CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ XTTM 1. Khái quát về XTTM 1. Khái niệm và bản chất của XTTM 1. Khái niệm của XTTM Có rất nhiều cách tiếp cận đối với khái niệm XTTM trong kinh doanh.
Theo định nghĩa chung thì XTTM được hiểu là: “Bất kì nỗ lực nào từ phía người bán để thuyết phục người mua chấp nhận thông tin của người bán và lưu trữ nó dưới hình thức có thể khôi phục lại được”.TS Nguyễn Bách Khoa: “Xúc tiến thương mại là một lĩnh vực cốt lõi của truyền thông Marketing nhằm mở rộng tư duy, hiểu biết của khách hàng về những lợi ích, ưu thế vượt trội và kích thích, thu hút các khách hàng tiềm năng thành tập khách hàng hiện thực và đẩy mạnh hiệu lực bán hàng, tăng cường chất lượng và tín nhiệm về ảnh hưởng thương mại của công ty trên thị trường mục tiêu.” – Trích giáo trình Marketing thương mại của GS.TS Nguyễn Bách Khoa, NXB Thống Kê Hà Nội 2011. Tóm lại, XTTM là lĩnh vực hoạt động Marketing đặc biệt và có chủ đích được định hướng vào việc chào hàng, chiêu khách và xác lập một quan hệ thuận lợi nhất giữa công ty với bạn hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm phối thuộc triển khai năng động chiến lược và chương trình marketing- mix đã lựa chọn của công ty thương mại. Bản chất của XTTM - Là công cụ quan trọng, là vấn đề cốt tử của bất kỳ tổ chức nào để thực hiện chiến lược và chương trình marketing. - Là chức năng cung cấp thông tin về sản phẩm/ dịch vụ tới các khách hàng mục tiêu để thuyết phục họ mua.
- Bao gồm các thông điệp công ty được thiết kế để khơi dậy sự nhận thức, sự quan tâm và quyết định mua của người tiêu dung. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Nó có thể là trang phục của nhân viên bán, giá cả, catalogue, và các văn phòng của công ty. Hoàn thiện hoạt động XTTM Hoạt động XTTM là hệ thống các hoạt động nhằm mở rộng tư duy, hiểu biết của khách hàng về lợi ích, ưu thế nổi trội và kích thích thu hút khách hàng tiềm năng thành tập khách hàng hiện thực và đẩy mạnh hiệu lực bán hàng, tăng cường chất lượng và tín nhiệm về hình ảnh thương mại của công ty trên thị trường mục tiêu. Hoạt động XTTM bao gồm 5 công cụ XTTM: - Quảng cáo - Xúc tiến bán - Quan hệ công chúng - Marketing trực tiếp - Bán hàng cá nhân Hoạt động XTTM là hoạt động tạo hình ảnh đẹp của doanh nghiệp trước mắt khách hàng, tạo lợi thế cạnh tranh doanh nghiệp thương mại.
Hoạt động XTTM là cầu nối giữa khách hàng và doanh nghiệp. Thông qua hoạt động XTTM, doanh nghiệp thương mại có điều kiện để nhìn thấy ưu nhược điểm của chính hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp. Từ đó, doanh nghiệp có cơ sở để định hướng và thay đổi kịp thời, phù hợp hơn. Hoạt động XTTM góp phần kích thích lực lượng bán hàng của doanh nghiệp nâng cao hiệu quả bán hàng.
Thông qua XTTM, nỗ lực bán hàng của nhân viên cũng trở nên thuận tiện và dễ dàng ghi nhận hơn. Hoạt động XTTM kích thích người tiêu dùng mua sắm sản phẩm mà doanh nghiệp kinh doanh nhiều hơn, doanh nghiệp được ngày càng nhiều khách hàng ưa chuộng hơn. Qua đó, doanh nghiệp có khả năng hướng được thị hiếu của khách hàng về sản phẩm của mình nhiều hơn của đối thủ cạnh tranh. Thông qua hoạt động XTTM, tài sản vô hình doanh nghiệp thương mại sẽ ngày càng được tích lũy thêm.
Vì vậy, để nâng cao khả cạnh tranh, nâng cao hiệu kinh doanh doanh nghiệp thương mại, vấn đề quan trọng mang tính định đến tồn phát triển lâu dài doanh nghiệp là: doanh nghiệp thương mại phải hoàn thiện và nâng cao hiêu quả của hoạt 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com động XTTM để hoạt động XTTM phát huy tốt vai trò của mình trong doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp không làm tốt công tác xúc tiến, doanh nghiệp không thu kết dự kiến mà làm tổn hại đến hiệu kinh doanh. Do đó, hoàn thiện hoạt động XTTM thực chất chính là việc nghiên cứu điều tra thực trạng của hoạt động XTTM của doanh nghiệp nhằm rút ra ưu nhược điểm của hoạt động XTTM và từ những nhược điểm đó đưc ra các giải pháp giúp hoạt động XTTM trở nên hoàn chỉnh hơn nhằm tăng cường hiệu quả của hoạt động đối với doanh nghiệp. Mô hình quá trình XTTM tổng quát (Nguồn: Giáo trình marketing thương mại – GS.TS Nguyễn Bách Khoa, năm 2006) Sơ đồ 1.2: Mô hình quá trình XTTM tổng quát Mô hình quá trình XTTM bao gồm 9 yếu tố thược 4 nhóm: a) Đối tác truyền tin: người gửi và người nhận + Người gửi (Nguồn/Bên phát thông điệp): bên gửi thông điệp cho bên còn lại.
+ Người nhận (Khán – thính giả/Nơi đến): bên nhận thông điệp do bên kia gửi tới. b) Công cụ truyền tin: thông điệp và kênh truyền thông + Thông điệp: tập hợp tất cả các biểu tượng chứa đựng nội dung giao tiếp mà bên gửi truyền + Kênh truyền thông: các kênh truyền thông qua đó thông điệp đi từ người gửi đến người nhận. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com c) Chức năng truyền thông giao tiếp: mã hóa, giải mã, đáp ứng và phản hồi. + Mã hóa: tiến hành truyền ý tưởng thành những hình thức có tính biểu tượng.
+ Giải mã: tiến trình theo đó bên nhận quy ý nghĩa cho các biểu tượng do bên kia gửi tới. + Đáp ứng: tập hợp những phản ứng của người nhận sau khi tiếp nhận thông điệp. + Phản hồi: một phần sự đáp ứng của người nhận thông điệp trở lại cho bên gửi. d) Nhiễu: tình trạng ổn hay biến lệch ngoài dự định tỏng quá trình truyền thông, dẫn đến kết quả là người nhận được 1 thông điệp không giống thông điệp được gửi đi.
Mô hình này nhấn mạnh yếu tố chủ yếu của quá trình XTTM. Các công ty cần phải biết bản thân muốn nhằm đến khách hàng trọng điểm nào, muốn có đáp ứng, phản hồi thế nào. Công ty phải khéo léo trong việc mã hóa thông điệp, cũng phải tính đến việc khách hàng trọng điếm có khuynh hướng giải mã thông điệp qua kênh truyền thông như thế nào thì hữu hiệu để đạt mục tiêu nhắm đến tập khách hàng trọng điểm. Công ty phải triển khai kênh phản hồi ra sao để biết phản ứng của khách hàng đối với thông điệp xúc tiến.
Một số lý thuyết cơ sở về XTTM 1. Lý thuyết của Philip Kotler XTTM là các phương tiện doanh nghiệp sử dụng để thông tin, thuyết phục và gợi nhớ người tiêu dùng một cách trực tiếp hoặc gián tiếp về sản phẩm và thương hiệu mà họ bán. Theo Philip Kotler (“Quản trị Marketing” - Philip Kotler, nhà xuất bản Thống Kê, 2007) thì XTTM gồm 8 nội dung: (1) Phát hiện công chúng mục tiêu (2) Xác định mục tiêu truyền thông (3) Thiết kế thông điệp (4) Lựa chọn các kênh truyền thông 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com (5) Phân bố tổng ngân sách khuyến mãi (6) Quyết định hệ thống các biện pháp khuyến mãi (7) Lượng định kết quả khuyến mãi (8) Quản lý và phối hợp toàn bộ quá trình truyền thông marketing. Hiệu quả của các công cụ xúc tiến thay đổi tùy theo thị trường.
Trong thị trường hàng tiêu dùng, quảng cáo được xem là công cụ quan trọng nhất. Trong thị trường hàng công nghiệp, vị trí quan trọng nhất thuộc về bán hàng cá nhân. Các hoạt động xúc tiến hỗn hợp chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của việc công ty chọn chiến lược đẩy hay chiến lược kéo để tiêu thụ sản phẩm của mình. Công ty cũng cần xác định được đâu là tập khách hàng mục tiêu.
Tập khách hàng mục tiêu có thể là những khách hàng tiềm tàng của sản phẩm của công ty, những người đã và đang sử dụng sản phẩm, những người quyết định mua hoặc có ảnh hưởng đến quyết định mua. Tập khách hàng mục tiêu có ảnh hưởng quan trọng đến các quyết định truyền thông của công ty. Đó là các quyết định: - Nói cái gì? - Nói như thế nào? - Nói khi nào? - Nói ở đâu và - Nói với ai? Sau khi xác định khách hàng mục tiêu, công ty phải xác định xem sẽ có những đáp ứng nào. Dĩ nhiên đáp ứng tối hậu là việc mua hàng.
Nhưng hành vi mua là kết quả của một tiến trình dài thuộc quyết định mua hàng của người tiêu thụ. Nhà marketing cần phải biết khán giả mục tiêu đang đứng ở đâu và cần đưa họ đến trạng thái nào? Khách hàng mục tiêu có thể đang ở bất kỳ một trong sáu trạng thái sẵn sàng của người mua. Đó là Biết – Hiểu – Thích – Chuộng – Tin và Mua. Cần xác định xem người tiêu dùng đang ở giai đoạn nào và triển khai một chiến dịch truyền thông hữu hiệu để đưa họ đến giai đoạn tiếp theo.
Theo quan điểm của Philip Kotler, XTTM bao gồm 4 công cụ: a. Quảng cáo 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Khái niệm: Quảng cáo là việc người bán sử dụng các phương tiện truyền thông có trả tiền để truyền đi thông tin thuyết phục về sản phẩm, dịch vụ hay doanh nghiệp tới khách hàng và thúc đẩy họ mua. - Đặc điểm: + Tính đại chúng: có tính đại chúng rất cao. Bản chất đại chúng của nó đem lại tính chính thức cho sản phẩm và cũng tạo nên một tiêu chuẩn của hàng hóa.
+ Tính lan truyền: cho phép người bán lặp lại một thông điệp nhiều lần. + Sự khuếch đại: sử dụng khôn khéo hình ảnh, âm thanh và màu sắc. + Tính vô cảm: Quảng cáo chỉ có thể thực hiện độc thoại chứ không phải đối thoại. Xúc tiến bán - Khái niệm: Xúc tiến bán là những công cụ nhằm khuyến khích dùng thử và tăng lượng bán ngay lập tức nhờ cung cấp cho khách hàng những lợi ích bổ sung.
- Đặc điểm: + Tính truyền thông: Xúc tiến bán thu hút sự chú ý và thường cung cấp thông tin có thể đưa người tiêu dùng đến với sản phẩm. + Sự khích lệ: Xúc tiến bán kết hợp với việc nhân nhượng, khích lệ hay hỗ trợ nào đó có giá trị đối với người tiêu dùng. + Sự mời chào: Xúc tiến bán chứa đựng lời mời chào thực hiện ngay thương vụ. - Hình thức: phiếu thưởng, phần thưởng, thi, hàng mẫu, quà tặng, giảm giá … c.
Quan hệ công chúng - Khái niệm: Quan hệ công chúng là việc sử dụng những phương tiện truyền thông đại chúng truyền tin không mất tiền về hàng hóa dịch vụ và chính doanh nghiệp tới các khách hàng hiện tại và tiềm năng nhằm đạt được mục tiêu cụ thể của doanh nghiệp.