Phần mở đầu: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của đề tài Chƣơng 2: Nghiên cứu thực trạng hoạt động của VƢDNCN tại KCNCHL Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của VƢDNCN tại KCNCHL Kết luận và khuyến nghị. 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Những khái niệm cơ sở 1. Tổ chức khoa học và công nghệ Khoa học: Theo Luật KH&CN năm 2000 của nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại điều 2, chƣơng 1 ghi rõ: “Khoa học là hệ thống tri thức về các hiện tƣợng, sự vật, quy luật tự nhiên, xã hội và tƣ duy”. Công nghệ: Theo tác giả Trần Ngọc Ca [6] thì: Công nghệ bao gồm phần mềm (các loại hình kiến thức, thông tin, bí quyết, phƣơng pháp đƣợc lƣu giữ dƣới các dạng khác nhau nhƣ đƣợc nhớ, ghi chép), phần cứng (các loại hình thiết bị, công cụ, tƣ liệu sản xuất) và một số tiềm năng khác (tổ chức, pháp chế, dịch vụ) đƣợc áp dụng vào môi trƣờng thực tế để tạo ra các loại sản phẩm.
Hoạt động KH&CN: Hoạt động KH&CN là các hoạt động hệ thống có liên quan chặt chẽ tới việc sản xuất, truyền bá, nâng cao và ứng dụng các tri thức trong mọi lĩnh vực KH&CN, là các khoa học tự nhiên và công nghệ, các khoa học y học và nông nghiệp, cũng nhƣ các khoa học xã hội và nhân văn khác. Tổ chức KH&CN: Theo tác giả Phạm Huy Tiến [22] thì định nghĩa, mục tiêu và nhiệm vụ hoạt động KH&CN, nguyên tắc hoạt động, phân loại tổ chức KH&CN đƣợc trình bày nhƣ sau: Định nghĩa tổ chức KH&CN: là các tổ chức đƣợc thành lập theo pháp luật và quy định của Luật KH&CN và các luật khác có liên quan để tiến hành hoạt động KH&CN. Mục tiêu và nhiệm vụ của hoạt động KH&CN Mục tiêu của hoạt động KH&CN là xây dựng một nền KH&CN tiên tiến hiện đại, ứng dụng vào thực tế để phát triển lực lƣợng sản xuất, nâng cao trình độ quản lý, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên theo hƣớng phát triển bền vững, bảo vệ môi trƣờng, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con ngƣời mới góp phần phát triển nhanh, bền vững kinh tế xã hội, nâng cao cuộc sống của nhân dân, đảm bảo quốc phòng, an ninh đất nƣớc. 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nhiệm vụ chủ yếu của hoạt động KH&CN: - Nghiên cứu lý luận và vận dụng vào thực tiễn khoa học về xã hội và nhân văn để xây dựng luận cứ khoa học cho việc hoạch định đƣờng lối, chính sách, luật pháp cho việc phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc.
- Nâng cao năng lực KH&CN của con ngƣời và xã hội, để làm chủ và sáng tạo công nghệ. - Tiếp thu các thành tựu KH&CN tiên tiến, thực hành chuyển giao công nghệ cao để tạo ra các sản phẩm mới có sức cạnh tranh. Nguyên tắc hoạt động KH&CN: - Hoạt động KH&CN nhằm mục tiêu phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh của đất nƣớc. - Xây dựng và phát huy nội lực về KH&CN của đất nƣớc, tiếp thu có chọn lọc các thành tựu KH&CN của thế giới để ứng dụng phù hợp vào thực tiễn của đất nƣớc.
- Phát huy đƣợc khả năng lao động, sáng tạo của mọi cá nhân, tổ chức. - Trung thực, khách quan đề cao đạo đức nghề nghiệp, tự do sáng tạo. Phân loại tổ chức KH&CN Tùy thuộc mục tiêu công việc phân loại phân loại tổ chức KH&CN nhƣ sau: TT Phân loại 1 Theo lĩnh vực KH&CN Khoa học tự nhiên Khoa học công nghệ Khoa học xã hội và nhân văn Khoa học nông nghiệp Khoa học y dƣợc học 2 Theo chu trình “nghiên cứu - Tổ chức KH&CN nghiên cứu cơ sản xuất” bản Tổ chức KH&CN ứng dụng Tổ chức thử nghiệm, trạm, trại Tổ chức dịch vụ KH&CN 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com TT Phân loại 3 Theo cấp quản lý Tổ chức KH&CN cấp quốc gia Tổ chức KH&CN cấp bộ Tổ chức KH&CN cấp cơ sở 4 Theo chủ thể sở hữu Tổ chức KH&CN nhà nƣớc Tổ chức KH&CN tƣ nhân Tổ chức KH&CN tập thể Tổ chức KH&CN đa quốc gia 1. Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ Hiện nay ở Việt Nam, các khái niệm về ƣơm tạo công nghệ, ƣơm tạo doanh nghiệp và VƢDN còn rất mới mẻ và không ít ngƣời có những hiểu biết nhầm lẫn giữa các khái niệm này.
Một số khái niệm đƣợc dùng phổ biến trên thế giới và các nƣớc đang phát triển về các hoạt động này: - Theo Oxford Dictionary vƣờn ƣơm (incubator) là dụng cụ cung cấp nhiệt ấp trứng, nuôi trẻ em đẻ non, hoặc nuôi vi khuẩn. - VƢDN: Theo định nghĩa của Hiệp hội VƢDN Quốc gia của Mỹ (NBIA): “VƢDN là sự hỗ trợ DN tự tổ chức công tác quản lý, tiếp cận với tài chính và tiếp xúc toàn diện với các dịch vụ kinh doanh quan trọng hoặc hỗ trợ kỹ thuật”. - Ƣơm tạo công nghệ (technology incubation): là quá trình nghiên cứu khoa học nhằm thích nghi và làm chủ những công nghệ tiên tiến ngoại nhập; đổi mới, cải tiến công nghệ theo hƣớng hiện đại hóa (technology innovation) làm tăng năng suất, giảm giá thành, tăng cƣờng năng lực cạnh tranh của sản phẩm; sáng tạo công nghệ (new and advance technologies inventions). - Ƣơm tạo doanh nghiệp (business incubation): là quá trình hỗ trợ cho các DN trong giai đoạn khởi nghiệp nhằm giảm thiểu chi phí ban đầu, hạn chế rủi ro, khắc phục những thiếu hụt kiến thức và kinh nghiệm về tổ chức, quản lý, mạng lƣới liên kết, tiếp cận thị trƣờng, nâng cao khả năng tồn tại (survival rate) và sự phát triển ổn định của DN sau khi kết thúc giai đoạn ƣơm tạo.
14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Ƣơm tạo doanh nghiệp công nghệ (technology business incubation): là quá trình hỗ trợ cho các DN dựa trên một hoặc nhiều loại hình công nghệ xác định, hoặc nhóm các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu có mục đích thành lập DN khi đã có ý tƣởng công nghệ, kết quả công trình nghiên cứu KH&CN ứng dụng đƣợc công nhận là khả thi và có khả năng đóng góp cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc, trong một thời kỳ nhất định (giai đoạn khởi nghiệp). - Vƣờn ƣơm doanh nghiệp (business incubator): là một công cụ phát triển kinh tế đƣợc thành lập nhằm khuyến khích và thúc đẩy quá trình thành lập và phát triển của DN thông qua việc cung cấp các hệ thống hỗ trợ và dịch vụ. Mục tiêu chính của VƢDN là giúp các DN trong giai đoạn khởi sự giảm thiểu chi phí ban đầu, hạn chế rủi ro, khắc phục thiếu hụt về kiến thức, kinh nghiệm tổ chức, quản lý, mạng lƣới liên kết, tiếp cận thị trƣờng,. nâng cao tỷ lệ sống sót và sự phát triển ổn định của DN sau khi kết thúc giai đoạn ƣơm tạo tại VƢDN.
Phân loại Vườn ươm doanh nghiệp Căn cứ theo mục đích của Vƣờn ƣơm, thì có thể chia thành 2 nhóm: - Vƣờn ƣơm đa mục đích (Multi-Purpose Incubator) là vƣờn ƣơm ƣơm tạo nhiều loại hình DN và thoả mãn các tiêu chí thƣơng mại. Các vƣờn ƣơm này thƣờng có diện tích lớn, hoạt động có quy mô và đáp ứng đƣợc yêu cầu của phần lớn các khách hàng. - Vƣờn ƣơm đặc biệt (Specialised Incubator) là vƣờn ƣơm chỉ chú trọng vào một số lĩnh vực nhất định, đáp ứng yêu cầu của một phần khách hàng. Ví dụ nhƣ VƢDN công nghệ cao, VƢDN phần mềm,.
Căn cứ vào hình thức cung cấp dịch vụ ƣơm tạo của Vƣờn ƣơm: - Vƣờn ƣơm truyền thống (Traditional Incubtor): là mô hình VƢDN có từ lâu đời với một đội ngũ cán bộ quản lý Vƣờn ƣơm làm việc trực tiếp tại Vƣờn ƣơm, cung cấp trực tiếp cho các đối tác đƣợc ƣơm tạo tại Vƣờn ƣơm không gian làm việc, trang thiết bị văn phòng dùng chung, hệ thống dịch vụ tƣ vấn, đào tạo, tiếp cận các nguồn tài chính… 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Vƣờn ƣơm ảo (Virtual Incubator): là vƣờn ƣơm hỗ trợ DN không gian trong phòng thí nghiệm, thƣ viện trực tuyến hay các dịch vụ tƣ vấn, đào tạo từ xa, giúp DN tiếp cận nguồn tài chính, các cơ hội marketing qua mạng internet. Vai trò và ích lợi của VƢDN Vai trò của VƯDN: Từ trƣớc đến nay, chúng ta vẫn hiểu các dẫn chứng về vai trò và sự đóng góp của công tác ƣơm tạo DN là sự phát triển về số lƣợng của các cơ sở ƣơm tạo DN và số lƣợng các công việc làm mới mà VƢDN tạo ra cho xã hội. Ngoài ra VƢDN còn tạo ra những cơ hội cho việc tiến hành cuộc cách mạng về KH&CN và khắc phục những khó khăn, thách thức trong quá trình toàn cầu hóa, các quốc gia bắt buộc phải có những chiến lƣợc phát triển nhằm khuyến khích quá trình đổi mới DN, khắc phục những hạn chế đang phải đối mặt. Vì vậy mô hình ƣơm tạo DNCN đƣợc coi là những chiến lƣợc quan trọng đối với các nƣớc đang phát triển.
Theo những nghiên cứu mới nhất, hiện nay trên thế giới có khoảng 4.000 VƢDN, chiếm phần lớn trong số này là các cơ sở ƣơm tạo DN dựa trên công nghệ. Các cơ sở này đã có những đóng góp đáng kể trong quá trình hiện đại hóa, thay đổi cơ cấu ngành công nghiệp và phát triển kinh tế - xã hội đất nƣớc bằng việc “sản sinh” ra một thế hệ các DN dựa trên công nghệ tiên tiến, thay đổi về chất và lƣợng trong cơ cấu DN, tăng cƣờng năng lực cạnh tranh, giải quyết công ăn việc làm, cải thiện môi trƣờng đầu tƣ. Những ƣu điểm đáng kể nhất của VƢDN phải kể đến là khả năng giảm thiểu rủi ro trong quá trình khởi nghiệp tức là tỷ lệ “tồn tại” sau giai đoạn khởi nghiệp (>80% so với 20-40% khi không tham gia ƣơm tạo), là sự phát triển bền vững của DN sau quá trình ƣơm tạo, giảm thiểu các chi phí ban đầu đồng thời tăng cƣờng khả năng tiếp cận với hệ thống dịch vụ chuyên nghiệp và các nguồn tài chính. Bên cạnh đó VƢDN còn có tác động đáng kể đến việc phổ biến, phát triển tinh thần doanh nhân, kích thích sự phát triển DN tới cộng đồng nói chung và đối với đội ngũ hoạt động trong lĩnh vực KH&CN nói riêng đó là việc hƣớng các công tác nghiên cứu theo định hƣớng thị trƣờng, mạnh dạn áp dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn: 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.