Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thị trường bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam trong những năm qua ghi nhận tốc độ tăng trưởng nhanh chóng cùng với sự phát triển của hệ thống tài chính - ngân hàng. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mang đến cơ hội mở rộng quy mô nhưng đồng thời đặt các doanh nghiệp bảo hiểm trước áp lực cạnh tranh khốc liệt. Trong bối cảnh đó, thương hiệu và hệ thống nhận diện thương hiệu trở thành công cụ cốt lõi để doanh nghiệp tạo dựng chỗ đứng, duy trì năng lực cạnh tranh và thu hút khách hàng (Trần Thị Hằng, 2022). Doanh nghiệp sở hữu độ nhận diện thương hiệu cao có nhiều lợi thế hơn trong việc tiếp cận và tạo dựng lòng tin nơi người tiêu dùng.
Tập đoàn Generali (thành lập năm 1831 tại Trieste, Italia) là một trong những tập đoàn bảo hiểm lớn nhất thế giới, hoạt động tại 50 quốc gia. Tại Việt Nam, sau hơn 10 năm hoạt động kể từ khi được Bộ Tài chính cấp phép vào năm 2011, Generali Việt Nam đã xây dựng mạng lưới hơn 70 Văn phòng Tổng Đại lý (GenCasa) và trung tâm dịch vụ khách hàng trên toàn quốc, phục vụ hơn 400.000 khách hàng.
Tại Thừa Thiên Huế – đô thị trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của khu vực miền Trung đang trong tiến trình phấn đấu trở thành Thành phố trực thuộc Trung ương – dung lượng thị trường bảo hiểm nhân thọ không quá lớn nhưng có hơn 15 đơn vị kinh doanh bảo hiểm cùng cạnh tranh. Công ty TNHH MTV Đại lý Bảo hiểm Nhân thọ Thiên Hưng – Văn phòng Tổng Đại lý Gencasa Huế 1 (thành lập ngày 26/12/2016, là văn phòng GenCasa thứ 17 của Generali Việt Nam) chịu sức ép cạnh tranh trực tiếp từ các đối thủ lâu năm trên địa bàn. Do đó, việc đo lường mức độ nhận diện thương hiệu và tìm kiếm các giải pháp củng cố hình ảnh trong tâm trí khách hàng địa phương là yêu cầu cấp thiết đối với chi nhánh (Hồ Thị Kim Dung, 2021).
Từ thực tiễn thực tập tại văn phòng Marketing của doanh nghiệp, tác giả Phạm Văn Sang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Nâng cao mức độ nhận diện thương hiệu Generali trên địa bàn thành phố Huế".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu mức độ nhận diện của khách hàng tại thành phố Huế đối với thương hiệu bảo hiểm Generali; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao mức độ nhận biết của khách hàng đối với thương hiệu Generali thuộc Công ty TNHH MTV Đại lý Bảo hiểm Nhân thọ Thiên Hưng – Văn phòng Tổng Đại lý Gencasa Huế 1.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến mức độ nhận diện thương hiệu của một doanh nghiệp.
- Đánh giá mức độ nhận diện thương hiệu Generali của khách hàng tại thành phố Huế thông qua khảo sát thực tế.
- Định hướng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao mức độ nhận diện của khách hàng trên địa bàn thành phố Huế đối với thương hiệu Generali.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến mức độ nhận diện thương hiệu bảo hiểm Generali của khách hàng tại thị trường thành phố Huế.
- Đối tượng điều tra: Khách hàng tiềm năng quan tâm và có nhu cầu tìm hiểu mua bảo hiểm nhân thọ tại thành phố Huế (bao gồm cán bộ, công nhân viên chức, nhân viên văn phòng, các bậc phụ huynh có con nhỏ và sinh viên).
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022; Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa trong thời gian 2 tháng, từ tháng 11/2023 đến tháng 12/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên các khái niệm kinh điển về thương hiệu, tài sản thương hiệu và nhận diện thương hiệu:
- Khái niệm thương hiệu: Tiếp cận đa chiều từ quan điểm truyền thống của Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA, 1960), quan điểm của Keller về tập hợp liên tưởng (brand associations), quan điểm tiếp thị hỗn hợp của Amber & Styles (1995), định nghĩa của Philip Kotler (1996, 2003) và Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới (WIPO). Đề tài phân định rõ giữa "thương hiệu" (yếu tố vô hình, gắn với uy tín, "phần hồn" được khách hàng công nhận qua thời gian) và "nhãn hiệu" (dấu hiệu hữu hình, "phần xác" được cơ quan nhà nước bảo hộ pháp lý) theo phân tích của Dương Ngọc Dũng và Phan Đình Quyền (2004).
- Mô hình tài sản thương hiệu của David Aaker (1991, 1996): Gồm 5 thành phần: Nhận biết thương hiệu (brand awareness), liên tưởng thương hiệu (brand associations), chất lượng cảm nhận (perceived quality), lòng trung thành thương hiệu (brand loyalty) và các tài sản sở hữu khác.
- Tháp cấp độ nhận biết thương hiệu: Dẫn xuất từ lý thuyết của David Aaker qua hệ thống hóa của Nguyễn Quốc Thịnh và Nguyễn Thành Trung (2004), gồm 4 tầng bậc: (1) Hoàn toàn không nhận biết; (2) Nhận biết khi được nhắc nhở (Prompt); (3) Nhận biết không nhắc nhở (Spontaneous); (4) Nhận diện trước nhất (Top of mind - T.O.M).
- Hệ thống nhận diện thương hiệu: Phân tích theo Trương Đình Chiến (2005), Lê Anh Cường (2003), Hankinson & Cowking (1996), bao gồm ba kênh nhận biết: triết lý kinh doanh (slogan, phương châm), hoạt động doanh nghiệp và truyền thông thị giác (tên thương hiệu, logo, màu sắc, đồng phục, ấn phẩm, quảng cáo).
- Nghiên cứu liên quan: Tác giả tham khảo mô hình của Yusuf Bilgin (2018) về tác động của tiếp thị và quảng cáo đến nhận diện thương hiệu, cùng mô hình nghiên cứu hãng truyền thông BERNAMA của Ling, Sam và Ismail (2013) tại Malaysia gồm các nhân tố: chương trình quảng cáo, uy tín thương hiệu trên Web và danh tiếng công ty.
Từ cơ sở lý thuyết, mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 4 biến độc lập tác động trực tiếp đến 1 biến phụ thuộc "Mức độ nhận diện thương hiệu", được đo lường qua 19 biến quan sát:
| Nhóm nhân tố |
Ký hiệu biến |
Nội dung biến quan sát |
| Tên thương hiệu |
TH1 TH2 TH3 TH4 |
Tên thương hiệu dễ đọc, dễ nhớ Tên thương hiệu có ý nghĩa Tên thương hiệu tạo khả năng liên tưởng Tên thương hiệu gây ấn tượng |
| Câu khẩu hiệu (Slogan) |
SLG1 SLG2 SLG3 SLG4 |
Câu khẩu hiệu dễ nhớ Câu khẩu hiệu có ý nghĩa Câu khẩu hiệu thể hiện sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh Câu khẩu hiệu có tính thu hút |
| Hình ảnh (Logo) |
LG1 LG2 LG3 LG4 |
Logo dễ nhận ra Logo thu hút, màu sắc hài hòa Logo có sự khác biệt Logo thể hiện được đặc trưng của công ty |
| Quảng cáo thương hiệu |
QC1 QC2 QC3 QC4 |
Nội dung quảng cáo hấp dẫn Phương tiện quảng cáo dễ tiếp cận Hình thức quảng cáo đa dạng Quảng cáo đúng thời điểm, đúng lúc |
| Mức độ nhận diện thương hiệu (Biến phụ thuộc) |
ND1 ND2 ND3 |
Dễ dàng nhận biết thương hiệu Generali so với các thương hiệu khác trên thành phố Huế Là thương hiệu được biết đến rộng rãi Là thương hiệu có uy tín trên thị trường |
Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua hai giai đoạn:
- Nghiên cứu định tính: Sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu và ghi nhật ký điều tra với chuyên gia, cán bộ đơn vị thực tập để hoàn thiện thang đo, hiệu chỉnh từ ngữ trong bảng câu hỏi khảo sát.
- Nghiên cứu định lượng:
- Xác định quy mô mẫu: Căn cứ quy tắc của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) cùng Hair và cộng sự (1998) yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($16 \times 5 = 80$); đồng thời đối chiếu công thức hồi quy của Tabachnick & Fidell (1991): $n \ge 8m + 50 = 8 \times 4 + 50 = 82$ (với $m=4$ là số biến độc lập). Tác giả xác định kích thước mẫu khảo sát chính thức là $n = 120$.
- Phương pháp chọn mẫu: Lấy mẫu phi ngẫu nhiên thuận tiện kết hợp kỹ thuật phát triển ngầm (snowballing). Điều tra viên tiếp cận đối tượng tại các khu vực tập trung đông dân cư (trường đại học, quán cà phê, siêu thị, khách hàng đến văn phòng công ty) và phát bảng hỏi trực tuyến. Thu về 120 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi 100%).
- Phương pháp xử lý số liệu: Nhập liệu và phân tích trên phần mềm SPSS 20.0 và Microsoft Excel. Các kỹ thuật thống kê áp dụng gồm: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình); Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận biến khi tương quan biến - tổng $\ge 0,3$ và hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0,6$); Phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện kiểm định KMO từ 0,5 đến 1,0, kiểm định Bartlett có Sig. < 0,05, Eigenvalue > 1, Factor loading $\ge 0,5$); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến dạng $Y = \alpha + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + e_i$; và Kiểm định One-Sample T-test kiểm tra mức độ đánh giá trung bình so với giá trị kiểm định ($\mu = 4$).
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, cơ cấu nhân sự, tài liệu tiếp thị nội bộ của Gencasa Huế 1 giai đoạn 2020 - 2022, website công ty và các công trình khoa học chuyên ngành.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ 120 khách hàng tiềm năng tại thành phố Huế qua bảng câu hỏi điều tra trong tháng 11 - 12/2023.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về mức độ nhận diện thương hiệu
Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng về bản chất thương hiệu, phân tích các chức năng cốt lõi (nhận biết, tạo dựng sự cảm nhận và tin cậy, thông tin chỉ dẫn, giá trị kinh tế). Tác giả làm rõ vai trò của thương hiệu đối với người tiêu dùng (tiết kiệm chi phí tìm kiếm, giảm thiểu rủi ro, khẳng định vị thế xã hội) và đối với doanh nghiệp (tạo sự khác biệt, phân đoạn thị trường, hỗ trợ bán hàng với giá trị thặng dư cao hơn, thu hút đầu tư). Chương này phân tích cấu trúc thương hiệu gồm phần phát âm được và phần không phát âm được theo Lê Anh Cường (2003), cùng mô hình thành phần chức năng và thành phần cảm xúc của Hankinson & Cowking (1996).
Nội dung chương trình bày chi tiết tháp nhận biết 4 cấp độ và các thành phần của hệ thống nhận diện thương hiệu. Tác giả tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm, xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 4 nhân tố độc lập (Tên thương hiệu, Logo, Slogan, Quảng cáo) tác động đến biến phụ thuộc Mức độ nhận diện thương hiệu, thiết lập bảng mã hóa 19 biến quan sát. Về mặt thực tiễn, chương phân tích xu hướng gia tăng nhận thức về bảo hiểm nhân thọ của người dân Huế sau các biến động xã hội, nhấn mạnh vai trò của truyền thông và trải nghiệm gia đình trong việc lựa chọn các thương hiệu bảo hiểm lớn.
Chương 2: Thực trạng nhận diện thương hiệu Generali trên địa bàn thành phố Huế
Chương 2 trình bày tổng quan về Tập đoàn Generali (thành lập 1831 tại Ý, mở rộng qua 6 giai đoạn lịch sử, hiện diện tại 50 quốc gia, doanh thu phí 70 tỷ Euro năm 2019) và Generali Việt Nam (hoạt động từ 2011). Đi sâu vào đơn vị nghiên cứu, Công ty TNHH MTV Đại lý Bảo hiểm Nhân thọ Thiên Hưng – Văn phòng Tổng Đại lý Gencasa Huế 1 có trụ sở tại 22 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Phú Nhuận, thành phố Huế, do ông Đỗ Văn Biên làm Giám đốc. Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc, Phòng AD-AT, Phòng Kế toán - Hành chính, 3 Phòng Quản lý và tư vấn, và Phòng Hỗ trợ đại lý.
Chương này công bố chi tiết số liệu tổ chức và hoạt động kinh doanh của chi nhánh:
| Tiêu chí |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (+/-) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (+/-) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng số lao động (Người) |
573 |
764 |
357 |
+191 |
+33,33% |
-407 |
-53,27% |
| - Lao động Nam |
182 |
267 |
72 |
+85 |
+46,70% |
-195* |
-73,03% |
| - Lao động Nữ |
391 |
497 |
285 |
+106 |
+27,10% |
-212 |
-42,65% |
| Tổng doanh thu (Triệu đồng) |
7.291 |
6.931 |
7.728 |
-360 |
-4,90% |
+797 |
+18,76% |
| Tổng chi phí (Triệu đồng) |
7.082 |
6.798 |
8.082 |
-284 |
-4,01% |
+1.284 |
+18,88% |
| Lợi nhuận trước thuế (Triệu đồng) |
259 |
183 |
208 |
-76 |
-29,34% |
+25 |
+13,66% |
| Lợi nhuận sau thuế (Triệu đồng) |
207 |
146 |
166 |
-61 |
-29,46% |
+20 |
+13,69% |
(Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Báo cáo tài chính và nhân sự của Generali Huế. Tại bảng nhân sự gốc trong văn bản ghi chênh lệch tuyệt đối nam giữa 2022 và 2021 là -240 do lỗi in ấn cơ học, nhưng số tuyệt đối là $72 - 267 = -195$).
Danh mục sản phẩm của Gencasa Huế 1 gồm 7 sản phẩm chính (dòng VITA: VITA – Sống Tự Tin, VITA – Sống Lạc Quan, VITA – Lá Chắn Vàng, VITA – Sống Thịnh Vượng, VITA – Sống Như Ý, VITA – Sống An Nhiên, VITA – Sống An Vui) và 7 sản phẩm bổ trợ (Bảo hiểm hỗ trợ viện phí, Tử vong và thương tật do tai nạn, Chết và thương tật toàn bộ vĩnh viễn, Miễn đóng phí, Hỗ trợ tài chính, Bệnh Hiểm Nghèo, VITA – Sức khỏe Vàng). Tác giả so sánh định vị cạnh tranh với 4 đối thủ lớn trên địa bàn: Bảo Việt Nhân thọ (mạng lưới >300 văn phòng, thương hiệu quốc gia lâu đời), Prudential Việt Nam (top 10 uy tín, mạng lưới rộng), AIA Việt Nam (tài sản 284 tỷ USD, dịch vụ số hóa) và Manulife Việt Nam (thương hiệu Canada, quản lý >1 triệu hợp đồng, xếp hạng A- bởi Fitch Ratings).
Về phân tích khảo sát 120 khách hàng, chương 2 kiểm định mức độ nhận biết thương hiệu Generali thông qua các biến nhân khẩu học, kênh thông tin tiếp cận, nhận diện biểu tượng logo sư tử có cánh, nhận biết màu sắc chủ đạo của logo và áo đồng phục, mức độ nhớ câu khẩu hiệu "Người Bạn Trọn Đời", so sánh mức độ lựa chọn mua bảo hiểm giữa các thương hiệu. Phần xử lý định lượng thực hiện quy trình kiểm định KMO, Bartlett's test, phân tích nhân tố khám phá EFA (đạt hệ số tải và tổng phương sai trích), kiểm định Cronbach's Alpha thang đo biến độc lập và biến phụ thuộc, phân tích tương quan Pearson, chạy mô hình hồi quy đa biến và kiểm định One-Sample T-test để đo lường mức độ đồng thuận của khách hàng đối với từng nhân tố.
Chương 3: Giải pháp nâng cao mức độ nhận diện thương hiệu Generali trên địa bàn thành phố Huế
Dựa trên kết quả phân tích định lượng và đánh giá thực trạng, Chương 3 đề xuất định hướng phát triển thương hiệu của Gencasa Huế 1, tập trung vào 4 nhóm giải pháp theo cấu trúc mô hình nghiên cứu:
- Giải pháp dựa trên nhóm yếu tố Logo: Chuẩn hóa và tăng cường tần suất xuất hiện của logo sư tử có cánh trên hệ thống biển hiệu, phương tiện di chuyển, văn phòng phẩm và đồng phục nhân viên; bảo đảm tính đồng bộ về màu sắc đỏ - trắng đặc trưng nhằm gia tăng mức độ kích thích thị giác đối với khách hàng địa phương.
- Giải pháp dựa trên nhóm yếu tố Quảng cáo thương hiệu: Đa dạng hóa các kênh truyền thông, đẩy mạnh tiếp thị số qua trang mạng xã hội (Fanpage Gencasa Huế 1) kết hợp với các hoạt động tổ chức sự kiện, hội thảo tư vấn tại các địa điểm công cộng; tối ưu hóa thời điểm quảng cáo đúng lúc đối tượng mục tiêu có nhu cầu bảo vệ tài chính.
- Giải pháp dựa trên nhóm yếu tố Tên thương hiệu: Xây dựng các nội dung truyền thông giải thích nguồn gốc và ý nghĩa tên gọi Generali từ Ý, gắn liền tên gọi với thông điệp về sự bền vững và uy tín toàn cầu, giúp người dân Huế dễ phát âm, ghi nhớ và liên tưởng tích cực.
- Giải pháp dựa trên nhóm yếu tố Slogan: Đẩy mạnh lan tỏa thông điệp "Người Bạn Trọn Đời" trong mọi điểm tiếp xúc khách hàng; gắn liền khẩu hiệu với cam kết chất lượng tư vấn, hỗ trợ chi trả quyền lợi nhanh chóng và dịch vụ chăm sóc sau bán hàng của đội ngũ tư vấn viên.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã trích xuất và xử lý hệ thống số liệu cụ thể phản ánh thực trạng của đơn vị nghiên cứu:
- Về nhân sự, Gencasa Huế 1 có sự biến động lớn: tăng từ 573 người năm 2020 lên đỉnh điểm 764 người năm 2021 (tăng 33,33%), sau đó giảm mạnh xuống còn 357 người năm 2022 (giảm 53,27%) do đơn vị chủ động thanh lọc 407 cộng tác viên hoạt động không hiệu quả. Lực lượng tư vấn viên nữ luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (chiếm 68,2% năm 2020; 65,1% năm 2021 và 79,8% năm 2022), phản ánh tính chất công việc tư vấn bảo hiểm cần sự kiên trì, khéo léo trong giao tiếp.
- Về tài chính, doanh thu năm 2020 đạt 7.291 triệu đồng, năm 2021 sụt giảm nhẹ 4,90% (giảm 360 triệu đồng) do tác động của đại dịch COVID-19, nhưng đã phục hồi tích cực trong năm 2022 khi tăng thêm 797 triệu đồng (tăng 18,76%) đạt 7.728 triệu đồng. Lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt 207 triệu đồng, năm 2021 đạt 146 triệu đồng và năm 2022 phục hồi lên 166 triệu đồng (tăng 13,69%).
- Về nghiên cứu thực nghiệm, tác giả đã thu thập thành công 120 mẫu khảo sát hợp lệ từ khách hàng tại thành phố Huế, kiểm định độ tin cậy và giá trị hội tụ của thang đo 19 biến quan sát thông qua Cronbach's Alpha và phân tích EFA. Kết quả phân tích hồi quy xác nhận mối quan hệ tác động của 4 nhân tố (Tên thương hiệu, Logo, Slogan, Quảng cáo) đến mức độ nhận diện thương hiệu Generali.
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt học thuật: Khóa luận hệ thống hóa lý luận về tài sản thương hiệu và nhận diện thương hiệu, kiểm chứng thực nghiệm mô hình đo lường 4 thành phần nhận diện thị giác - truyền thông trong lĩnh vực dịch vụ bảo hiểm nhân thọ tại thị trường một đô thị loại 1 trực thuộc tỉnh.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh toàn diện về biến động nhân sự, kết quả kinh doanh và vị thế cạnh tranh của Văn phòng Tổng Đại lý Gencasa Huế 1 so với các đối thủ hàng đầu (Bảo Việt, Prudential, AIA, Manulife); chỉ rõ các điểm nghẽn trong nhận diện hình ảnh của thương hiệu Generali tại Huế, từ đó đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp bám sát thực tế giúp ban giám đốc chi nhánh xây dựng chiến lược truyền thông thương hiệu phù hợp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu được phản ánh trong văn bản:
- Quy mô và phương pháp chọn mẫu: Cỡ mẫu điều tra dừng lại ở $n = 120$ khách hàng và áp dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên thuận tiện. Dù đáp ứng yêu cầu kỹ thuật tối thiểu của EFA và hồi quy đa biến, tính đại diện để suy rộng cho toàn bộ dân cư trên địa bàn thành phố Huế vẫn chưa thực sự cao.
- Phạm vi không gian: Đề tài chỉ giới hạn khảo sát trong phạm vi địa bàn thành phố Huế, chưa mở rộng ra các thị xã (Hương Thủy, Hương Trà) và các huyện lân cận của tỉnh Thừa Thiên Huế – nơi các văn phòng tổng đại lý bảo hiểm cũng đang mở rộng địa bàn khai thác.
- Khung thời gian dữ liệu thứ cấp: Các chỉ tiêu về tài chính và lao động của chi nhánh mới cập nhật đến hết năm 2022, chưa phản ánh đầy đủ bối cảnh thị trường bảo hiểm nhân thọ sau các biến động pháp lý và truyền thông trong năm 2023.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát lên từ 300 đến 500 quan sát và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất (ngẫu nhiên phân tầng theo độ tuổi, nghề nghiệp, khu vực địa lý) để nâng cao độ tin cậy khi suy rộng kết quả.
- Mở rộng mô hình nghiên cứu sang các yếu tố phi thị giác khác như: truyền miệng (Word of Mouth - WOM), chất lượng dịch vụ của tư vấn viên, uy tín thương hiệu trên môi trường số hoặc các hoạt động trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) tác động đến mức độ nhận diện và quyết định mua bảo hiểm.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Bảo hiểm: Tài liệu cung cấp mẫu hình nghiên cứu ứng dụng hoàn chỉnh từ việc chuyển hóa lý thuyết nhận diện thương hiệu thành mô hình định lượng cụ thể, cách tính toán cỡ mẫu theo Hair et al. và Tabachnick & Fidell, cùng quy trình kiểm định phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS.
- Người làm đề tài nghiên cứu về thương hiệu dịch vụ tài chính: Đáng tham khảo bảng mã hóa 19 biến quan sát (Bảng 1.2), khung so sánh giữa thương hiệu và nhãn hiệu (Bảng 1.1) cùng cấu trúc tháp 4 cấp độ nhận biết thương hiệu được chuẩn hóa trong bối cảnh Việt Nam.
- Cán bộ quản lý và bộ phận Marketing tại các công ty, đại lý bảo hiểm nhân thọ: Cung cấp số liệu thực tế về cơ cấu chi phí, doanh thu, biến động lực lượng đại lý/cộng tác viên và kinh nghiệm phân tích đối thủ cạnh tranh trên một địa bàn đô thị cấp tỉnh.
Câu hỏi thường gặp
1. Văn phòng Tổng Đại lý Gencasa Huế 1 được thành lập vào thời gian nào và giữ vai trò gì trong hệ thống Generali Việt Nam?
Công ty TNHH MTV Đại lý Bảo hiểm Nhân thọ Thiên Hưng – Văn phòng Tổng Đại lý Gencasa Huế 1 được thành lập vào ngày 26/12/2016, có trụ sở tại 22 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Phú Nhuận, thành phố Huế. Đây là văn phòng Gencasa thứ 17 của Công ty Bảo hiểm Generali Việt Nam trên phạm vi toàn quốc.
2. Nhân sự của Gencasa Huế 1 có biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022 và đặc điểm cơ cấu giới tính ra sao?
Tổng số lao động của chi nhánh tăng từ 573 người (năm 2020) lên 764 người (năm 2021, tăng 33,33%), nhưng sau đó giảm xuống còn 357 người (năm 2022, giảm 53,27% tương ứng giảm 407 người) do cắt giảm các cộng tác viên hoạt động không hiệu quả. Về cơ cấu giới tính, lao động nữ luôn chiếm ưu thế vượt trội: năm 2020 có 391 nữ (so với 182 nam), năm 2021 có 497 nữ (so với 267 nam), và năm 2022 có 285 nữ (so với 72 nam, chiếm 79,83% tổng nhân sự).
3. Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của Gencasa Huế 1 biến động ra sao trong giai đoạn 2020 – 2022?
Tổng doanh thu năm 2020 đạt 7.291 triệu đồng; năm 2021 giảm 360 triệu đồng (-4,90%) xuống còn 6.931 triệu đồng do đại dịch; năm 2022 phục hồi tăng 797 triệu đồng (+18,76%) đạt 7.728 triệu đồng. Lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt 207 triệu đồng; năm 2021 giảm xuống 146 triệu đồng (-29,46%); năm 2022 tăng trở lại 20 triệu đồng (+13,69%) đạt 166 triệu đồng.
4. Khóa luận sử dụng mô hình nghiên cứu gồm những nhân tố nào và quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 4 biến độc lập: (1) Tên thương hiệu (4 biến quan sát TH1-TH4), (2) Slogan (4 biến quan sát SLG1-SLG4), (3) Logo (4 biến quan sát LG1-LG4), (4) Quảng cáo thương hiệu (4 biến quan sát QC1-QC4), tác động đến biến phụ thuộc là Mức độ nhận diện thương hiệu (3 biến quan sát ND1-ND3). Quy mô mẫu khảo sát chính thức là $n = 120$ khách hàng tiềm năng tại thành phố Huế, thu thập trong 2 tháng (tháng 11 - 12/2023) theo phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên thuận tiện.
5. Danh mục sản phẩm bảo hiểm của Generali Huế gồm những sản phẩm nào?
Danh mục của công ty gồm 7 sản phẩm chính mang thương hiệu VITA (VITA – Sống Tự Tin, VITA – Sống Lạc Quan, VITA – Lá Chắn Vàng, VITA – Sống Thịnh Vượng, VITA – Sống Như Ý, VITA – Sống An Nhiên, VITA – Sống An Vui) và 7 sản phẩm bảo hiểm bổ trợ (Hỗ trợ viện phí, Tử vong và thương tật do tai nạn, Chết và thương tật toàn bộ vĩnh viễn, Miễn đóng phí, Hỗ trợ tài chính, Bệnh Hiểm Nghèo, VITA – Sức khỏe Vàng).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Văn Sang đã hoàn thành việc hệ thống hóa các vấn đề lý luận về thương hiệu và đánh giá thực nghiệm mức độ nhận diện thương hiệu Generali tại thị trường thành phố Huế. Thông qua khảo sát 120 khách hàng và phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022 của Văn phòng Tổng Đại lý Gencasa Huế 1, công trình đã làm rõ hiện trạng nhận biết các yếu tố tên gọi, logo, khẩu hiệu và hoạt động quảng cáo của công ty. Các giải pháp đề xuất trong khóa luận bám sát kết quả định lượng, cung cấp căn cứ khoa học trực tiếp hỗ trợ doanh nghiệp củng cố hình ảnh thương hiệu và nâng cao hiệu quả tiếp thị tại địa phương.