.
  • Hạ tầng mạng lưới phân bố chưa thực sự đồng đều, đặc biệt là tại các khu vực vùng sâu, vùng xa.
  • Chất lượng chăm sóc khách hàng ở một số thời điểm chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu thực tế.
  • Quy trình cung cấp dịch vụ Internet chưa được số hóa toàn trình.

Để giải quyết các bất cập trên, tác giả Võ Thị Kim Oanh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kinh doanh thương mại tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế với đề tài "Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet cáp quang của Trung tâm Kinh doanh VNPT tại Huế".

Mục tiêu chung của nghiên cứu là phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet cáp quang của Trung tâm Kinh doanh VNPT tại Huế, làm rõ các hạn chế còn tồn tại; từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của đơn vị trên thị trường viễn thông địa phương. Nghiên cứu thực hiện 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet cáp quang.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet cáp quang của Trung tâm Kinh doanh VNPT tại Huế giai đoạn 2022–2024.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet cáp quang của đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet cáp quang của Trung tâm Kinh doanh VNPT tại Huế. Khách thể khảo sát bao gồm: cán bộ quản lý Nhà nước (thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Thừa Thiên Huế); cán bộ quản lý, nhân viên kinh doanh, đại lý phân phối, nhân viên kỹ thuật lắp đặt của ba nhà mạng VNPT, FPT, Viettel; cùng nhóm khách hàng có nhiều trải nghiệm sử dụng dịch vụ Internet cáp quang. Phạm vi không gian nghiên cứu được giới hạn tại địa bàn hoạt động của Trung tâm Kinh doanh VNPT tại Huế; phạm vi thời gian sử dụng chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2022–2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề cạnh tranh dịch vụ viễn thông thông qua khung pháp lý tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng, kết hợp định nghĩa của VNPT (2019) về Internet cáp quang (FTTH - Fiber to the Home) là dịch vụ viễn thông băng thông rộng kết nối cáp sợi quang trực tiếp đến tận nhà khách hàng.

Về mặt lý luận, nghiên cứu tổng hợp quan điểm cạnh tranh của các học giả kinh tế qua các thời kỳ: quan điểm kinh tế học cổ điển của Adam Smith (1776) về tối ưu chi phí và cải thiện năng suất xã hội; quan điểm của Alfred Marshall (1890) về cạnh tranh trong nền kinh tế công nghiệp; lý luận nền kinh tế tri thức của Arthur W. (1994) với quy luật thù lao tăng dần; quan điểm quản trị chiến lược của Michael E. Porter (1980, 1985, 1998) về việc tạo lập lợi thế cạnh tranh thông qua chi phí thấp hoặc khác biệt hóa sản phẩm nhằm đạt mức lợi nhuận vượt trội mức bình quân ngành; các nghiên cứu của Bùi Xuân Phong (2007, 2016) và Philip Kotler & Kevin Lane Keller (2016) về chất lượng dịch vụ, giá bán, xúc tiến hỗn hợp và mạng lưới phân phối trong ngành viễn thông; lý thuyết của Chi-Kun Ho (2005, 2007) và Ajitabh Ambastha & Kirankumar S. Momaya (2003) về mối quan hệ giữa công nghệ, quản trị và năng lực cạnh tranh doanh nghiệp.

Khung lý thuyết của đề tài kết hợp hai mô hình phân tích kinh điển:

  • Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (1980), bao gồm: đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành, quyền lực thương lượng của khách hàng, quyền lực thương lượng của nhà cung cấp, nguy cơ từ sản phẩm thay thế và nguy cơ đe dọa từ đối thủ tiềm ẩn.
  • Ma trận SWOT do Albert Humphrey xây dựng tại Viện Nghiên cứu Stanford, phân tích các cặp chiến lược phối hợp SO (Điểm mạnh - Cơ hội), WO (Điểm yếu - Cơ hội), ST (Điểm mạnh - Thách thức) và WT (Điểm yếu - Thách thức).

Trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước đây (Arthur A. Thompson và cộng sự, 2022; Shaofeng Wang và cộng sự, 2024; Sahri Sahri và cộng sự, 2024; Trần Thế Hoàng, 2011; Phạm Thu Hương, 2017; Nguyễn Thành Long, 2017; Phạm Việt Hùng và cộng sự, 2017; Tống Thị Huyền Trân & Đỗ Thị Ý Nhi, 2022), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet cáp quang của VNPT Huế với 5 giả thuyết nghiên cứu:

  • Giả thuyết H1: Năng lực công nghệ có ảnh hưởng tích cực đến năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet cáp quang của VNPT Huế.
  • Giả thuyết H2: Năng lực tài chính có ảnh hưởng tích cực đến năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet cáp quang của VNPT Huế.
  • Giả thuyết H3: Năng lực marketing có tác động tích cực đến năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet cáp quang của VNPT Huế.
  • Giả thuyết H4: Năng lực tổ chức, quản lý có tác động tích cực đến năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet cáp quang của VNPT Huế.
  • Giả thuyết H5: Sức mạnh thương hiệu có tác động tích cực đến năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet cáp quang của VNPT Huế.

Hệ thống thang đo gồm 22 biến quan sát cụ thể:

  • Nhóm Năng lực công nghệ (CN): 4 biến quan sát (CN1 đến CN4) đo lường mức độ hiện đại của công nghệ, khả năng đáp ứng nhu cầu, bảo mật thông tin và tốc độ cập nhật công nghệ mới so với đối thủ FPT và Viettel.
  • Nhóm Năng lực tài chính (TC): 4 biến quan sát (TC1 đến TC4) đo lường tiềm lực tài chính, khả năng huy động vốn, tỷ lệ tài sản thanh khoản và hiệu quả phân bổ nguồn vốn.
  • Nhóm Năng lực Marketing (MAR): 5 biến quan sát (MAR1 đến MAR5) đo lường hệ thống thu thập thông tin thị trường, tốc độ phản hồi nhu cầu, độ phủ mạng lưới phân phối, hiệu quả tiếp thị thu hút khách hàng mới và chất lượng chăm sóc khách hàng.
  • Nhóm Năng lực tổ chức, quản lý (QL): 5 biến quan sát (QL1 đến QL5) đo lường sự rõ ràng của mục tiêu phát triển, tính hiệu quả của cơ cấu tổ chức, mức độ linh hoạt thích ứng thị trường, kế hoạch chiến lược dài hạn và năng lực điều hành của đội ngũ quản lý.
  • Nhóm Sức mạnh thương hiệu (TH): 4 biến quan sát (TH1 đến TH4) đo lường mức độ ưa chuộng của khách hàng, hiệu quả chiến lược nhận diện thương hiệu, hình ảnh khác biệt và mức độ trung thành của khách hàng đối với dịch vụ VNPT.

Về phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo định kỳ của phòng ban nghiệp vụ thuộc Trung tâm Kinh doanh VNPT tại Huế, các số liệu ngành viễn thông của Bộ Thông tin và Truyền thông, các ấn phẩm nghiên cứu học thuật liên quan.
  • Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua hai kênh: phỏng vấn chuyên sâu trực tiếp Ban Giám đốc và nhân sự chuyên trách tại VNPT Huế; điều tra khảo sát bằng bảng hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu có chủ đích). Căn cứ theo tiêu chuẩn của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998), kích thước mẫu tối thiểu được xác định theo quy tắc gấp 5 lần số biến quan sát: $n = 22 \times 5 = 110$ quan sát.

Phương pháp xử lý dữ liệu được thực hiện trên phần mềm SPSS 2020 bằng các kỹ thuật:

  • Phương pháp so sánh và phương pháp thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %, giá trị trung bình).
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: hệ số tương quan biến tổng Corrected Item-Total Correlation $\ge 0,3$ và hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0,6$).
  • Kiểm định One Sample T-Test để so sánh giá trị trung bình thực tế của mẫu khảo sát với các mức giá trị kiểm định kỳ vọng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet cáp quang

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa và so sánh đặc tính kỹ thuật giữa công nghệ cáp quang FTTH và công nghệ cáp đồng ADSL truyền thống, thể hiện ưu thế vượt trội của sợi quang học trong việc triển khai dịch vụ viễn thông băng thông rộng:

Tiêu chí so sánh Cáp đồng (ADSL) Cáp quang (FTTH)
Phương thức truyền tín hiệu Sử dụng dây đồng, truyền bằng tín hiệu điện Sử dụng sợi quang, truyền bằng tín hiệu ánh sáng
Tốc độ truyền dữ liệu Bất đối xứng (tải xuống cao hơn tải lên), tối đa khoảng 20 Mbps Tải lên và tải xuống đối xứng đồng đều, tối đa lên đến 10 Gbps
Cam kết băng thông quốc tế Thường không có cam kết cụ thể về tốc độ quốc tế Đảm bảo tốc độ tối thiểu từ 256 Kbps trở lên
Mức độ bảo mật và an toàn Thấp, dễ bị can thiệp tín hiệu, dẫn sét gây nguy cơ hư hại thiết bị Cao, tín hiệu ánh sáng khó can thiệp, không dẫn sét
Khoảng cách truyền dẫn Tối đa khoảng 500m để duy trì độ ổn định tín hiệu Kéo dài đến 10 km vẫn duy trì chất lượng đường truyền
Mức độ ổn định đường truyền Dễ bị ảnh hưởng bởi thời tiết, nhiễu điện từ, suy hao tín hiệu đạt khoảng 80% cam kết Ổn định cao, không bị ảnh hưởng bởi thời tiết và nhiễu từ trường, tín hiệu gần như không suy hao
Khả năng hỗ trợ dịch vụ Tốc độ tải lên thấp (< 1 Mbps), không phù hợp cho dịch vụ băng thông cao Phù hợp cho hosting, mạng riêng ảo VPN, hội nghị truyền hình, tích hợp Wi-Fi Mesh

Chương này đi sâu phân tích 4 công cụ cạnh tranh cơ bản của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông:

  1. Cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm: Dựa trên tiêu chuẩn ISO 8402 mở rộng và góc nhìn của Bùi Xuân Phong (2016), chất lượng dịch vụ viễn thông bao gồm tính liên tục, tốc độ truyền tải, độ phủ sóng, tính bảo mật và chất lượng phục vụ của nhân viên kỹ thuật, tư vấn.
  2. Cạnh tranh bằng giá bán: Thực thi qua 3 phương thức gồm định giá theo phân khúc khách hàng (cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp), định giá theo mức độ dịch vụ tích hợp (truyền hình MyTV, di động, tặng thiết bị Mesh WiFi), và định giá theo vùng miền gắn liền với băng thông kết nối.
  3. Cạnh tranh bằng hoạt động xúc tiến: Phối hợp linh hoạt giữa quảng cáo đa phương tiện, các chính sách khuyến mại ngắn hạn kích cầu và các chương trình quan hệ công chúng (PR) nhằm xây dựng niềm tin tại địa phương.
  4. Cạnh tranh bằng hệ thống phân phối: Kết hợp mạng lưới kênh phân phối trực tiếp (điểm giao dịch tập trung) và kênh gián tiếp (đại lý ủy quyền, cộng tác viên bán hàng lưu động).

Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng hợp số liệu phát triển mạng cáp quang tại Việt Nam (hơn 70 triệu người dùng, gần 20 triệu thuê bao FTTH, tốc độ băng thông rộng cố định bình quân đạt xấp xỉ 150 Mbps vào đầu năm 2025). Đồng thời, chương 1 phản ánh định hướng phát triển hạ tầng số của tỉnh Thừa Thiên Huế căn cứ theo Kế hoạch số 254/KH-UBND ngày 15/7/2023 của UBND tỉnh (mục tiêu phủ sóng cáp quang tốc độ cao đến 100% hộ dân) và Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 9/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ (đưa vào vận hành tối thiểu 2 tuyến cáp quang biển mới vào năm 2025 và tăng lên 8 tuyến vào năm 2030, hướng đến mục tiêu năm 2030 mỗi người dân Huế sở hữu 4 kết nối IoT và trên 70% dân số trưởng thành sử dụng chữ ký số).

Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet cáp quang của Trung tâm Kinh doanh VNPT tại Huế

Chương 2 trình bày quá trình phát triển của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thành phố Huế (trụ sở tại 51 Hai Bà Trưng, phường Vĩnh Ninh, TP. Huế), đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Dịch vụ Viễn thông (VNPT VinaPhone). Đơn vị chính thức vận hành độc lập từ ngày 01/10/2015 sau khi chia tách bộ phận kinh doanh khỏi Viễn thông Thừa Thiên Huế theo Quyết định số 888/QĐ-TTg ngày 10/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về đề án tái cấu trúc Tập đoàn VNPT theo mô hình 3 lớp: Dịch vụ (VNPT VinaPhone) – Hạ tầng (VNPT Net) – Kinh doanh/Truyền thông (VNPT Media). Cơ cấu quản trị của đơn vị gồm Ban Giám đốc, 3 phòng ban tham mưu (Phòng Tổ chức - Tổng hợp, Phòng Kế toán - Kế hoạch, Phòng Điều hành - Nghiệp vụ) và khối sản xuất trực thuộc (Phòng Khách hàng Tổ chức - Doanh nghiệp, Phòng Bán hàng Online, 2 phòng bán hàng khu vực thành phố Huế và 5 phòng bán hàng phụ trách các huyện).

Về nguồn nhân lực, tổng quy mô lao động của đơn vị là 141 người với cơ cấu chi tiết:

  • Giới tính: Lao động nữ chiếm đa số với 86 người (61,0%), lao động nam có 55 người (39,0%).
  • Trình độ chuyên môn: Trình độ trên đại học đạt 14 người (9,9%), đại học đạt 88 người (62,4%), cao đẳng có 28 người (19,9%), sơ cấp có 11 người (7,8%), không có lao động ở trình độ trung cấp. Tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học trở lên chiếm 72,3%.
  • Tính chất công việc: Lao động trực tiếp là lực lượng nòng cốt với 88 người (62,4%), lao động gián tiếp hỗ trợ nghiệp vụ có 27 người (19,1%), lao động quản lý có 25 người (17,7%).

Về tình hình khách hàng và kết quả kinh doanh giai đoạn 2022–2024:

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Tốc độ tăng 2023/2022 (%) Tốc độ tăng 2024/2023 (%)
Thuê bao cá nhân Thuê bao 159.318 166.425 169.893 104,0 102,0
Thuê bao tổ chức, doanh nghiệp Thuê bao 8.210 9.028 9.793 110,0 98,0
Tổng doanh thu Tỷ đồng 410,8 415,7 417,1 101,2 101,3
Chi phí hoạt động Tỷ đồng 378,2 374,2 375,3 98,9 100,3
Chênh lệch thu chi (Lợi nhuận) Tỷ đồng 32,6 41,5 41,8 127,3 100,7

Số liệu cho thấy quy mô khách hàng cá nhân duy trì đà tăng trưởng đều đặn nhưng tốc độ có xu hướng chậm lại (từ 4% năm 2023 xuống 2% năm 2024). Khách hàng tổ chức tăng mạnh 10% trong năm 2023 nhưng sang năm 2024 tốc độ tăng trưởng sụt giảm xuống mức 98% (tốc độ suy giảm do tác động kinh tế và việc chuyển dịch hình thức sử dụng). Doanh thu tăng trưởng chậm từ 410,8 tỷ đồng (2022) lên 417,1 tỷ đồng (2024). Nhờ kiểm soát tốt chi phí vận hành (giảm từ 378,2 tỷ đồng năm 2022 xuống 374,2 tỷ đồng năm 2023 và duy trì ở mức 375,3 tỷ đồng năm 2024), chênh lệch thu chi đạt mức tăng đáng kể 27,3% trong năm 2023 (đạt 41,5 tỷ đồng) và giữ mức 41,8 tỷ đồng vào năm 2024.

Phân tích môi trường cạnh tranh chỉ rõ áp lực trực tiếp đến từ hai đối thủ lớn:

  • Viettel Huế (thành lập năm 2006, triển khai kinh doanh Internet cáp quang từ năm 2011 tại số 11 Lý Thường Kiệt, Huế): Có lợi thế vượt trội về tiềm lực tài chính của Tập đoàn Quân đội, đội ngũ bán hàng trẻ, tốc độ đầu tư hạ tầng mạnh mẽ và chính sách giá cạnh tranh.
  • FPT Telecom Huế (thành lập năm 1997, triển khai cáp quang từ năm 2008 tại số 28 Lý Thường Kiệt, Huế): Có thế mạnh về trải nghiệm khách hàng, đổi mới dịch vụ giá trị gia tăng, công nghệ lưu trữ đám mây và hệ thống truyền hình IPTV tương tác cao.

Khóa luận tiến hành xử lý dữ liệu điều tra định lượng từ 110 mẫu khảo sát bằng phần mềm SPSS: thực hiện kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha nhằm loại các biến không phù hợp và chạy One Sample T-Test đối với 5 nhóm nhân tố: Năng lực công nghệ, Năng lực tài chính, Năng lực Marketing, Năng lực tổ chức quản lý, và Sức mạnh thương hiệu. Trên cơ sở đó, tác giả thiết lập ma trận SWOT chỉ ra điểm mạnh nội tại của VNPT Huế (thương hiệu quốc gia lâu đời, vùng phủ 141 xã phường, tỷ lệ nhân lực đại học cao) cùng các điểm yếu cốt tử (truyền thông tiếp thị thụ động hơn đối thủ, số hóa cung cấp dịch vụ chưa đồng bộ, chất lượng mạng chưa ổn định tại các vùng biên).

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet cáp quang của Trung tâm Kinh doanh VNPT tại Huế

Dựa trên phân tích thực trạng và kết quả kiểm định mô hình, tác giả xây dựng định hướng phát triển và đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Giải pháp về Năng lực công nghệ: Tập trung hiện đại hóa thiết bị đầu cuối cho khách hàng (trang bị modem chuẩn Wi-Fi thế hệ mới, thiết bị Mesh Wi-Fi phủ rộng cho nhà phố, doanh nghiệp); đẩy mạnh quy trình số hóa toàn trình từ khâu tiếp nhận yêu cầu, ký kết hợp đồng điện tử đến nghiệm thu thanh toán số; tăng cường năng lực an toàn thông tin và bảo mật dữ liệu đường truyền.
  2. Giải pháp về Năng lực tài chính: Tối ưu hóa định mức chi phí vận hành thường xuyên; phân bổ ngân sách tập trung vào các dự án nâng cấp chất lượng mạng tại những địa bàn trọng điểm có mật độ cạnh tranh cao; quản lý linh hoạt tài sản thanh khoản nhằm phục vụ nhu cầu vốn mở rộng kinh doanh dịch vụ viễn thông.
  3. Giải pháp về Năng lực Marketing: Tái cấu trúc chính sách giá cước linh hoạt theo vùng địa lý; đa dạng hóa các gói cước tích hợp dịch vụ số; đổi mới nội dung truyền thông quảng bá trên các nền tảng mạng xã hội nhằm cạnh tranh với Viettel và FPT; chuẩn hóa quy trình chăm sóc khách hàng sau bán hàng và xử lý sự cố kỹ thuật trong thời gian ngắn nhất.
  4. Giải pháp về Năng lực tổ chức, quản lý: Tối ưu hóa luồng phân công công việc giữa bộ phận hỗ trợ bán hàng và các phòng bán hàng khu vực huyện/thành phố; thiết lập các chỉ số đánh giá hiệu quả công việc (KPI) cụ thể gắn với tỷ lệ duy trì thuê bao; thường xuyên đào tạo nâng cao chuyên môn cho nhóm lao động trực tiếp và lao động trình độ sơ cấp.
  5. Giải pháp về Sức mạnh thương hiệu: Đẩy mạnh các chương trình tài trợ xã hội, các hoạt động hỗ trợ chuyển đổi số cho chính quyền địa phương và cơ quan ban ngành nhằm khẳng định vị thế thương hiệu đồng hành cùng cộng đồng tại Thừa Thiên Huế; nâng cao tính chuyên nghiệp, văn hóa phục vụ của nhân viên giao dịch và kỹ thuật viên lắp đặt đường truyền.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả thực tiễn, khóa luận đã lượng hóa chi tiết bức tranh kinh doanh dịch vụ cáp quang của VNPT Huế trong ba năm (2022–2024):

  • Tốc độ tăng trưởng thuê bao cá nhân đạt 104% (năm 2023) và 102% (năm 2024), nâng tổng số khách hàng cá nhân lên 169.893 thuê bao.
  • Doanh thu toàn đơn vị duy trì mức trên 410 tỷ đồng mỗi năm (đạt 417,1 tỷ đồng năm 2024), trong khi hiệu quả quản lý chi phí đã giúp lợi nhuận chênh lệch thu chi tăng vọt 27,3% vào năm 2023 (từ 32,6 tỷ đồng lên 41,5 tỷ đồng) và đạt 41,8 tỷ đồng vào năm 2024.
  • Đánh giá được mức độ tác động của 5 nhóm nhân tố (Công nghệ, Tài chính, Marketing, Quản lý, Thương hiệu) đến vị thế cạnh tranh của dịch vụ FTTH tại một thị trường cấp tỉnh.

Về mặt kiến nghị, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp đa tầng:

  • Đối với Trung tâm Kinh doanh VNPT tại Huế: Nhanh chóng khắc phục các điểm nghẽn về hạ tầng tại vùng sâu, vùng xa; số hóa toàn diện quy trình cung cấp dịch vụ; nâng cao năng lực cạnh tranh xúc tiến truyền thông so với Viettel và FPT.
  • Đối với Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT): Tăng cường phân bổ ngân sách đầu tư mạng lưới trục truyền dẫn cáp quang cho khu vực miền Trung; nâng cấp hệ thống phần mềm quản trị tập trung; hỗ trợ phát triển các gói cước viễn thông tích hợp dịch vụ số chuyên biệt.
  • Đối với cơ quan quản lý Nhà nước và chính quyền địa phương (Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Thừa Thiên Huế): Tạo hành lang pháp lý thông thoáng trong cấp phép xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm hóa mạng cáp viễn thông; hỗ trợ các đơn vị viễn thông triển khai hạ tầng số đồng bộ theo định hướng đô thị thông minh và Kế hoạch số 254/KH-UBND của tỉnh.

Về mặt đóng góp học thuật, công trình đã vận dụng thành công mô hình nghiên cứu kết hợp giữa khung lý thuyết quản trị kinh lược (5 áp lực cạnh tranh, SWOT) và phương pháp định lượng thống kê (Cronbach's Alpha, T-Test) để giải quyết bài toán kinh doanh cụ thể của ngành viễn thông tại một thị trường địa phương có tính đặc thù cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi và nguồn lực nghiên cứu:

  • Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu có chủ đích) với cỡ mẫu 110 đối tượng. Quy mô này đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu theo quy tắc nhân số biến quan sát nhưng chưa bao quát được toàn diện các phân khúc người dùng trên toàn bộ 141 xã, phường, thị trấn của tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Dữ liệu khảo sát sơ cấp tập trung tại các khu vực đô thị và cơ quan quản lý nhà nước vào giờ hành chính, dẫn đến tính đại diện cho nhóm khách hàng cá nhân ở các khu vực nông thôn, miền núi còn hạn chế.
  • Đề tài chỉ tập trung đo lường năng lực cạnh tranh của dịch vụ FTTH thông qua các kiểm định độ tin cậy thang đo và so sánh trung bình kỳ vọng (One Sample T-Test), chưa triển khai các mô hình phân tích cấu trúc phức tạp hơn như hồi quy đa biến hoặc mô hình SEM để xác định chính xác trọng số tác động của từng nhân tố.

Hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai bao gồm: tăng cường kích thước mẫu điều tra theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng; áp dụng các mô hình hồi quy tuyến tính bội hoặc phân tích nhân tố khám phá (EFA) - khẳng định (CFA) để đo lường mức độ ảnh hưởng chi tiết của từng thuộc tính dịch vụ đến lòng trung thành của khách hàng sử dụng mạng cáp quang.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Quản trị kinh doanh, Marketing và Quản trị dịch vụ viễn thông khi thực hiện các đề tài nghiên cứu về phân tích năng lực cạnh tranh cấp sản phẩm/dịch vụ.

Các phần có giá trị tham khảo ứng dụng cao bao gồm:

  • Khung thang đo 22 biến quan sát được điều chỉnh sát với bối cảnh ngành dịch vụ viễn thông băng thông rộng (bảng mã hóa thang đo từ CN1 đến TH4).
  • Hệ thống dữ liệu thứ cấp chi tiết về kết quả sản xuất kinh doanh, cơ cấu lao động và thực trạng phân chia khách hàng cá nhân/doanh nghiệp của VNPT Huế giai đoạn 2022–2024.
  • Phương pháp tiếp cận kết hợp phân tích định tính thị trường viễn thông địa phương (phân tích đối thủ Viettel, FPT, chính sách phát triển hạ tầng số của tỉnh) với phương pháp định lượng xử lý bằng SPSS.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng mô hình nghiên cứu gồm những nhân tố nào để đo lường năng lực cạnh tranh của VNPT Huế?
Nghiên cứu đề xuất mô hình gồm 5 nhóm nhân tố tác động: Năng lực công nghệ (4 biến quan sát), Năng lực tài chính (4 biến quan sát), Năng lực Marketing (5 biến quan sát), Năng lực tổ chức, quản lý (5 biến quan sát) và Sức mạnh thương hiệu (4 biến quan sát), tương ứng với 5 giả thuyết từ H1 đến H5 và được đo lường bằng tổng cộng 22 biến quan sát.

Cỡ mẫu khảo sát thực tế của đề tài là bao nhiêu và được tính toán dựa trên căn cứ khoa học nào?
Cỡ mẫu khảo sát là 110 mẫu, được tính toán dựa trên nguyên tắc của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) đối với các nghiên cứu có sử dụng phân tích nhân tố khám phá: cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số lượng biến quan sát ($n = 22 \times 5 = 110$).

Trung tâm Kinh doanh VNPT tại Huế được hình thành dựa trên cơ sở pháp lý nào và tổ chức theo mô hình nào?
Trung tâm chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/10/2015 sau khi chia tách bộ phận kinh doanh thuộc Viễn thông Thừa Thiên Huế theo Quyết định số 888/QĐ-TTg ngày 10/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về tái cơ cấu Tập đoàn VNPT. Đơn vị trực thuộc VNPT VinaPhone, vận hành trong mô hình 3 lớp của Tập đoàn: Dịch vụ (VNPT VinaPhone) – Hạ tầng (VNPT Net) – Kinh doanh/Truyền thông (VNPT Media).

Tình hình doanh thu và lợi nhuận của VNPT Huế biến động như thế nào trong giai đoạn 2022–2024?
Doanh thu của đơn vị tăng trưởng chậm từ 410,8 tỷ đồng (2022) lên 415,7 tỷ đồng (2023) và đạt 417,1 tỷ đồng (2024). Trong khi đó, chênh lệch thu chi (lợi nhuận) tăng mạnh từ 32,6 tỷ đồng năm 2022 lên 41,5 tỷ đồng năm 2023 (tăng 27,3%) và đạt 41,8 tỷ đồng vào năm 2024 nhờ đơn vị thực hiện kiểm soát và cắt giảm chi phí vận hành hiệu quả.

Cơ cấu lao động của Trung tâm Kinh doanh VNPT tại Huế có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng số lao động là 141 người; trong đó nữ giới chiếm ưu thế với 61,0% (86 người). Đơn vị có chất lượng nhân sự cao với hơn 72% có trình độ đại học trở lên (đại học 62,4%, trên đại học 9,9%). Về tính chất công việc, lực lượng lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 62,4% (88 người), phản ánh định hướng tập trung cho khâu bán hàng và chăm sóc khách hàng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Võ Thị Kim Oanh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về cạnh tranh và đánh giá đúng thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet cáp quang của Trung tâm Kinh doanh VNPT tại Huế giai đoạn 2022–2024. Công trình làm rõ các điểm mạnh về thương hiệu, độ phủ mạng lưới và chất lượng nhân sự, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong hoạt động truyền thông tiếp thị, tính đồng đều của hạ tầng và tiến trình số hóa cung cấp dịch vụ. Dựa trên việc phân tích số liệu nội bộ và kiểm định định lượng 110 phiếu khảo sát, tác giả đã đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ và các kiến nghị cụ thể nhằm hỗ trợ VNPT Huế nâng cao năng lực cạnh tranh và giữ vững thị phần trước các đối thủ Viettel và FPT.