Tổng quan nghiên cứu

Thị trường cung cấp nước sạch tại các đô thị đang chuyển mình mạnh mẽ theo hướng thị trường hóa, đòi hỏi doanh nghiệp công ích phải liên tục tái cấu trúc để duy trì vị thế cạnh tranh. Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên hiện tổ chức quản trị thông qua 05 phòng nghiệp vụ, 01 Ban Quản lý dự án, 08 chi nhánh xí nghiệp và 02 công ty con, giữ vai trò chủ lực trong bảo đảm an ninh nguồn nước trên địa bàn tỉnh. Dù vậy, áp lực thị trường đang gia tăng nhanh chóng khi sản lượng nước thương phẩm năm 2020 chỉ đạt 98,5% so với chỉ tiêu kế hoạch đặt ra, dù vẫn ghi nhận mức tăng trưởng 1,2% so với năm 2019.

Nguyên nhân cốt lõi xuất phát từ sự bùng phát của đại dịch làm gián đoạn sản xuất công nghiệp, cùng với việc người dân đô thị và cơ quan công quyền tận dụng các nguồn nước ngầm tự khai thác nhằm cắt giảm chi phí dịch vụ thoát nước. Bên cạnh đó, các dự án nâng cấp hạ tầng giao thông đô thị đã làm gián đoạn dòng chảy cấp nước liên tục, làm sụt giảm sản lượng tiêu thụ tập trung của công nhân và sinh viên lưu trú.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá toàn diện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua bộ chỉ tiêu tài chính, chất lượng kỹ thuật và thị phần; nhận diện chính xác các rào cản bên trong lẫn áp lực bên ngoài; từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao sức cạnh tranh đến năm 2025. Nghiên cứu giới hạn phạm vi khảo sát số liệu thứ cấp giai đoạn 2019-2021 và thu thập dữ liệu sơ cấp tại địa bàn thành phố Thái Nguyên. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện qua việc lượng hóa các yếu tố cạnh tranh dịch vụ công ích, giúp doanh nghiệp cắt giảm tỷ lệ hao hụt nước, tối ưu hóa chi phí vận hành và nâng cao chỉ số hài lòng của khách hàng trên 85% trong chu kỳ phát triển mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng kết hợp giữa Lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter và Lý thuyết nguồn lực nội sinh của doanh nghiệp. Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter được vận dụng để mổ xẻ áp lực từ các nguồn cung thay thế như nước ngầm giếng khoan, năng lực đàm phán của khách hàng tiêu thụ lớn và rào cản gia nhập ngành cấp nước. Đồng thời, lý thuyết Marketing quan hệ được tích hợp để giải thích sự gắn kết giữa nhà cung cấp dịch vụ hạ tầng xã hội với cộng đồng dân cư.

Hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm 4 thuật ngữ cốt lõi: Khả năng cạnh tranh theo tiêu chuẩn của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế; Thị phần doanh nghiệp cấp nước đô thị; Năng lực quản trị hệ thống phân phối; và Giá trị cảm nhận dịch vụ công cộng. Cạnh tranh trong ngành nước không đơn thuần là đối đầu về giá bán mà là năng lực cung ứng nguồn nước đạt chuẩn QCVN 01-1:2018/BYT một cách ổn định, áp lực đủ mạnh, đi kèm quy trình xử lý sự cố chuẩn hóa và chi phí vận hành tối ưu.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn tích hợp đa tầng giữa tài liệu thứ cấp giai đoạn 2019-2021 và dữ liệu khảo sát sơ cấp. Số liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo kiểm toán, quyết định phê duyệt giá nước của Ủy ban nhân dân tỉnh và số liệu thống kê sản xuất kinh doanh nội bộ.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 12/2021 đến tháng 3/2022 với tổng quy mô mẫu hợp lệ đạt 413 đối tượng. Cơ cấu mẫu được xác định khoa học qua hai nhóm khảo sát riêng biệt. Nhóm thứ nhất gồm 213 cán bộ công nhân viên công ty, được tính toán dựa trên công thức Slovin từ tổng thể 456 người lao động với sai số cho phép 0,05 nhằm đảm bảo độ đại diện thống kê cho mọi bộ phận vận hành. Nhóm thứ hai gồm 200 hộ dân sinh sống tại các phường trung tâm thuộc thành phố Thái Nguyên, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp thuận tiện nhằm phản ánh khách quan trải nghiệm sử dụng thực tế.

Phương pháp phân tích sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích so sánh đối chiếu và lượng hóa thang đo Likert 5 mức độ. Lý do lựa chọn thang đo này bắt nguồn từ tính tương thích vượt trội trong việc chuyển đổi các cảm nhận định tính về chất lượng, hình ảnh thương hiệu và độ tin cậy thành điểm số lượng hóa với khoảng cách chia đều 0,8 điểm từ mức 1,0 đến 5,0 điểm. Nhờ đó, việc đánh giá sự chênh lệch kỳ vọng giữa người vận hành và người thụ hưởng đạt độ tin cậy học thuật cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2019-2021 phản ánh bức tranh đa chiều về năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên qua các phát hiện trọng yếu sau:

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng sản lượng nước thương phẩm có xu hướng chững lại. Năm 2020 sản lượng chỉ tăng 1,2% so với năm 2019 và đạt 98,5% kế hoạch; bước sang năm 2021 tốc độ tăng trưởng chỉ dao động quanh ngưỡng 2,0% đến 2,5% do ảnh hưởng từ các đợt giãn cách xã hội và biến động của hoạt động sản xuất công nghiệp.

Thứ hai, thị phần nước sạch sinh hoạt chịu sự chia sẻ gay gắt từ các nguồn nước ngầm tự khai thác. Ước tính có khoảng 18% đến 25% hộ dân tại các vùng tiếp giáp mạng lưới cấp nước vẫn ưu tiên duy trì giếng khoan hoặc kết hợp song song hai nguồn nước nhằm giảm trừ chi phí dịch vụ thoát nước và bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành.

Thứ three, tỷ lệ thất thoát nước sạch trên toàn mạng lưới vẫn duy trì ở mức cao, ước tính trong khoảng 19% đến 22% tổng sản lượng sản xuất. Tình trạng đường ống truyền tải cũ kỹ kết hợp tác động từ các công trình thi công hạ tầng giao thông đô thị đã gây thất thoát vật lý và thất thu thương mại đáng kể, làm suy giảm biên lợi nhuận ròng của doanh nghiệp.

Thứ tư, kết quả điều tra sơ cấp 413 đối tượng qua thang đo Likert 5 điểm ghi nhận điểm số trung bình về chất lượng nước đạt mức khá (dao động từ 3,65 đến 3,82 điểm). Tuy nhiên, chỉ số đánh giá về năng lực tiếp thị, kênh truyền thông và mức độ nhận diện thương hiệu chỉ đạt mức trung bình, với điểm số dừng lại ở mức 2,85 đến 3,15 điểm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên bắt nguồn từ việc mô hình quản lý mạng lưới đường ống chưa áp dụng triệt để kỹ thuật phân vùng tách mạng DMA như bài học điển hình từ Công ty Cổ phần Kinh doanh Nước sạch Hải Dương. Tại Hải Dương, việc đầu tư nâng cấp hơn 11,72 km đường ống truyền dẫn mới với kinh phí trên 26 tỷ đồng và thay thế 15,9 km đường ống cũ đã giúp kiểm soát rò rỉ tại 8.884 điểm, từ đó nâng tổng công suất toàn mạng lưới lên hơn 200.000 m3/ngày-đêm. Ngược lại, tại Thái Nguyên, công tác đầu tư công nghệ số hóa giám sát áp lực và lưu lượng trực tuyến còn manh mún, khiến thời gian xử lý sự cố kéo dài.

Bên cạnh đó, kinh nghiệm từ Công ty Cổ phần Nước sạch Quảng Ninh cho thấy bài học sâu sắc về chuẩn hóa quy trình dịch vụ khách hàng 24/24 giờ và đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm. Sự chậm trễ trong việc triển khai các dòng sản phẩm nước tinh khiết đóng chai khiến Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên bỏ lỡ thị trường ngách đầy tiềm năng trên địa bàn các khu công nghiệp tập trung.

Các dữ liệu nghiên cứu này có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột kép thể hiện tỷ lệ tăng trưởng sản lượng thương phẩm song song với đường xu hướng thất thoát nước giai đoạn 2019-2021. Đồng thời, bảng ma trận đối chuẩn khoảng cách giữa nhận định nội bộ của 213 nhân viên và đánh giá thực tế của 200 khách hàng sẽ làm rõ độ lệch về nhận thức chất lượng phục vụ, cung cấp cơ sở tin cậy cho hoạch định chiến lược.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao vượt bậc khả năng cạnh tranh đến năm 2025, Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên cần thực thi đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, kiểm soát thất thoát nước và hiện đại hóa mạng lưới cấp dẫn. Phòng Kỹ thuật phối hợp Ban Quản lý dự án triển khai chia tách mạng lưới thành các tiểu vùng đồng hồ tổng DMA, lắp đặt hệ thống van giảm áp thông minh và cảm biến lưu lượng điện tử. Mục tiêu hành động là giảm tỷ lệ thất thoát nước sạch từ mức trên 20% hiện nay xuống dưới 16% trước quý IV năm 2025, với ngân sách giải ngân ước tính khoảng 25 tỷ đến 30 tỷ đồng cho toàn bộ giai đoạn 2023-2025.

Thứ hai, đa dạng hóa danh mục sản phẩm và dịch vụ tiện ích đi kèm. Phòng Kinh doanh chủ trì đề án nâng công suất dây chuyền sản xuất nước tinh khiết đóng chai và đóng bình mang thương hiệu doanh nghiệp, hướng tới mục tiêu tăng trưởng doanh thu sản phẩm gia tăng đạt từ 12% đến 15% mỗi năm trong giai đoạn 2023-2025, đồng thời mở rộng gói thầu dịch vụ kiểm định đồng hồ và súc rửa đường ống định kỳ cho khách hàng công nghiệp.

Thứ ba, chuẩn hóa năng lực đội ngũ nhân sự và văn hóa chăm sóc khách hàng. Phòng Tổ chức - Hành chính lập kế hoạch đào tạo lại kỹ năng giao tiếp và đạo đức nghề nghiệp cho 100% nhân viên giao dịch và công nhân hiện trường trước năm 2024. Xây dựng chỉ số đánh giá hiệu quả công việc KPI gắn liền với mức độ hài lòng của khách hàng nhằm nâng điểm đánh giá dịch vụ lên mức 4,2 đến 4,5 điểm trên thang đo Likert.

Thứ tư, tái cơ cấu tài chính và tăng cường đầu tư chuyển đổi số. Ban Tổng Giám đốc chỉ đạo triển khai hệ thống quản lý SCADA trung tâm và hóa đơn điện tử liên kết ngân hàng từ năm 2023, phấn đấu nâng chỉ số ROE của doanh nghiệp tăng thêm 1,5% đến 2,0% vào năm 2025.

Đối với cơ quan quản lý, khuyến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên sớm ban hành chính sách siết chặt hoạt động khai thác ngầm tự phát, đồng thời phê duyệt lộ trình điều chỉnh giá tiêu thụ nước sạch sát với chi phí sản xuất thực tế nhằm đảm bảo tính bền vững cho toàn ngành.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và tính ứng dụng cao đối với 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, Ban lãnh đạo và nhà quản trị tại các doanh nghiệp cấp nước đô thị. Nhóm đối tượng này có thể sử dụng khung phân tích thực trạng và giải pháp phân vùng DMA để thiết lập lộ trình giảm thiểu thất thoát nước thương phẩm, tái cấu trúc chuỗi cung ứng dịch vụ công ích.

Thứ hai, cán bộ quản lý tại các cơ quan nhà nước gồm Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Luận văn cung cấp luận cứ thực nghiệm vững chắc phục vụ việc xây dựng quy hoạch cấp nước vùng, quản lý tài nguyên nước ngầm và ban hành cơ chế giá dịch vụ thoát nước minh bạch.

Thứ ba, học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên khối ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển. Đề tài đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận kết hợp mô hình chọn mẫu Slovin cho 213 nhân viên nội bộ và khảo sát 200 khách hàng đô thị bằng thang đo Likert 5 mức độ.

Thứ tư, các nhà đầu tư tổ chức và quỹ tài chính quan tâm đến lĩnh vực hạ tầng thiết yếu. Báo cáo đánh giá chi tiết về chỉ số tài chính, rủi ro thị trường và rào cản độc quyền nhóm giúp các tổ chức xác định chuẩn xác định giá doanh nghiệp và tiềm năng tăng trưởng dòng tiền dài hạn.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân cốt lõi khiến sản lượng nước thương phẩm năm 2020 không đạt kế hoạch là gì? Sản lượng nước tiêu thụ chịu ảnh hưởng kép từ sự ngưng trệ sản xuất của các doanh nghiệp lớn do dịch bệnh, việc đào đường thi công hạ tầng đô thị làm gián đoạn nguồn cấp, cùng tâm lý người dân chuyển dịch sang dùng giếng khoan để tránh nộp phí dịch vụ thoát nước.

Quy mô mẫu khảo sát 413 đối tượng được thiết kế và tính toán như thế nào? Quy mô mẫu được phân bổ thành 2 nhóm: 213 cán bộ nhân viên được xác định bằng công thức Slovin từ tổng thể 456 người lao động với độ tin cậy 95%, kết hợp 200 hộ dân tại các phường trung tâm thành phố Thái Nguyên theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện.

Bài học thành công từ mô hình cấp nước Hải Dương mang lại giá trị gì cho nghiên cứu? Hải Dương là hình mẫu điển hình trong việc kiểm soát tổn thất nước nhờ đầu tư hơn 49 tỷ đồng cải tạo mạng lưới, phân vùng quản lý DMA, kiểm tra 8.884 điểm rò rỉ và nâng công suất hệ thống cấp nước lên mức 200.000 m3/ngày-đêm.

Doanh nghiệp đối mặt với rào cản cạnh tranh sản phẩm thay thế ra sao? Rào cản lớn nhất nằm ở thói quen khai thác nước ngầm chi phí thấp tại các vùng ven đô, khiến sản lượng tiêu thụ của mạng lưới cấp nước tập trung bị sụt giảm từ 10% đến 15% so với dung lượng nhu cầu tiềm năng toàn địa bàn.

Mục tiêu cụ thể về tỷ lệ thất thoát nước của công ty đến năm 2025 được xác định ở mức nào? Luận văn đề xuất áp dụng giải pháp quản lý công nghệ và phân vùng mạng lưới nhằm kéo giảm tỷ lệ thất thoát nước vật lý từ khoảng 20% hiện nay xuống mức dưới 16% vào cuối năm 2025.

Kết luận

Nghiên cứu đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu học thuật và ứng dụng thông qua 5 kết quả nổi bật sau:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp ngành nước sạch trong bối cảnh tái cấu trúc dịch vụ tiện ích công cộng.
  • Phân tích sắc bén thực trạng sản xuất kinh doanh giai đoạn 2019-2021 của Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên, chỉ ra sự sụt giảm tăng trưởng sản lượng và áp lực cạnh tranh gay gắt từ nguồn nước ngầm thay thế.
  • Lượng hóa chính xác nhận thức của 413 đối tượng khảo sát qua thang đo Likert, vạch rõ điểm nghẽn về mức độ nhận diện thương hiệu và thất thoát mạng lưới đường ống.
  • Chắt lọc thành công kinh nghiệm quản trị từ các đơn vị tiên phong như Hải Dương và Quảng Ninh để định hình mô hình quản lý tiểu vùng DMA hiện đại.
  • Hoạch định lộ trình 4 giải pháp chiến lược đồng bộ về công nghệ, sản phẩm, nhân sự và quản trị tài chính hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ thất thoát nước xuống dưới 16% vào năm 2025.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp một bản kế hoạch hành động khả thi, liên kết chặt chẽ giữa hiệu quả kinh tế với trách nhiệm an sinh xã hội. Trong các bước tiếp theo, doanh nghiệp cần khẩn trương số hóa quy trình vận hành và triển khai thử nghiệm mô hình DMA diện hẹp ngay trong năm tới. Các nhà quản trị ngành cấp nước hãy bắt tay ứng dụng ngay khung giải pháp này để củng cố thị phần và kiến tạo lợi thế cạnh tranh bền vững cho đơn vị.