Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành dịch vụ tư vấn và giám sát xây dựng tại Việt Nam, cụ thể tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Phú Thịnh.
Bối cảnh thực tiễn được tác giả xây dựng dựa trên các số liệu thống kê ngành xây dựng:
- Theo Tổng cục Thống kê, giá trị sản xuất ngành xây dựng năm 2016 ước đạt gần 1,1 triệu tỷ đồng, duy trì tốc độ tăng trưởng ở mức 11,8%.
- Báo cáo của Tổng Hội Xây dựng cho thấy cả nước có gần 78.000 doanh nghiệp hoạt động trong ngành xây dựng với lực lượng lao động khoảng 4 triệu người.
- Mặc dù quy mô phát triển nhanh, chất lượng nguồn nhân lực ngành xây dựng vẫn bộc lộ hạn chế khi nhiều hạng mục kỹ thuật phức tạp (công trình ngầm, công trình hóa chất, công trình cao tầng trên 50 tầng) vẫn phụ thuộc vào chuyên gia và đơn vị nước ngoài trong các khâu thiết kế, giám sát và vận hành thiết bị tiên tiến.
- Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Phú Thịnh có tiền thân là Xí nghiệp Tư vấn Giám sát trực thuộc Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghiệp và Dân dụng (IDCo). Sau khi tái cấu trúc và tách ra hoạt động độc lập từ năm 2017, doanh nghiệp phải đối mặt với vị thế của một đơn vị mới trên thị trường, gặp nhiều khó khăn trong quản trị nội bộ và chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ lâu năm.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tư vấn xây dựng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng khả năng cạnh tranh của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Phú Thịnh trong giai đoạn 2018 – 2020; chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu, kết quả đạt được, các tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty.
- Đề ra hệ thống giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Phú Thịnh trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh, các tiêu chí phản ánh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tư vấn xây dựng và thực tế hoạt động tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Phú Thịnh.
- Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong mối tương quan so sánh với các đối thủ trong cùng phân ngành tư vấn xây dựng; giới hạn phạm vi cạnh tranh ở cấp độ nội bộ ngành.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Phú Thịnh (khu vực hoạt động tại Thành phố Hải Phòng và trụ sở chính).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh trong 3 năm (2018 – 2020).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận kinh tế học về cạnh tranh và quản trị chiến lược doanh nghiệp:
-
Hệ thống khái niệm và khung lý thuyết:
- Cạnh tranh: Tiếp cận theo Từ điển thuật ngữ kinh tế học (2001), Từ điển Bách khoa Việt Nam (2011) và bản chất cạnh tranh cấp độ doanh nghiệp nhằm tạo ra giá trị gia tăng vượt trội cho khách hàng.
- Phân loại cạnh tranh: Phân loại theo chủ thể tham gia (giữa người mua và người bán, giữa những người mua với nhau, giữa những người bán với nhau); theo phạm vi ngành (cạnh tranh nội bộ ngành, cạnh tranh giữa các ngành); theo tính chất thị trường (cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh không hoàn hảo, cạnh tranh độc quyền).
- Năng lực cạnh tranh: Khung lý thuyết của Aldington Report (1985), Bộ Thương mại và Công nghiệp Anh (1998), trường phái Tân cổ điển và Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD, 1994).
- Lợi thế cạnh tranh: Lý thuyết lợi thế chi phí thấp và tạo sự khác biệt theo Michael E. Porter (Chiến lược cạnh tranh, Lợi thế cạnh tranh).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Vị thế cạnh tranh (thị phần, uy tín thương hiệu) và năng lực cạnh tranh ở cấp độ nguồn lực (năng lực tài chính, chất lượng nguồn nhân lực, cơ sở vật chất trang thiết bị, năng lực quản trị điều hành, văn hóa kinh doanh).
-
Mô hình nghiên cứu ứng dụng:
- Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael E. Porter: Được lựa chọn để phân tích môi trường ngành và thực trạng vị thế cạnh tranh của công ty (đối thủ tiềm ẩn, áp lực từ khách hàng, đối thủ hiện tại trong ngành, áp lực từ nhà cung ứng, áp lực từ sản phẩm thay thế).
- Ma trận SWOT: Được sử dụng làm công cụ phân tích kết hợp giữa điểm mạnh (S), điểm yếu (W), cơ hội (O), thách thức (T) để xây dựng 4 nhóm định hướng chiến lược (S/O, W/O, S/T, W/T).
-
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết, so sánh đối chuẩn và phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp.
- Nguồn dữ liệu nội bộ: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính, tài liệu cơ cấu tổ chức và quản trị nội bộ do Phòng Hành chính – Kế toán Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Phú Thịnh cung cấp.
- Nguồn dữ liệu thứ cấp bên ngoài: Số liệu của Tổng cục Thống kê, Tổng Hội Xây dựng, báo cáo World Urbanization Prospects, dữ liệu nhân khẩu học từ Liên Hợp Quốc, báo Kinh tế Xã hội, và thông tin đối chuẩn từ các doanh nghiệp cùng ngành (Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Xây dựng Nam Cường, Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế và Đầu tư Xây dựng An Thịnh).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh và sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về cạnh tranh và quản trị chiến lược:
- Khái quát bản chất của cạnh tranh ở cấp độ doanh nghiệp: không nhằm triệt tiêu đối thủ mà tập trung tạo ra giá trị nhận thức cao hơn chi phí sản xuất để tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.
- Làm rõ tính tất yếu của việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong việc củng cố uy tín thương hiệu và gia tăng lợi nhuận dài hạn.
- Phân tích 2 nhóm nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh:
- Nhân tố bên trong: Chính sách và chiến lược của công ty; sự sẵn sàng của các nhân tố đầu vào (vốn, công nghệ, thông tin, vật liệu); nhận thức và thái độ của người lao động; trình độ tổ chức, quản trị doanh nghiệp (cơ cấu bộ máy, công tác đào tạo, ứng dụng phương pháp quản trị mới).
- Nhân tố bên ngoài: Nhà cung ứng đầu vào; hành vi và quyền lực đàm phán của khách hàng; đối thủ cạnh tranh hiện tại; đối thủ tiềm ẩn; môi trường vĩ mô (thể chế chính trị, khung pháp lý, chính sách kinh tế, điều kiện tự nhiên - khí hậu) và bối cảnh hội nhập quốc tế cùng tiến bộ khoa học kỹ thuật.
- Phân tích chi tiết ưu điểm và hạn chế của mô hình 5 áp lực cạnh tranh (Michael Porter) và Ma trận SWOT. Tác giả luận giải việc kết hợp mô hình Porter để khảo sát thực trạng môi trường ngành và mô hình SWOT để thiết kế các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh.
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Phú Thịnh
Chương 2 trình bày tổng quan doanh nghiệp và phân tích chuyên sâu thực trạng năng lực cạnh tranh:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
So sánh 2019/2018 |
So sánh 2020/2019 |
| Doanh thu thuần (VND) |
18.765.000.000 / 18.690.000.000 |
16.384.000.000 |
Suy giảm |
Giảm 10% |
Giảm 36% |
| Chi phí quản lý & vận hành |
Ghi nhận thiếu |
Điều chỉnh tăng |
Giảm tương ứng |
Giảm 1.223.000.000 VND |
Giảm theo doanh thu |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (VND) |
995.159.000 |
Giảm mạnh |
Giảm sâu |
Giảm 82% |
Giảm xấp xỉ 100% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN (VND) |
852.000.000 |
Suy giảm |
Suy giảm |
Giảm tương ứng |
Giảm tương ứng |
Nhận xét: Hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2018 – 2020 có xu hướng đi xuống rõ rệt. Doanh thu giảm đều qua các năm. Lợi nhuận năm 2019 giảm 82% so với 2018 một phần do sai sót kế toán bỏ sót chi phí ở năm 2018. Tỷ suất sinh lời (ROA, ROE, ROS) sụt giảm, hiệu quả sử dụng vốn cố định còn thấp dù công ty duy trì được hệ số thanh toán nợ ngắn hạn tương đối an toàn.
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Phú Thịnh
Chương 3 xây dựng định hướng và hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dựa trên ma trận SWOT:
| Nhóm chiến lược SWOT |
Định hướng thực thi tại Công ty Phú Thịnh |
| Chiến lược phát triển thị trường (S/O - W/O) |
Mở rộng địa bàn hoạt động từ TP. Hồ Chí Minh và Hải Phòng sang các tỉnh lân cận; khai thác phân khúc công trình công nghiệp và dân dụng vừa và nhỏ; tận dụng tốc độ đô thị hóa để tiếp cận các dự án hạ tầng kỹ thuật mới. |
| Chiến lược chi phí thấp (S/T - W/T) |
Tối ưu hóa quy trình quản lý dự án; tăng cường quản trị sản xuất và kiểm soát chi phí quản lý doanh nghiệp; rà soát định mức lao động kỹ thuật nhằm giảm giá thành dịch vụ tư vấn mà không ảnh hưởng chất lượng. |
| Chiến lược Marketing |
Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu độc lập hậu cổ phần hóa; đẩy mạnh tiếp thị kỹ thuật số và phát triển website doanh nghiệp; chủ động tham gia đấu thầu và thiết lập quan hệ đối tác với các chủ đầu tư, ban quản lý dự án. |
| Chiến lược phát triển sản phẩm |
Đa dạng hóa dịch vụ tư vấn kỹ thuật (bổ sung tư vấn tiết kiệm năng lượng, công trình xanh); nâng cao chất lượng dịch vụ thẩm tra dự toán và kiểm định kỹ thuật; đầu tư phần mềm chuyên ngành và đào tạo kỹ sư giám sát. |
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Kết quả phân tích định lượng và thực trạng:
- Phản ánh trung thực bức tranh tài chính của Công ty Phú Thịnh giai đoạn 2018 – 2020 với doanh thu giảm từ 18,765 tỷ đồng (2018) xuống 16,384 tỷ đồng (2019) và tiếp tục giảm 36% trong năm 2020.
- Chỉ ra nguyên nhân trực tiếp làm suy giảm lợi nhuận năm 2019 (giảm 82%) bắt nguồn từ việc điều chỉnh chi phí bị bỏ sót trong kỳ kế toán năm 2018.
- Hệ thống hóa các dữ liệu về nhân khẩu học và tốc độ đô thị hóa tại Việt Nam (dự báo 46,6 triệu dân đô thị vào năm 2030, diện tích sàn nhà ở 29 m²/người) tác động trực tiếp đến dung lượng thị trường xây dựng.
- Giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống 4 nhóm chiến lược ma trận SWOT (phát triển thị trường, chi phí thấp, Marketing, phát triển sản phẩm) có tính ứng dụng trực tiếp cho mô hình công ty tư vấn xây dựng quy mô vừa và nhỏ.
- Đóng góp của đề tài: Làm rõ tiến trình chuyển đổi mô hình từ một xí nghiệp trực thuộc doanh nghiệp nhà nước (IDCo) sang công ty cổ phần độc lập; cung cấp khung phân tích kết hợp giữa mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Porter và ma trận SWOT trong lĩnh vực tư vấn kỹ thuật công trình.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi dữ liệu phân tích tài chính bị giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2018 – 2020), đây là giai đoạn doanh nghiệp mới tái cơ cấu và số liệu kế toán năm 2018 có sai sót nội bộ (bỏ sót chi phí), gây khó khăn cho việc đánh giá xu hướng dài hạn.
- Phạm vi khảo sát không gian tập trung chủ yếu tại địa bàn hoạt động ở Hải Phòng và trụ sở TP. Hồ Chí Minh, chưa mở rộng phân tích sâu chuỗi cung ứng dịch vụ tư vấn trên quy mô toàn quốc.
- Đề tài chưa xây dựng mô hình định lượng đo lường mức độ hài lòng của khách hàng và chủ đầu tư bằng bảng hỏi khảo sát diện rộng.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng giai đoạn thu thập dữ liệu sau năm 2020 để đánh giá sự phục hồi của doanh nghiệp dưới tác động của các biến động kinh tế vĩ mô.
- Ứng dụng phương pháp nghiên cứu định lượng (khảo sát mẫu các chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng) để xác định trọng số tác động của từng nhân tố đến quyết định lựa chọn đơn vị tư vấn giám sát.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên ngành Kinh tế, Kế hoạch phát triển, Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp luận kết hợp giữa phân tích môi trường ngành (Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter) với việc xây dựng chiến lược kinh doanh qua Ma trận SWOT.
- Doanh nghiệp ngành tư vấn và giám sát xây dựng: Tham khảo các phân tích thực tế về biến động chi phí, quản trị vốn lưu động và giải pháp định vị lại thương hiệu cho các công ty kỹ thuật mới cổ phần hóa tách ra từ các tổng công ty hoặc viện thiết kế nhà nước.
Câu hỏi thường gặp
1. Quá trình chuyển đổi pháp nhân của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Phú Thịnh diễn ra như thế nào?
Công ty có nguồn gốc từ Phân viện Thiết kế miền Nam thuộc Viện Thiết kế Công nghiệp nhẹ (thành lập năm 1964 và 1976), sau đó trải qua các giai đoạn chuyển đổi thành Công ty Thiết kế Công nghiệp (1996) và Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghiệp và Dân dụng - IDCo (2003/2006). Ngày 26/09/2017, Xí nghiệp Tư vấn Giám sát thuộc IDCo được cổ phần hóa thành Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng IDCO-Phú Thịnh. Đến ngày 12/06/2020, doanh nghiệp chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Phú Thịnh.
2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Phú Thịnh giai đoạn 2018 – 2020 có những biến động nào đáng chú ý?
Doanh thu thuần của công ty liên tục sụt giảm: năm 2018 đạt khoảng 18,7 tỷ đồng, năm 2019 giảm 10% xuống 16,384 tỷ đồng, và năm 2020 tiếp tục giảm 36% so với năm 2019. Lợi nhuận trước thuế năm 2019 giảm mạnh 82% so với mức 995,159 triệu đồng của năm 2018 do kỳ kế toán 2018 người lập báo cáo bỏ sót chi phí, và đến năm 2020 lợi nhuận tiếp tục giảm sâu xấp xỉ 100%.
3. Tác giả đã phân tích áp lực từ đối thủ tiềm ẩn dựa trên những căn cứ thực tiễn nào?
Tác giả dựa vào tốc độ đô thị hóa bình quân 3,4%/năm và tốc độ tăng dân số 1,2 – 1,5%/năm của Việt Nam; dự báo đến năm 2030 dân số đô thị đạt 46,6 triệu người (chiếm 44,2%); cùng chỉ tiêu diện tích sàn đô thị đạt 29 m²/người năm 2020. Tiềm năng thị trường lớn thu hút các doanh nghiệp FDI có ưu thế vốn và công nghệ cao, cùng các doanh nghiệp địa phương có quan hệ chặt chẽ tại thị trường xây dựng quy mô nhỏ.
4. Bốn nhóm chiến lược ma trận SWOT được tác giả đề xuất cho công ty gồm những gì?
Tác giả đề xuất 4 nhóm chiến lược gồm: Chiến lược phát triển thị trường (mở rộng địa bàn hoạt động, khai thác các phân khúc dự án mới); Chiến lược chi phí thấp (tối ưu hóa định mức lao động và chi phí quản lý); Chiến lược Marketing (quảng bá thương hiệu độc lập, xây dựng website, chủ động tiếp cận thầu); và Chiến lược phát triển sản phẩm (đa dạng hóa dịch vụ giám sát, kiểm định chất lượng và cập nhật công nghệ thiết kế).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Thị Thúy đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh và phân tích toàn diện thực trạng hoạt động của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Phú Thịnh trong giai đoạn 2018 – 2020. Bằng việc kết hợp mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter và Ma trận SWOT, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn về tài chính, quản trị chi phí và tiếp thị của một doanh nghiệp tư vấn xây dựng non trẻ sau cổ phần hóa. Hệ thống giải pháp về thị trường, chi phí, marketing và phát triển sản phẩm được xây dựng có tính tương thích với năng lực nội tại và bối cảnh ngành xây dựng Việt Nam.