Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong điều kiện phát triển kinh tế và đô thị hóa, công tác phòng cháy chữa cháy (PCCC) đóng vai trò then chốt trong việc bảo vệ tính mạng con người và tài sản xã hội trước những rủi ro hỏa hoạn phức tạp. Cùng với sự gia tăng nhu cầu bảo vệ an toàn cho các công trình xây dựng và nhà xưởng, thị trường kinh doanh thiết bị, dịch vụ PCCC ngày càng mở rộng và xuất hiện sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong ngành. Thực tế này đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với các đơn vị kinh doanh là phải tối ưu hóa chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và quản trị dòng tiền hiệu quả nhằm đạt được lợi nhuận cao nhất.
Trong hệ thống quản lý doanh nghiệp, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vị trí trung tâm. Việc ghi chép, phản ánh đầy đủ và kịp thời doanh thu tiêu thụ giúp đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn lưu động, đồng thời việc kiểm soát chính xác chi phí cung cấp căn cứ xác thực để đánh giá hiệu quả tài chính và định hướng chiến lược kinh doanh. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Bảo Ngọc đi sâu nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác này tại đơn vị thực tập.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo văn bản gồm ba nội dung:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
- Mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng và thiết bị phòng cháy chữa cháy Hải Phòng.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng và thiết bị phòng cháy chữa cháy Hải Phòng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Tại Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng và thiết bị phòng cháy chữa cháy Hải Phòng.
- Về thời gian: Khóa luận sử dụng hệ thống số liệu kế toán, chứng từ và báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 2014 – 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và các quy định tại Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài chính về Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Khung lý thuyết tập trung làm rõ các khái niệm, điều kiện ghi nhận và nguyên tắc hạch toán đối với từng chỉ tiêu kinh tế:
- Doanh thu và doanh thu thuần: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu thuần được xác định bằng công thức:
$$\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$$
- Điều kiện ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan). Đối với cung cấp dịch vụ, doanh thu được ghi nhận khi xác định được phần công việc đã hoàn thành và chi phí phát sinh.
- Giá vốn hàng bán và phương pháp tính giá: Lý thuyết trình bày các phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho gồm: Bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ hoặc sau mỗi lần nhập), Nhập trước - Xuất trước (FIFO), Thực tế đích danh và Phương pháp giá bán lẻ. Hạch toán theo hai phương pháp quản lý hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ.
- Chi phí quản lý kinh doanh: Phản ánh toàn bộ chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) phát sinh trong kỳ theo quy định của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
- Doanh thu/chi phí tài chính và thu nhập/chi phí khác: Làm rõ nội dung hạch toán các khoản lãi tiền gửi, chiết khấu thanh toán, lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá qua TK 515 và TK 635; các khoản thu nhập bất thường, thanh lý tài sản cố định, tiền phạt vi phạm hợp đồng qua TK 711 và TK 811.
- Xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và chi phí phát sinh trong kỳ qua Tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh", phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) và kết chuyển lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421: chi tiết 4211 và 4212).
- Hệ thống hình thức kế toán: Trình bày lý thuyết và sơ đồ trình tự ghi sổ của 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả vận dụng bao gồm:
- Phương pháp kế toán: Sử dụng tổng hợp các phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán.
- Phương pháp thống kê và so sánh: Thu thập, tổng hợp và so sánh số liệu hoạt động kinh doanh giữa các năm (2014 và 2015), đối chiếu giữa mô hình lý luận với thực tế ghi sổ tại doanh nghiệp.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các văn bản pháp quy, chế độ kế toán của Bộ Tài chính kết hợp với hồ sơ nội bộ, chứng từ gốc của công ty.
Nguồn dữ liệu sử dụng:
- Dữ liệu thứ cấp: Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, tài liệu chuyên khảo về kế toán tài chính.
- Dữ liệu sơ cấp: Hồ sơ đăng ký kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014 - 2015, bảng cân đối tài khoản, cùng hệ thống chứng từ gốc thực tế phát sinh trong năm 2015 tại Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng và thiết bị PCCC Hải Phòng (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ tiền lương, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Phiếu kế toán, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản 511, 632, 642, 515, 821, 911, 421 và Sổ chi tiết hàng hóa).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hạch toán kế toán trong doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán hiện hành và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:
- Định nghĩa các chỉ tiêu cơ bản: Bán hàng, sản phẩm tiêu thụ, doanh thu bán hàng, doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu hoạt động tài chính, chi phí tài chính, thu nhập khác, chi phí khác và lợi nhuận kế toán.
- Quy định chi tiết các điều kiện và thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, cổ tức và thu nhập khác. Nêu rõ nguyên tắc hạch toán doanh thu theo phương pháp tính thuế GTGT (khấu trừ hoặc trực tiếp), doanh thu bán hàng trả chậm, trả góp, hoạt động đại lý và gia công.
- Trình bày kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán chi tiết cho từng phần hành:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng TK 511 (với 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118).
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Sử dụng TK 521 (với 3 tài khoản cấp 2: 5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán).
- Giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632, phân tích chi tiết quy trình hạch toán theo cả hai phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ đối với doanh nghiệp sản xuất và thương mại.
- Chi phí quản lý kinh doanh: Sử dụng TK 642 (TK 6421 - Chi phí bán hàng, TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Hoạt động tài chính và hoạt động khác: Sử dụng TK 515, TK 635, TK 711, TK 811.
- Tổng hợp xác định kết quả kinh doanh: Quy trình kết chuyển qua TK 911, hạch toán chi phí thuế TNDN qua TK 821 và phản ánh lợi nhuận sau thuế qua TK 421 (4211, 4212).
- Khái quát đặc điểm và quy trình luân chuyển chứng từ của 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng và thiết bị Phòng cháy chữa cháy Hải Phòng
Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán tại đơn vị thực tập:
- Đặc điểm chung của doanh nghiệp: Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng và thiết bị PCCC Hải Phòng thành lập ngày 09/03/2009 theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0200887607, vốn điều lệ 4 tỷ đồng. Lĩnh vực hoạt động bao gồm: Thi công lắp đặt hệ thống cấp nước chữa cháy, báo cháy tự động, hệ thống chống sét, hệ thống camera quan sát, hệ thống tạo áp hút khói cầu thang; bán buôn và bán lẻ thiết bị PCCC, máy móc thiết bị công nghiệp, vật tư điện nước, sửa chữa thiết bị PCCC.
- Đặc điểm hàng hóa: Doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng kỹ thuật chuyên dụng có kiểm định an toàn và chứng từ CO-CQ, tiêu biểu như bình bột chữa cháy MFZ4BC, bình bột chữa cháy BC MFZ8 (xuất xứ Trung Quốc, vỏ thép không gỉ, nạp bột khô dập cháy chất rắn, lỏng, khí và điện hạ thế), đầu báo cháy khói BEAM, thiết bị báo cháy tự động.
- Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 – 2015: Khóa luận đưa ra bảng số liệu tổng hợp phản ánh tình hình hoạt động của công ty:
| Chỉ tiêu |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
| Tổng doanh thu |
6.000 |
6.996 |
| Tổng doanh thu thuần |
6.000 |
6.996 |
| Tổng lợi nhuận gộp |
483.004 |
— |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
32.997 |
— |
- Chính sách kế toán áp dụng: Đơn vị áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; đối tượng hạch toán doanh thu và chi phí theo từng lĩnh vực hoạt động; kỳ hạch toán theo năm; hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung.
- Thực trạng hạch toán các nghiệp vụ năm 2015:
- Kế toán doanh thu: Phản ánh các nghiệp vụ bán hàng qua Hóa đơn GTGT (tiêu biểu như Hóa đơn số 0001007, 0004976), ghi vào Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 511. Trong năm không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521).
- Kế toán giá vốn hàng bán: Xuất kho hàng hóa dựa trên Phiếu xuất kho (Phiếu xuất kho số 526...), theo dõi chi tiết trên Sổ chi tiết hàng hóa (như Sổ chi tiết Đầu báo cháy khói BEAM), ghi chép vào Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 632.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Tập hợp chi phí lương qua Bảng phân bổ tiền lương, chi phí khấu hao qua Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, cùng các chi phí dịch vụ mua ngoài, hạch toán vào TK 642, phản ánh trên Sổ Nhật ký chung.
- Kế toán doanh thu tài chính: Ghi nhận lãi tiền gửi ngân hàng vào Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 515.
- Tổng hợp và xác định kết quả kinh doanh: Cuối năm 2015, kế toán lập hàng loạt chứng từ tổng hợp gồm các Phiếu kế toán (từ Phiếu kế toán số 15 đến Phiếu kế toán số 21) để thực hiện các bút toán kết chuyển:
- Kết chuyển doanh thu bán hàng và doanh thu tài chính sang bên Có TK 911.
- Kết chuyển giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh sang bên Nợ TK 911.
- Phản ánh chi phí thuế TNDN qua TK 821 và kết chuyển sang TK 911.
- Kết chuyển lợi nhuận sau thuế từ TK 911 sang TK 421 (Sổ cái TK 421).
- Lập Bảng cân đối tài khoản và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng và thiết bị Phòng cháy chữa cháy Hải Phòng
Chương 3 tiến hành đánh giá thực trạng và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:
- Đánh giá chung: Công ty đã tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, vận dụng hệ thống tài khoản và mẫu biểu chứng từ phù hợp với quy mô. Tuy nhiên, công tác hạch toán vẫn còn bộc lộ hạn chế về mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và chính sách thúc đẩy thanh toán công nợ.
- Nội dung các giải pháp đề xuất:
- Kiến nghị 1: Áp dụng phần mềm kế toán. Tác giả đề xuất doanh nghiệp chuyển đổi từ việc ghi sổ thủ công/kết hợp bảng tính sang ứng dụng phần mềm kế toán máy chuyên nghiệp nhằm nâng cao tính kịp thời và chính xác của dữ liệu. Khóa luận giới thiệu các giải pháp phần mềm cụ thể gồm: MISA SME, VACOM và FAST ACCOUNTING 2015.
- Kiến nghị 2: Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán. Khuyến nghị công ty xây dựng quy chế chiết khấu thanh toán cụ thể đối với các khách hàng thanh toán sớm tiền mua thiết bị và dịch vụ PCCC, đồng thời hướng dẫn quy trình hạch toán chi phí chiết khấu thanh toán phát sinh qua TK 635 (và ghi nhận doanh thu tài chính TK 515 khi công ty được hưởng chiết khấu từ nhà cung cấp).
- Điều kiện thực hiện giải pháp:
- Về phía Nhà nước: Cần tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý, đồng bộ chính sách thuế và chuẩn mực kế toán nhằm tạo hành lang pháp lý thông thoáng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Về phía Doanh nghiệp: Ban lãnh đạo cần đầu tư nâng cấp hạ tầng thiết bị tin học, tổ chức đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ kế toán và tăng cường sự phối hợp thông tin giữa bộ phận kinh doanh với phòng kế toán.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả đạt được:
- Khóa luận đã mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và dòng chạy số liệu kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng và thiết bị PCCC Hải Phòng trong năm tài chính 2015.
- Phản ánh trung thực chuỗi ghi sổ kế toán từ các chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT số 0001007, 0004976; Phiếu xuất kho 526; Bảng phân bổ tiền lương; Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ; Phiếu kế toán 15 đến 21) đến Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản (511, 632, 642, 515, 821, 911, 421) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Làm rõ các chỉ tiêu kinh doanh thực tế của đơn vị qua 2 năm 2014 – 2015 (Tổng doanh thu tăng từ 6.000 lên 6.996; lợi nhuận gộp đạt 483.004; lợi nhuận trước thuế đạt 32.997).
- Giải pháp đề xuất:
- Đề xuất áp dụng các phần mềm kế toán (MISA SME, VACOM, FAST ACCOUNTING 2015) nhằm tự động hóa việc lên sổ và lập báo cáo tài chính.
- Đề xuất chính sách chiết khấu thanh toán gắn liền với hạch toán qua TK 635 và TK 515 để tăng tốc độ thu hồi nợ.
- Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận gắn kết chặt chẽ lý luận hạch toán của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC với đặc thù thực tiễn của một doanh nghiệp hoạt động trong ngành thiết bị và thi công PCCC. Công trình được cán bộ hướng dẫn (ThS. Nguyễn Đức Kiên) đánh giá đạt điểm tuyệt đối 10,0/10 nhờ tính logic của dòng số liệu và giá trị thực tế của các giải pháp đề xuất.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Đề tài chỉ giới hạn khảo sát trong phạm vi một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ cụ thể trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Chuỗi số liệu kế toán thực tế tập trung phân tích sâu trong năm 2015 theo Chế độ kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC cũ).
- Chưa mở rộng bóc tách chi tiết giá thành và chi phí quản trị riêng biệt cho từng gói thầu công trình lắp đặt hệ thống PCCC quy mô lớn.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Cập nhật và nghiên cứu tổ chức kế toán doanh thu, chi phí theo các thông tư mới của Bộ Tài chính (như Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC).
- Mở rộng nghiên cứu sang phần hành kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kiểm soát dòng tiền đối với các hợp đồng xây lắp, dịch vụ kỹ thuật phòng cháy chữa cháy.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang tìm kiếm tài liệu tham khảo mẫu mực về kết cấu khóa luận tốt nghiệp đạt điểm xuất sắc.
- Kế toán viên, nhà quản trị tài chính tại các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ kỹ thuật và thi công xây lắp quy mô vừa và nhỏ áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.
- Nội dung giá trị:
- Cung cấp mô hình luân chuyển chứng từ và trích xuất sổ sách kế toán hoàn chỉnh từ chứng từ phát sinh thực tế đến việc lập hệ thống Phiếu kế toán kết chuyển cuối năm (từ Phiếu kế toán số 15 đến 21) để xác định kết quả kinh doanh.
- Cung cấp tài liệu minh họa trực quan về phương pháp hạch toán giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên đối với mặt hàng kỹ thuật PCCC (bình cứu hỏa, đầu báo khói).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế XD & TB PCCC Hải Phòng áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kỳ hạch toán theo năm và sử dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung.
2. Phương pháp tính giá vốn và kế toán hàng tồn kho tại công ty được thực hiện như thế nào?
Công ty thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, sử dụng Phiếu xuất kho và Sổ chi tiết hàng hóa (như Đầu báo cháy khói BEAM), theo dõi và kết chuyển giá vốn qua Tài khoản 632 "Giá vốn hàng bán".
3. Doanh nghiệp thực hiện kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối năm 2015 bằng những chứng từ nào?
Kế toán công ty sử dụng các Phiếu kế toán tổng hợp từ số 15 đến số 21 để kết chuyển doanh thu (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), chi phí thuế TNDN (TK 821) vào TK 911 và xác định lợi nhuận chuyển sang TK 421.
4. Khóa luận đề xuất những phần mềm kế toán cụ thể nào cho doanh nghiệp?
Tác giả đề xuất doanh nghiệp áp dụng các phần mềm kế toán máy chuyên nghiệp gồm MISA SME, VACOM và FAST ACCOUNTING 2015 nhằm tự động hóa quy trình nhập liệu và lập báo cáo.
5. Điểm đánh giá của cán bộ hướng dẫn đối với khóa luận này là bao nhiêu?
Khóa luận được ThS. Nguyễn Đức Kiên đánh giá đạt điểm 10,0 (Mười điểm) vào ngày 25 tháng 12 năm 2016 nhờ đáp ứng tốt cả ba mặt lý luận, thực tiễn và tính logic của số liệu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Bảo Ngọc đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng và thiết bị PCCC Hải Phòng qua hệ thống chứng từ, sổ sách năm 2015. Công trình có cấu trúc chặt chẽ, số liệu thực tế logic từ khâu phát sinh chứng từ đến tổng hợp báo cáo tài chính, đưa ra được các giải pháp khả thi về ứng dụng phần mềm kế toán và chính sách chiết khấu thanh toán. Đây là tài liệu tham khảo học thuật có giá trị thực tiễn cao cho sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ quy mô vừa và nhỏ.