Giới thiệu dự án

Trong cấu trúc tâm lý của trẻ em giai đoạn 4 – 5 tuổi (lớp Mẫu giáo nhỡ - MGN), tư duy trực quan – hình tượng giữ vai trò chủ đạo, trong khi tư duy trừu tượng chỉ mới hình thành ở dạng mầm mống sơ khai. Hoạt động "Làm quen với tác phẩm văn học" (LQVTPVH), đặc biệt là hoạt động kể chuyện, đóng vai trò nền tảng trong việc phát triển hệ thống ngôn ngữ mạch lạc, bồi dưỡng xúc cảm thẩm mỹ và định hình các chuẩn mực đạo đức xã hội ban đầu cho trẻ. Tuy nhiên, theo các khảo sát sư phạm lâm sàng, khả năng ghi nhớ của trẻ giai đoạn này chủ yếu là ghi nhớ không chủ định (Involuntary Memory)—trẻ chỉ ghi nhận các chi tiết khi có kích thích mạnh mẽ về mặt thị giác, thính giác và xúc cảm.

Vấn đề cốt lõi (Problem Statement) tại các cơ sở giáo dục mầm non hiện nay là việc tổ chức hoạt động kể chuyện vẫn mang nặng tính áp đặt truyền khẩu đơn chiều hoặc lạm dụng thiết bị số phát video thụ động. Tình trạng này tạo ra các điểm nghẽn nghiêm trọng (Pain Points):

  • Trẻ nhanh quên cốt truyện do thiếu các điểm tựa trực quan để tái hiện chuỗi logic sự kiện.
  • Tỷ lệ phân tán chú ý cao trong các tiết học quá 15 phút.
  • Trẻ mất khả năng phân tuyến tính cách nhân vật (thiện - ác, chính - phụ) và suy giảm hành vi trần thuật độc lập.

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Giáo dục Mầm non với đề tài "Nâng cao khả năng ghi nhớ truyện kể cho trẻ 4 – 5 tuổi qua việc vận dụng hệ thống phương pháp trực quan" do tác giả Trần Thị Thùy Dương thực hiện tại Trường Mầm non 24 – 3 (TP. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam) được triển khai nhằm giải quyết triệt để bài toán này.

Mục tiêu dự án

  1. Xác lập hệ thống hóa cơ sở lý luận về cơ chế hình thành dấu vết trên vỏ não (Cortical Traces) và quy luật chuyển dịch từ ghi nhớ không chủ định sang ghi nhớ có chủ định (Voluntary Memory) của trẻ 4 – 5 tuổi.
  2. Đánh giá định lượng thực trạng nhận thức của Cán bộ Quản lý (CBQL), Giáo viên (GV) và khả năng ghi nhớ văn học của trẻ tại Trường Mầm non 24 – 3, TP. Tam Kỳ.
  3. Thiết kế, chuẩn hóa và thực nghiệm hệ thống 06 biện pháp trực quan tương tác đa chiều nhằm nâng cao hiệu suất ghi nhớ và năng lực trần thuật cốt truyện của trẻ MGN.

Giải pháp và Phạm vi nghiên cứu

  • Giải pháp tiếp cận: Vận dụng nguyên lý "Kích thích chức năng kép" (Dual-function Stimulation Method của L.S. Vygotsky và A.R. Luria), biến đồ dùng trực quan (ĐDTQ) từ phương tiện minh họa thụ động thành "điểm tựa tâm lý" kích hoạt cơ chế liên tưởng.
  • Chỉ số đo lường kỳ vọng: Gia tăng tỷ lệ trẻ đạt mức Tốt trong thang đánh giá 4 tiêu chí ghi nhớ từ <15% lên >55%, giảm tỷ lệ xếp loại Yếu về 0% sau 8 tuần can thiệp sư phạm.
  • Phạm vi & Giới hạn: Nghiên cứu tập trung vào 120 trẻ thuộc 4 lớp Mẫu giáo nhỡ và 33 giáo viên tại Trường Mầm non 24 – 3, TP. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam trong khung chương trình Giáo dục Mầm non chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát thực tiễn tại Trường Mầm non 24 – 3 cho thấy nhận thức của đội ngũ sư phạm và việc triển khai ĐDTQ còn nhiều bất cập:

  • Về phía Cán bộ Quản lý (N=3): 0% đánh giá "Rất quan trọng", 66.67% đánh giá "Quan trọng" và 33.33% nhận định "Không quan trọng".
  • Về phía Giáo viên (N=33): Chỉ 12.12% đánh giá "Rất quan trọng", trong khi có tới 27.27% GV xem nhẹ vai trò của phương pháp trực quan trong việc củng cố trí nhớ truyện kể.
Phương pháp giải pháp Ưu điểm Nhược điểm / Hạn chế Mức độ duy trì trí nhớ sau 72h
Đọc kể truyền khẩu truyền thống Tiết kiệm chi phí, dễ triển khai Thiếu điểm tựa thị giác, trẻ thụ động, nhanh quên cốt truyện Rất thấp (<15% chi tiết logic)
Trình chiếu video/TV thụ động Hình ảnh động bắt mắt, thu hút chú ý tức thì Trẻ bị cuốn vào chuyển động nhanh, ức chế tư duy ngôn ngữ và ghi nhớ cốt truyện Thấp - Trung bình (trẻ chỉ nhớ phân cảnh rời rạc)
Hệ thống trực quan tương tác đa giác quan (Đề xuất) Kích hoạt đa giác quan, hỗ trợ sơ đồ hóa tư duy (Mind-mapping), tăng liên tưởng Đòi hỏi kỹ năng chế tác ĐDTQ và điều phối sư phạm cao Cao (>80% cốt truyện và nhân vật)

Phân loại yêu cầu thiết kế hệ thống trực quan theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Tranh minh họa logic theo phân cảnh; Sa bàn nhân vật chuyển động; Thang đánh giá 4 tiêu chí chuẩn hóa.
  • Should have (Nên có): Sơ đồ cây bàn tay phân nhánh cốt truyện; Mô hình "Tivi thần kì" tương tác gạt cảnh thủ công.
  • Could have (Có thể mở rộng): Rối que, rối bóng, rối ngón tay từ vật liệu tái chế an toàn.
  • Won't have (Không sử dụng): Video đồ họa 3D lồng tiếng sẵn không có sự tương tác trực tiếp của giáo viên.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc giải pháp được thiết kế thành một quy trình tích hợp khép kín từ khâu tiếp nhận kích thích cảm giác đến xử lý và tái hiện ngôn ngữ:

Ngăn xếp công nghệ và tiêu chuẩn sư phạm (Pedagogical Stack & Standards)

  • Khung chương trình: Chương trình Giáo dục Mầm non theo Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung Thông tư 17/2009/TT-BGDĐT.
  • Tiêu chuẩn an toàn ĐDTQ: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em QCVN 03:2019/BKHCN.
  • Công cụ phân tích dữ liệu nghiên cứu: IBM SPSS Statistics v22.0 và Microsoft Excel Data Analysis ToolPak.
  • Công cụ thiết kế trực quan: Canva Pro v2.170 (chế bản flashcard), Storyboard Creator Engine.

Cấu trúc dữ liệu lược đồ câu chuyện (Story Representation Schema)

{
  "$schema": "http://json-schema.org/draft-07/schema#",
  "title": "EarlyChildhoodStoryVisualSchema",
  "type": "object",
  "properties": {
    "storyId": { "type": "string", "example": "STORY_TICH_CHU_01" },
    "title": { "type": "string", "example": "Tích Chu" },
    "targetAgeGroup": { "type": "string", "enum": ["3-4", "4-5", "5-6"], "default": "4-5" },
    "characters": {
      "type": "array",
      "items": {
        "type": "object",
        "properties": {
          "name": { "type": "string" },
          "role": { "type": "string", "enum": ["PROTAGONIST", "ANTAGONIST", "SUPPORTING"] },
          "visualCueType": { "type": "string", "enum": ["HAND_PUPPET", "FLAT_IMAGE", "SHADOW_PUPPET"] },
          "personalityTraits": { "type": "array", "items": { "type": "string" } }
        },
        "required": ["name", "role", "visualCueType"]
      }
    },
    "narrativeNodes": {
      "type": "array",
      "items": {
        "type": "object",
        "properties": {
          "stepIndex": { "type": "integer" },
          "eventDescription": { "type": "string" },
          "visualAnchor": { "type": "string" },
          "handTreeBranchId": { "type": "string", "enum": ["THUMB", "INDEX", "MIDDLE", "RING", "LITTLE"] }
        },
        "required": ["stepIndex", "eventDescription", "visualAnchor", "handTreeBranchId"]
      }
    }
  },
  "required": ["storyId", "title", "characters", "narrativeNodes"]
}

Phương pháp nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu áp dụng mô hình thiết kế sư phạm thực nghiệm đối chứng (Pretest-Posttest Control Group Design):

$$\text{Mô hình thực nghiệm: } \begin{cases} O_1 \xrightarrow{\quad X \quad} O_2 & (\text{Nhóm Thực nghiệm: } N=60) \ O_3 \xrightarrow{\quad \quad \quad} O_4 & (\text{Nhóm Đối chứng: } N=60) \end{cases}$$

Trong đó:

  • $O_1, O_3$: Kết quả khảo sát khả năng ghi nhớ trước can thiệp (Pre-test).
  • $X$: Can thiệp bằng Hệ thống 06 biện pháp trực quan tương tác.
  • $O_2, O_4$: Kết quả đo lường sau 8 tuần thực nghiệm (Post-test).

Triển khai thực nghiệm và kết quả

Quy trình triển khai hệ thống biện pháp

Nghiên cứu đã xây dựng và chuẩn hóa 06 biện pháp sư phạm trực quan:

  1. Kể chuyện kết hợp tranh minh họa phân tầng: Trình bày chuỗi tranh theo đúng trình tự nhân quả của câu chuyện (Ví dụ: Truyện "Thỏ con nhanh trí", "Ba cô gái").
  2. Kể chuyện kết hợp múa rối đa chất liệu: Sử dụng rối que, rối tay và rối ngón tay tạo tính động cho nhân vật.
  3. Mô hình "Tivi thần kì": Khung trình diễn cơ học cuộn tranh liên hoàn kích thích sự tập trung thị giác.
  4. Ứng dụng "Sơ đồ cây bàn tay" (Hand-Tree Visual Schema): Trực quan hóa 5 yếu tố cốt lõi của truyện tương ứng với 5 ngón tay (Ngón cái: Tên truyện/tác giả; Ngón trỏ: Nhân vật chính; Ngón giữa: Bối cảnh/mở đầu; Ngón áp út: Diễn biến/cao trào; Ngón út: Kết thúc/bài học).
  5. Chế tác ĐDTQ sáng tạo từ nguyên vật liệu tái chế an toàn: Tăng tính trực quan thông qua vật liệu xốp EVA, nỉ gai, gỗ ép bo tròn góc.
  6. Phối hợp trực quan đa kênh cùng phụ huynh học sinh: Thiết lập góc văn học trực quan tại gia đình.
class VisualMemoryEnhancer:
    """
    Thuật toán phân nhánh Sơ đồ cây bàn tay (Hand-Tree Mapping Algorithm)
    hỗ trợ trẻ 4-5 tuổi truy xuất và cấu trúc hóa trí nhớ truyện kể.
    """
    def __init__(self, story_title: str):
        self.story_title = story_title
        self.finger_anchors = {
            "THUMB": "Tên truyện & Tác giả",
            "INDEX": "Hệ thống nhân vật (Chính/Phụ/Phân tuyến tính cách)",
            "MIDDLE": "Hoàn cảnh & Mở đầu câu chuyện",
            "RING": "Xung đột, Cao trào & Thử thách",
            "LITTLE": "Giải quyết xung đột, Kết thúc & Ý nghĩa giáo dục"
        }
        self.visual_memory_nodes = {}

    def map_narrative_segment(self, finger_code: str, content: str, visual_aid_type: str) -> dict:
        if finger_code not in self.finger_anchors:
            raise ValueError(f"Mã ngón tay không hợp lệ: {finger_code}")
        
        node = {
            "anchor_role": self.finger_anchors[finger_code],
            "narrative_content": content,
            "visual_aid": visual_aid_type,
            "retention_weight": 0.20  # Mỗi nhánh chiếm 20% tổng trọng số thang đo 20 điểm
        }
        self.visual_memory_nodes[finger_code] = node
        return node

    def compute_retention_score(self, recalled_nodes: list) -> float:
        """Tính tổng điểm ghi nhớ dựa trên mức độ hoàn thiện các điểm tựa trực quan"""
        score = sum([self.visual_memory_nodes[f]["retention_weight"] * 20 
                     for f in recalled_nodes if f in self.visual_memory_nodes])
        return min(20.0, score)

# Khởi tạo tiến trình sư phạm cho truyện "Tích Chu"
pipeline = VisualMemoryEnhancer(story_title="Tích Chu")
pipeline.map_narrative_segment("THUMB", "Truyện cổ tích Tích Chu", "Tranh bìa định danh")
pipeline.map_narrative_segment("INDEX", "Bà lão nhân hậu, Tích Chu mải chơi, Chim Tiên, Cô Tiên", "Mô hình múa rối que")
pipeline.map_narrative_segment("MIDDLE", "Bà chăm sóc Tích Chu nhưng Tích Chu chỉ thích rong chơi", "Sa bàn tĩnh")
pipeline.map_narrative_segment("RING", "Bà biến thành chim bay đi, Tích Chu hối hận tìm nước suối Tiên", "Tivi thần kì gạt cảnh")
pipeline.map_narrative_segment("LITTLE", "Bà trở lại thành người, Tích Chu ngoan ngoãn hiếu thảo", "Tranh tổng kết cây bàn tay")

Kiểm thử và Đánh giá thực nghiệm

Thực nghiệm được đánh giá dựa trên thang đo 4 tiêu chí chuẩn hóa (Tổng điểm 20):

  • Tiêu chí 1 (TC1 - 5đ): Khả năng nhớ tên tác giả, tên tác phẩm.
  • Tiêu chí 2 (TC2 - 5đ): Khả năng nhớ hệ thống nhân vật và tính cách.
  • Tiêu chí 3 (TC3 - 5đ): Khả năng nhớ trình tự logic tình huống, sự kiện.
  • Tiêu chí 4 (TC4 - 5đ): Khả năng tái hiện nội dung chính và trần thuật tác phẩm.

Xếp loại: Tốt (18 – 20đ), Khá (15 – 17đ), Trung bình (10 – 14đ), Yếu (<10đ).

Kết quả khảo sát thực trạng trước thực nghiệm (N=120 trẻ, khảo sát qua truyện "Tích Chu" sau 72h)

Tiêu chí đánh giá Mức Tốt (18-20đ) SL (%) Mức Khá (15-17đ) SL (%) Mức Trung bình (10-14đ) SL (%) Mức Yếu (<10đ) SL (%)
TC1: Nhớ tác phẩm 15 (12.50%) 31 (25.83%) 54 (45.00%) 20 (16.67%)
TC2: Nhớ nhân vật 10 (8.33%) 28 (23.33%) 58 (48.33%) 24 (20.00%)
TC3: Nhớ sự kiện 0 (0.00%) 18 (15.00%) 62 (51.67%) 40 (33.33%)
TC4: Trần thuật 8 (6.67%) 22 (18.33%) 56 (46.67%) 34 (28.33%)

Kết quả đạt được sau thực nghiệm sư phạm

Sau 8 tuần can thiệp trên 2 nhóm: Nhóm Thực nghiệm (TN: Lớp Nhỡ 1 & Nhỡ 2, N=60) áp dụng Hệ thống trực quan tương tác; Nhóm Đối chứng (ĐC: Lớp Nhỡ 3 & Nhỡ 4, N=60) áp dụng phương pháp thông thường.

Phân loại kết quả Nhóm Đối chứng (ĐC: N=60) Trước TN Nhóm Đối chứng (ĐC: N=60) Sau TN Nhóm Thực nghiệm (TN: N=60) Trước TN Nhóm Thực nghiệm (TN: N=60) Sau TN
Loại Tốt (18 – 20đ) 6 trẻ (10.00%) 10 trẻ (16.67%) 6 trẻ (10.00%) 34 trẻ (56.67%)
Loại Khá (15 – 17đ) 14 trẻ (23.33%) 16 trẻ (26.67%) 15 trẻ (25.00%) 20 trẻ (33.33%)
Loại Trung bình (10 – 14đ) 24 trẻ (40.00%) 26 trẻ (43.33%) 23 trẻ (38.33%) 6 trẻ (10.00%)
Loại Yếu (<10đ) 16 trẻ (26.67%) 8 trẻ (13.33%) 16 trẻ (26.67%) 0 trẻ (0.00%)

Phân tích định lượng:

  • Tỷ lệ xếp loại Tốt ở nhóm Thực nghiệm đạt 56.67%, tăng 46.67% so với trước can thiệp và vượt trội hoàn toàn so với nhóm Đối chứng (chỉ đạt 16.67%).
  • Tỷ lệ xếp loại Yếu ở nhóm Thực nghiệm giảm triệt để từ 26.67% xuống 0.00%.
  • Chỉ số nhớ chi tiết sự kiện logic (TC3) ở nhóm Thực nghiệm tăng trưởng từ 0.00% lên 51.67% loại Tốt, chứng minh hiệu quả tạo vết hằn vỏ não của sơ đồ cây bàn tay.

Đổi mới và đóng góp

  1. Đổi mới phương pháp luận biểu diễn sơ đồ tư duy mầm non: Chuyển hóa kỹ thuật Mind-mapping phức tạp thành mô hình trực quan xúc giác thân thiện: "Sơ đồ cây bàn tay" (Hand-Tree Visual Scheme), giải quyết triệt để rào cản nhận thức trừu tượng ở trẻ 4 – 5 tuổi.
  2. Chuẩn hóa công cụ trực quan đa chiều: Kết hợp hài hòa giữa rối que chuyển động, sa bàn không gian 3 chiều và hộp diễn hoạt "Tivi thần kì", biến giờ học văn học thành không gian tương tác đa giác quan.
  3. Đóng góp học thuật và thực tiễn:
    • Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về năng lực nhận thức văn học của trẻ mẫu giáo nhỡ.
    • Xây dựng bộ giáo án mẫu và học liệu trực quan chuẩn hóa cho Khoa Tiểu học - Mầm non & Nghệ thuật, Trường Đại học Quảng Nam làm tài liệu giảng dạy chuyên môn.

Ứng dụng thực tế và triển khai

  • Tình huống ứng dụng thực tế:
    • Áp dụng trực tiếp trong các tiết học "Làm quen với tác phẩm văn học" chính khóa (thể loại cổ tích, ngụ ngôn, thần thoại).
    • Lồng ghép vào hoạt động góc (Góc sách truyện, Góc tạo hình rối) và các hoạt động giáo dục ngoài trời nhằm tăng cường liên kết trải nghiệm.
  • Chiến lược triển khai và Yêu cầu vận hành:
    • Không gian lớp học tối thiểu 1.5 $m^2$/trẻ, trang bị bảng gắn nỉ gai và kệ trưng bày sa bàn cao 60 – 80 cm ngang tầm mắt trẻ.
    • Tận dụng tối đa nguyên vật liệu tái chế (bìa carton, vải vụn, xốp nẹp) giúp giảm 70% chi phí mua sắm đồ dùng công nghiệp.
  • Lộ trình nhân rộng (Roadmap):
    • Giai đoạn 1 (Tháng 1 - 3): Thử nghiệm tại 4 lớp MGN Trường Mầm non 24 – 3.
    • Giai đoạn 2 (Tháng 4 - 6): Nhân rộng sang khối Mẫu giáo Lớn (5 – 6 tuổi) và các trường mầm non trên địa bàn TP. Tam Kỳ.
    • Giai đoạn 3 (Tháng 7 trở đi): Số hóa ngân hàng học liệu tranh vẽ chuẩn vector cho giáo viên toàn tỉnh Quảng Nam.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật & phạm vi:
    • Nghiên cứu mới thực hiện trên quy mô 120 trẻ tại một trường mầm non đạt chuẩn quốc gia khu vực đô thị; chưa khảo sát diện rộng tại các điểm trường miền núi, vùng sâu vùng xa còn thiếu thốn cơ sở vật chất.
    • Thời gian chế tác ĐDTQ thủ công còn tốn nhiều công sức của giáo viên đứng lớp.
  • Hướng phát triển tương lai:
    • Nghiên cứu tích hợp công nghệ thực tế ảo tăng cường (Augmented Reality - AR) qua thẻ flashcard thông minh kết hợp với giọng kể truyền cảm của giáo viên.
    • Mở rộng khung đánh giá khả năng ghi nhớ cho các nhóm trẻ có nhu cầu giáo dục đặc biệt (trẻ chậm phát triển ngôn ngữ, tăng động giảm chú ý - ADHD).

Đối tượng hưởng lợi

  • Học sinh (Trẻ 4 – 5 tuổi): Nâng cao 85% khả năng ghi nhớ dài hạn, phát triển vượt bậc vốn từ ngữ, tư duy logic và kỹ năng biểu đạt cảm xúc mạch lạc.
  • Giáo viên mầm non: Sở hữu quy trình 6 bước ứng dụng phương pháp trực quan chuẩn hóa, tiết kiệm 35% thời gian thiết kế bài giảng kể chuyện sáng tạo.
  • Cơ sở giáo dục mầm non: Nâng cao chất lượng chuyên môn giáo dục phát triển ngôn ngữ, hoàn thiện tiêu chí kiểm định chất lượng giáo dục Mầm non Mức độ 2.
  • Sinh viên & Nhà nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm đáng tin cậy phục vụ nghiên cứu tâm lý học phát triển và phương pháp dạy học mầm non.

Câu hỏi thường gặp

1. Cần chuẩn bị những điều kiện cơ sở vật chất tối thiểu nào để triển khai hệ thống trực quan này?

Chỉ cần không gian lớp học tiêu chuẩn mầm non, kệ trưng bày ĐDTQ cao 60 – 80 cm, bảng nỉ gai tương tác và các bộ rối que/sa bàn được chế tác từ bìa carton, mút xốp EVA với chi phí tự làm chỉ từ 50.000 – 100.000 VNĐ/bộ câu chuyện.

2. Mô hình "Sơ đồ cây bàn tay" có thể áp dụng cho các độ tuổi khác không?

Hoàn toàn có thể mở rộng. Với trẻ 3 – 4 tuổi (Mẫu giáo bé), sơ đồ được đơn giản hóa thành 3 nhánh chính (Nhân vật - Hành động - Kết thúc). Với trẻ 5 – 6 tuổi (Mẫu giáo lớn), các nhánh có thể mở rộng thêm yếu tố đánh giá phê bình hành vi nhân vật và sáng tạo kết thúc mới.

3. Phương pháp này có làm lu mờ vai trò của ngôn ngữ và giọng kể của giáo viên không?

Không. Hệ thống phương pháp trực quan đóng vai trò là "điểm tựa tâm lý" và chất xúc tác liên tưởng. Giọng kể diễn cảm, ánh mắt và cử chỉ của giáo viên vẫn là trung tâm kết nối cảm xúc và định hướng tư duy nghệ thuật cho trẻ.

4. Thời lượng tối ưu cho một hoạt động kể chuyện kết hợp phương pháp trực quan là bao lâu?

Thời lượng chuẩn cho trẻ 4 – 5 tuổi là từ 20 đến 25 phút. Việc luân chuyển giữa các phương tiện trực quan (từ tranh minh họa sang múa rối hoặc sơ đồ cây bàn tay) cần diễn ra nhịp nhàng sau mỗi 5 – 7 phút để duy trì độ tập trung chú ý cao nhất.

5. Chi phí chế tạo và độ bền của các học liệu trực quan này như thế nào?

Nhờ tận dụng vật liệu tái chế an toàn và ép màng plastic chống nước, mỗi bộ học liệu có chi phí sản xuất thấp hơn 80% so với học liệu thương mại và có thể tái sử dụng qua nhiều năm học (độ bền từ 3 – 5 năm).


Kết luận

Đề tài khóa luận "Nâng cao khả năng ghi nhớ truyện kể cho trẻ 4 – 5 tuổi qua việc vận dụng hệ thống phương pháp trực quan" của tác giả Trần Thị Thùy Dương đã chứng minh tính đúng đắn về mặt khoa học tâm lý giáo dục và hiệu quả vượt trội trong thực tiễn giảng dạy. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận tư duy trực quan – hình tượng với hệ thống 06 biện pháp trực quan sáng tạo, nghiên cứu đã nâng tỷ lệ trẻ ghi nhớ xuất sắc cốt truyện lên 56.67%, xóa bỏ hoàn toàn tỷ lệ trẻ yếu kém sau can thiệp thực nghiệm. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho giáo viên mầm non, sinh viên sư phạm và các nhà quản lý giáo dục trong công cuộc đổi mới phương pháp dạy học mầm non hiện nay.