Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới (NTM) là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Việt Nam nhằm thay đổi diện mạo nông thôn, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân. Trong quá trình thực thi ở cấp cơ sở, việc phát huy nội lực và tinh thần tự giác của cộng đồng giữ vai trò quyết định. Đề tài khóa luận "Nghiên cứu hiện trạng, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động người dân trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Tân Long, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên" của tác giả Ly Mí Say (Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, 2019) xuất phát từ các yêu cầu thực tiễn:
- Lý do chọn đề tài: Xã Tân Long là một xã miền núi vùng cao nằm ở phía Đông Bắc huyện Đồng Hỷ, cách trung tâm huyện (thị trấn Chùa Hang) khoảng 20 km. Cơ sở hạ tầng của xã còn yếu kém, thiếu đồng bộ; trong đó mạng lưới giao thông chủ yếu là đường cấp phối đất chưa được cứng hóa, dễ bị hư hỏng vào mùa mưa lũ. Đời sống người dân phụ thuộc lớn vào sản xuất nông - lâm nghiệp tự phát, tập quán canh tác manh mún. Để triển khai các tiêu chí NTM, chính quyền cơ sở cần giải pháp tuyên truyền, vận động thực chất nhằm nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận và huy động người dân tham gia đóng góp công sức, hiến đất và đối ứng kinh phí theo phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân hưởng thụ".
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp tuyên truyền, vận động, huy động người dân nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Tân Long, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
- Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa bàn nghiên cứu.
- Tìm hiểu hiện trạng chương trình xây dựng nông thôn mới của địa bàn nghiên cứu.
- Tìm hiểu các công việc đã và đang triển khai của chương trình xây dựng nông thôn mới có liên quan đến người dân trên địa bàn.
- Tìm hiểu về đối tượng, nội dung, phương pháp, tần xuất thực hiện các công việc liên quan đến hoạt động tuyên truyền, vận động người dân trong xây dựng nông thôn mới tại địa bàn nghiên cứu.
- Đánh giá hiệu quả của công tác tuyên truyền, vận động người dân trong xây dựng nông thôn mới.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả của công tác tuyên truyền, vận động người dân trong xây dựng nông thôn mới.
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động và nội dung công việc liên quan đến công tác tuyên truyền, vận động người dân tham gia xây dựng nông thôn mới.
- Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính xã Tân Long, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên (tổng diện tích tự nhiên 4.114,7 ha gồm 9 xóm bản).
- Phạm vi thời gian: Đợt thực tập và điều tra thực tế tiến hành từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2018; các số liệu tổng hợp phản ánh giai đoạn 2011 – 2015 và mốc cập nhật đến năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập khung tiếp cận dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về công tác vận động quần chúng, các chính sách của Nhà nước và quy trình nghiên cứu xã hội học nông thôn:
- Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi:
- Khái niệm tuyên truyền: Là việc phổ biến, cung cấp thông tin, kiến thức nhằm giúp người dân hiểu rõ đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước cũng như các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
- Khái niệm vận động: Là việc thuyết phục, thúc đẩy và hướng dẫn người dân hành động, tham gia trực tiếp theo các nội dung đã được tuyên truyền.
- Tư tưởng chỉ đạo: Vận dụng quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh: "Tuyên truyền là đem một việc gì đó nói cho dân hiểu, dân nhớ, dân theo, dân làm. Nếu không đạt mục đích đó, là tuyên truyền thất bại".
- Văn bản quy phạm và định hướng chính sách: Nghị quyết số 26-NQ/TW của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20/4/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; Quyết định số 324/QĐ-TTg ngày 18/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tham gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013-2020"; Quyết định 1282/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên; các chương trình dự án hỗ trợ như Chương trình 135 và Quyết định số 147 về phát triển rừng.
- Hệ thống thiết chế cơ sở: Phân định chức năng, nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý xã, Ban Phát triển (BPT) thôn và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội (Mặt trận Tổ quốc với cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh", Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên với phong trào "Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới", Hội Phụ nữ với phong trào "Gia đình 5 không, 3 sạch", Hội Cựu chiến binh).
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Thu thập số liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê kinh tế - xã hội, báo cáo tổng kết xây dựng NTM qua các năm của UBND xã Tân Long, Trạm khí tượng thủy văn Thái Nguyên, tài liệu lưu trữ của Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Đồng Hỷ.
- Thu thập số liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu điều tra bán cấu trúc để phỏng vấn các hộ dân trên địa bàn; khảo sát cán bộ xã, trưởng thôn và đại diện các ban ngành, đoàn thể về nội dung, phương thức và tần suất tuyên truyền.
- Phương pháp phân tích dữ liệu:
- Phương pháp thống kê mô tả nhằm tổng hợp, phân loại dữ liệu theo bảng tần số, tỷ lệ phần trăm và giá trị trung bình.
- Phương pháp phân tích, so sánh và giải thích số liệu.
- Công cụ xử lý dữ liệu: Phần mềm xử lý thống kê chuyên dụng SPSS và công cụ bảng tổng hợp PivotTable trên Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh xã Tân Long là địa bàn vùng cao gặp nhiều trở ngại về hạ tầng giao thông và kinh tế. Tác giả xác định rõ mục tiêu chung, 6 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài đối với cả công tác đào tạo học thuật lẫn việc ứng dụng thực tiễn tại cấp ủy, chính quyền địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tuyên truyền và vận động trong xây dựng NTM:
- Làm rõ bản chất, nguyên tắc và vai trò của công tác tuyên truyền; nêu rõ trách nhiệm và vai trò chủ thể của người dân trong việc bàn bạc, quyết định, thực hiện và giám sát.
- Phân tích 5 hình thức tuyên truyền chủ yếu: Tuyên truyền miệng (tiếp xúc trực tiếp hai chiều); hệ thống thông tin đại chúng (đài truyền thanh, truyền hình, báo chí); công cụ trực quan (áp phích, pa-nô, tờ rơi); hoạt động văn hóa - văn nghệ, thể thao, lễ hội; tham quan thực tế và học tập mô hình điển hình tiên tiến.
- Làm rõ 5 nội dung tuyên truyền trọng tâm: (1) Tham gia ý kiến quy hoạch, đề án; (2) Tham gia đóng góp kinh phí, tài sản, ngày công; (3) Trực tiếp thực hiện các tiêu chí (vệ sinh môi trường, nếp sống văn hóa, chỉnh trang nhà cửa); (4) Giám sát cộng đồng; (5) Tích cực lao động nâng cao thu nhập.
- Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn xây dựng NTM tại Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015, thực tiễn tỉnh Quảng Ninh (triển khai quy hoạch, huy động hiến đất, vốn doanh nghiệp), tỉnh Tuyên Quang (làm điểm tại 7 xã, các khó khăn về nhận thức cơ sở), và kết quả tại tỉnh Thái Nguyên (tăng thu nhập bình quân từ 14,28 triệu đồng năm 2010 lên 22 triệu đồng năm 2015, giảm hộ nghèo còn 7,06%, nâng cấp 4.075 km đường giao thông, 207,5 km kênh mương).
Phần 3: Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể địa bàn điều tra tại xã Tân Long, thời gian thực tập từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2018. Mô tả chi tiết quy trình thu thập thông tin thứ cấp từ các cơ quan quản lý và phương pháp điều tra sơ cấp bằng bảng hỏi đối với người dân và cán bộ cơ sở; quy trình xử lý số liệu bằng phần mềm thống kê.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung vào các kết quả phân tích thực trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội và công tác xây dựng NTM tại xã Tân Long:
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên: Xã có diện tích 4.114,7 ha, địa hình phức tạp chia làm hai tiểu vùng: Miền trong (Sa Lung - địa hình núi đá hiểm trở, đi lại khó khăn) và Miền ngoài (Làng Mới). Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 22°C, độ ẩm trung bình 82%, lượng mưa trung bình 2.097 mm (mùa mưa chiếm 91,6% lượng mưa cả năm). Tài nguyên khoáng sản gồm đá vôi, đá xây dựng (5 mỏ đá) và quặng chì kẽm.
Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất xã Tân Long năm 2018
| STT |
Loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Nhóm đất nông nghiệp |
|
|
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
980,36 |
23,82 |
|
- Đất trồng cây hàng năm |
616,36 |
14,83 |
|
- Đất trồng cây ăn quả lâu năm |
274,66 |
6,67 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất & phòng hộ) |
2.265,40 |
55,05 |
|
- Đất rừng sản xuất |
907,02 |
22,05 |
|
- Đất rừng phòng hộ |
1.083,72 |
26,34 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
4,75 |
0,12 |
| 2 |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
179,37 |
4,36 |
| 2.1 |
Đất cơ sở sản xuất kinh doanh |
80,34 |
1,95 |
| 2.2 |
Đất có mục đích công cộng |
49,88 |
1,21 |
| 2.3 |
Đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp |
0,25 |
0,006 |
| 2.4 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
0,35 |
0,008 |
| 2.5 |
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng |
9,31 |
0,23 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
684,82 |
16,65 |
| 3.1 |
Đất bằng chưa sử dụng |
3,14 |
0,08 |
| 3.2 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
68,85 |
1,67 |
| 3.3 |
Đất núi đá không có rừng cây |
612,83 |
14,90 |
|
Tổng diện tích đất tự nhiên |
4.114,70 |
100,00 |
- Dân số và nguồn nhân lực: Năm 2018, toàn xã có 1.516 hộ với 6.718 nhân khẩu phân bố tại 9 xóm. Thành phần dân tộc gồm: Dân tộc Nùng (714 hộ = 3.130 người, chiếm 46,5%), Dân tộc Kinh (389 hộ = 1.483 người, chiếm 22,1%), các dân tộc khác (413 hộ = 2.105 người, chiếm 31,4%). Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 0,12%; mật độ dân số 150 người/km².
Bảng 2: Hiện trạng dân số từng xóm của xã Tân Long năm 2018
| STT |
Tên xóm |
Số hộ |
Số khẩu |
| 1 |
Đồng Mẫu |
135 |
614 |
| 2 |
Làng Mới |
263 |
1.096 |
| 3 |
Ba Đình |
211 |
930 |
| 4 |
Mỏ Ba |
170 |
861 |
| 5 |
Đồng Luông |
153 |
650 |
| 6 |
Đồng Mây |
141 |
654 |
| 7 |
Làng Giếng |
185 |
780 |
| 8 |
Hồng Phong |
133 |
558 |
| 9 |
Lân Quan |
125 |
575 |
|
Tổng cộng |
1.516 |
6.718 |
Bảng 3: Hiện trạng lao động của xã Tân Long năm 2018
| TT |
Hạng mục |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| I |
Dân số trong độ tuổi lao động |
4.423 |
65,9% (so với dân số) |
| II |
Tổng lao động làm việc trong các ngành kinh tế |
4.423 |
100,0% (so với tuổi LĐ) |
| 2.1 |
Lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản |
4.201 |
95,0% |
| 2.2 |
Lao động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng |
156 |
3,5% |
| 2.3 |
Lao động dịch vụ, thương mại, hành chính sự nghiệp |
66 |
1,5% |
- Kết quả thực hiện chương trình NTM tại Tân Long:
- Công tác quy hoạch: Đồ án quy hoạch và đề án xây dựng NTM hoàn thành, được phê duyệt ngày 22/4/2013; tuy nhiên khâu công bố quy hoạch và cắm mốc chỉ giới còn chậm.
- Phát triển kinh tế và sản xuất: Triển khai vốn Chương trình 135 hỗ trợ sản xuất đạt 1,2 tỷ đồng; triển khai dự án trồng rừng theo Quyết định 147; cải tạo và trồng mới 18 ha chè cành giai đoạn 2011 – 2014; đưa các giống lúa lai, ngô lai vào sản xuất tại xóm Làng Mới; tổ chức lớp dạy nghề trồng và sơ chế chè. Năm 2018 giảm được 121 hộ nghèo (đạt 121% kế hoạch), song phát sinh 21 hộ nghèo mới.
- Huy động nguồn lực đầu tư hạ tầng (2011 – 2015): Xây dựng 10 km đường trục xóm, ngõ xóm tại các xóm Đồng Mây, Đồng Luông, Làng Mới, Ba Đình, Đồng Mẫu, Làng Giếng (vốn nhân dân và hỗ trợ trên 1 tỷ đồng); tuyến đường bê tông xóm Mỏ Ba và Lân Quan dài 7,5 km (nhà nước đầu tư 4,7 tỷ đồng); tu sửa 1.500 m đường liên xóm (400 triệu đồng); xây dựng Trường Mầm non Tân Long (2,7 tỷ đồng); xây đập dâng xóm Hồng Phong (1,9 tỷ đồng); xây mới Nhà văn hóa xóm Lân Quan (650 triệu đồng). Người dân tham gia hiến tổng cộng 03 ha đất làm đường giao thông.
- Văn hóa, Y tế, Môi trường: Đăng ký gia đình văn hóa đạt 1.327 hộ; tổ chức khám chữa bệnh cho 1.959 lượt người, cấp thuốc bảo hiểm y tế miễn phí cho 1.858 người (trị giá 93 triệu đồng); đã cấp 1.738 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân (nhận 1.788 giấy, tồn 50 giấy do chủ hộ đi làm ăn xa, 112 hồ sơ đang thẩm định tại huyện, 288 giấy cũ đang làm thủ tục cấp đổi). Các tiêu chí còn đạt thấp gồm: Nhà ở dân cư, Hình thức tổ chức sản xuất và Môi trường.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ nội dung đánh giá thực trạng công tác tuyên truyền và kết quả thực hiện NTM tại xã Tân Long. Đề xuất các nhóm kiến nghị cụ thể phân định rõ trách nhiệm của UBND huyện Đồng Hỷ, Đảng ủy - UBND - BQL xã Tân Long và trách nhiệm của từng hộ gia đình, cộng đồng dân cư trên địa bàn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm và tài liệu quản lý phản ánh trung thực kết quả xây dựng NTM và công tác vận động quần chúng tại địa bàn nghiên cứu:
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ và số liệu cụ thể:
- Tổng hợp cấu trúc sử dụng đất tự nhiên 4.114,7 ha và đặc điểm dân cư 1.516 hộ/6.718 nhân khẩu thuộc 9 xóm bản, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm đa số (Nùng 46,5%, các dân tộc khác 31,4%).
- Xác định cơ cấu lao động với 95% (4.201 người) làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, phản ánh trình độ sản xuất thuần nông, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm truyền thống.
- Đánh giá giá trị đầu tư hạ tầng giai đoạn 2011 - 2015 qua công tác tuyên truyền huy động: Hoàn thành 10 km đường trục ngõ xóm (>1 tỷ đồng), 7,5 km đường Mỏ Ba - Lân Quan (4,7 tỷ đồng), sửa chữa 1.500 m đường (400 triệu đồng), xây mới Trường Mầm non (2,7 tỷ đồng), đập dâng thủy lợi Hồng Phong (1,9 tỷ đồng), Nhà văn hóa Lân Quan (650 triệu đồng); vận động người dân hiến 03 ha đất cho hạ tầng công cộng.
- Đánh giá các chương trình hỗ trợ sản xuất: Giải ngân 1,2 tỷ đồng vốn 135, chuyển đổi 18 ha chè cành giống mới, giảm 121 hộ nghèo trong năm 2018.
- Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Đối với UBND huyện Đồng Hỷ: Cần tăng cường kinh phí hỗ trợ, mở thêm các lớp tập huấn kỹ năng tuyên truyền cho đội ngũ cán bộ xã, thôn bản; hỗ trợ máy móc, tài liệu, kinh phí tổ chức tuyên truyền trực quan và các phương tiện truyền thông cơ sở.
- Đối với UBND và Ban Quản lý xã Tân Long: Kiện toàn ban chỉ đạo; đổi mới phương pháp tuyên truyền từ một chiều sang đối thoại hai chiều, tăng cường hình thức tuyên truyền miệng thông qua các cuộc họp xóm; gắn nội dung tuyên truyền với quyền lợi trực tiếp của người dân; nâng cao năng lực cho BPT thôn; thực hiện minh bạch các khoản đóng góp và quy hoạch NTM.
- Đối với người dân: Nâng cao tinh thần trách nhiệm, chủ động tiếp cận thông tin, tích cực tham gia đóng góp ý kiến vào quy hoạch, hiến đất, đối ứng ngày công và áp dụng khoa học kỹ thuật để nâng cao thu nhập hộ gia đình.
- Đóng góp của khóa luận: Cung cấp bức tranh toàn diện, có căn cứ số liệu về tình hình tuyên truyền, vận động NTM tại một xã vùng cao có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống; chỉ ra các điểm nghẽn trong công tác cắm mốc quy hoạch, tập quán canh tác manh mún và hạn chế ở các tiêu chí môi trường, tổ chức sản xuất.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Văn bản chỉ ra các giới hạn khách quan: Số liệu điều tra tập trung vào giai đoạn 2011 – 2015 và mốc khảo sát cuối năm 2018 (thời gian thực tập từ tháng 8 đến tháng 12/2018).
- Nghiên cứu chưa khai thác sâu sự khác biệt trong tiếp nhận thông tin tuyên truyền giữa các nhóm đồng bào dân tộc cụ thể trên địa bàn (đặc biệt là giữa nhóm dân tộc Nùng, người Kinh và các nhóm thiểu số khác tại các vùng đặc thù như Sa Lung so với Làng Mới).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả tuyên truyền theo từng giai đoạn chuẩn nông thôn mới nâng cao; phân tích sâu hơn các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ sẵn sàng đóng góp tài chính và hiến đất của các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Khuyến nông, Quản lý kinh tế và Xã hội học nông thôn.
- Nội dung tham khảo hữu ích:
- Cấu trúc bảng hỏi và hệ thống tiêu chí đánh giá mức độ tham gia của người dân trong xây dựng NTM ở cấp xã.
- Bộ số liệu hiện trạng chi tiết về đất đai, dân số 9 xóm bản, cơ cấu lao động và danh mục các công trình hạ tầng được đầu tư tại xã Tân Long năm 2018.
- Khung lý luận về vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội (Mặt trận Tổ quốc, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh) trong công tác tuyên truyền, vận động cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại địa bàn nào và thời gian thực hiện khảo sát trong bao lâu?
Nghiên cứu được thực hiện tại toàn bộ địa giới hành chính xã Tân Long, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên (gồm 9 xóm: Đồng Mẫu, Làng Mới, Ba Đình, Mỏ Ba, Đồng Luông, Đồng Mây, Làng Giếng, Hồng Phong, Lân Quan). Quá trình thực tập và thu thập số liệu thực tế diễn ra từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2018.
2. Tỷ lệ phân bố dân tộc và cơ cấu lao động tại xã Tân Long năm 2018 như thế nào?
Năm 2018, xã Tân Long có 1.516 hộ (6.718 nhân khẩu), gồm 8 dân tộc cùng sinh sống: Dân tộc Nùng chiếm 46,5% (714 hộ/3.130 người), Dân tộc Kinh chiếm 22,1% (389 hộ/1.483 người), các dân tộc khác chiếm 31,4% (413 hộ/2.105 người). Lực lượng lao động có 4.423 người (chiếm 65,9% dân số), trong đó lao động nông - lâm nghiệp chiếm tới 95% (4.201 người), công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 3,5% (156 người) và dịch vụ - thương mại - HCSN chiếm 1,5% (66 người).
3. Giai đoạn 2011 – 2015, người dân và Nhà nước đã đóng góp những gì cho hạ tầng xã Tân Long?
Các công trình đã triển khai gồm: 10 km đường trục xóm, ngõ xóm tại 6 xóm (vốn đóng góp và hỗ trợ trên 1 tỷ đồng); 7,5 km đường bê tông xóm Mỏ Ba và Lân Quan (Nhà nước đầu tư 4,7 tỷ đồng); tu sửa 1.500 m đường liên xóm (400 triệu đồng); xây dựng Trường Mầm non (2,7 tỷ đồng); xây dựng đập dâng Hồng Phong (1,9 tỷ đồng); xây Nhà văn hóa xóm Lân Quan (650 triệu đồng). Người dân trên địa bàn đã tự nguyện hiến 03 ha đất để mở rộng đường giao thông.
4. Khóa luận nêu các nhóm tiêu chí NTM nào đạt thấp tại địa phương?
Văn bản xác định các nhóm tiêu chí mà xã Tân Long đạt thấp và còn nhiều khó khăn bao gồm: Tiêu chí Nhà ở dân cư, Tiêu chí Hình thức tổ chức sản xuất (sản xuất còn nhỏ lẻ, manh mún, chưa hình thành vùng hàng hóa tập trung), và Tiêu chí Môi trường. Ngoài ra, việc công bố quy hoạch và cắm mốc chỉ giới quy hoạch NTM của xã còn chậm trễ.
5. Các tổ chức đoàn thể nào tại cơ sở được phân tích vai trò tuyên truyền trong khóa luận?
Khóa luận phân tích chức năng tuyên truyền và vận động của 5 tổ chức chính trị - xã hội: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh"), Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ("Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới"), Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam ("Gia đình 5 không, 3 sạch"), và Hội Cựu chiến binh Việt Nam, cùng với vai trò nòng cốt trực tiếp tại địa bàn thôn xóm của Ban Phát triển thôn.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Ly Mí Say đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác tuyên truyền, vận động người dân trong Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới tại xã vùng cao Tân Long, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Thông qua việc phân tích các số liệu thực tế về đất đai, dân số, nguồn nhân lực và kết quả đầu tư giai đoạn 2011 – 2018, đề tài làm rõ sự chuyển biến trong nhận thức của người dân thể hiện qua việc hiến đất và đối ứng kinh phí xây dựng hạ tầng. Đồng thời, nghiên cứu chỉ ra những tồn tại trong khâu cắm mốc quy hoạch, chuyển đổi cơ cấu sản xuất và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả phối hợp của hệ thống chính trị cơ sở nhằm thúc đẩy tiến độ hoàn thành các tiêu chí NTM tại địa phương.