CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH THẨM ĐỊNH GIÁ VÀ ĐẠI LÝ THUẾ VTA 1. Giới thiệu chung: Công ty TNHH Thẩm định giá và Đại lý thuế Việt Nam (viết tắt VTA) là một doanh nghiệp được thành lập theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0105780075 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 31/01/2011. Qua quá trình hoạt động và phát triển từ năm 2011 đến nay, công ty VTA đã khẳng định uy tín của mình trong lĩnh vực thẩm định giá, tư vấn giá.
Công ty không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng tốt hơn về nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của khách hàng. Điều này thể hiện qua sự lớn mạnh về quy mô cũng như sự gia tăng số lượng hợp đồng của khách hàng. - Địa chỉ Trụ sở chính: Tầng 12, Tòa nhà Nam Anh số 68/116 Nhân Hoà – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội. - Địa chỉ VP Kon Tum: Số 403/7 Bà Triệu, TP Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
- Địa chỉ VP TP HCM: Số 99/4/16 Dương Văn Dương, P.Tân Phú, TP HCM. - Địa chỉ VP Vũng Tàu: Số 79 Phạm Hồng Thái, TP Vũng Tàu.com Tel: 0462 757677 Fax: 0462 757677 Phương châm hoạt động “Độc lập – Chính xác – Hiệu quả.” Sứ mệnh Xây dựng hình ảnh một công ty cung cấp dịch vụ thẩm định giá uy tín, chuyên nghiệp, là lựa chọn hàng đầu của khách hàng về dịch vụ thẩm định giá. Tầm nhìn Công ty Thẩm định giá VTA không chỉ phát triển tại Việt Nam mà còn vươn ra thế giới, giúp cho ngành thẩm định giá Việt Nam càng ngày càng phát triển. Cam kết dịch vụ VTA cam kết "Cung cấp dịch vụ thẩm định giá chuyên nghiệp" và là địa chỉ tin tưởng sự lựa chọn chính xác của quý khách hàng.
Cơ cấu tổ chức: HỘI ĐỒNG GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG THẨM THẨM THẨM KẾ KIỂM HÀNH ĐỊNH ĐỊNH ĐỊNH TOÁN SOÁT CHÍNH BẤT ĐỘNG DOANH CHẤT ĐỘNG SẢN NGHIỆP LƯỢNG SẢN CHI NHÁNH VĂN PHÒNG Bảng 1.1: Cơ cấu tổ chức - Đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp và sáng tạo Là đơn vị dịch vụ và tư vấn, VTA sở hữu đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp có trình độ, năng động, sáng tạo, có tinh thần trách nhiệm cao và luôn tuân thủ các tiêu chuẩn Thẩm định giá do Nhà nước ban hành cũng như các tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế được chấp nhận chung. - Ban lãnh đạo Công ty Ban lãnh đạo công ty VTA đều có trình độ tiến sĩ, thạc sĩ, đã có nhiều năm kinh nghiệm làm việc tại các công ty kiểm toán lớn, các công ty thẩm định giá hàng đầu Việt Nam. Chính vì vậy, ban lãnh đạo công ty VTA luôn có tầm nhìn vươn ra, đặt ra phương châm hoạt động cũng như giá trị cốt lõi cho khách hàng. - Các thẩm định viên về giá hành nghề: 7 Hiện tại công ty VTA có 6 thẩm định viên hành nghề về giá, là một trong ít các công ty có 6 thẩm định viên về giá hành nghề được Bộ Tài chính cho phép hoạt động.
Các thẩm định viên tại công ty là những người có dày dặn kinh nghiệm, có trách nhiệm, làm việc chuyên nghiệp và đáp ứng được các tiêu chuẩn khắt khe của việc hành nghề. - Các trợ lý thẩm định viên: Cán bộ nghiệp vụ của công ty 100% tốt nghiệp đại học và trên đại học, trong đó có gần 30% là thạc sỹ hoặc đang theo học cao học tại các trường đại học đầu ngành về các lĩnh vực như thẩm định giá, tài chính, kiểm toán, xây dựng,. - Đội ngũ nhân viên đều được tham dự các chương trình đào tạo chuyên môn liên tục do Bộ Tài chính, các tổ chức trong nước và quốc tế tổ chức. - Nguyên tắc lập kế hoạch nhân sự của VTA là bố trí các thẩm định viên có năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực mà khách hàng đề nghị thẩm định giá, nhằm cung cấp dịch vụ một cách hoàn hảo nhất.
Ban lãnh đạo công ty giám sát trực tiếp các nhóm để đảm bảo việc thẩm định theo đúng các quy định của Nhà nước và đạt được chất lượng cao nhất. Lĩnh vực hoạt động chính: Dịch vụ thẩm định giá: o Thẩm định giá bất động sản: quyền sử dụng đất, nhà ở, nhà ở thương mại, bất động sản thương mại, bất động sản công nghiệp. o Thẩm định giá động sản: tài sản mới để mua sắm, tài sản đã qua sử dụng, tài sản thanh lý, góp vốn, xử phạt hành chính. Xác định giá trị doanh nghiệp: o Đánh giá tài sản vô hình.
o Đánh giá giá trị thương hiệu. o Đánh giá lợi thế kinh doanh. o Xác định thoái vốn doanh nghiệp nhà nước. o Xác định giá trị cổ phần công ty.
Dịch vụ tư vấn dự án đầu tư: o Tư vấn đấu thầu. o Tư vấn dự án và lập dự án đầu tư. o Tư vấn xác định giá trị dự án đầu tư. Tình hình hoạt động của công ty: 1.
Cơ sở pháp lý chung của hoạt động: Bộ luật dân sự nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2005. - Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005. 8 - Luật giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012. - Căn cứ Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật giá về thẩm định giá.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0105780075 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 31/01/2011. - Thông báo số 551/TB-BTC ngày 15/8/2014 của Bộ Tài chính về việc điều chỉnh danh sách doanh nghiệp thẩm định giá và danh sách thẩm định viên về giá đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá tài sản năm 2014. - Thông báo số 38/TB-BTC ngày 20/01/2015 của Bộ Tài chính về việc công bố danh sách các thẩm định viên về giá đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá tài sản năm 2015. - Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá số 050/TĐG do Bộ tài chính cấp ngày 14/9/2015 chứng nhận công ty TNHH thẩm định giá và đại lý thuế Việt Nam đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.
Bảng phí dịch vụ của công ty: - Áp dụng theo quyết định số 02/2016/QĐ/GĐ/VTA ngày 01 tháng 01 năm 2016 của công ty TNHH Thẩm định giá và Đại lý thuế VTA quyết định về việc ban hành quy định mức giá phí dịch vụ thẩm định giá của công ty TNHH Thẩm định giá và Đại lý thuế VTA. - Mức giá quy định chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VTA) và các chi phí khác như: đi lại, khảo sát, ăn, lưu trú (nếu có) ngoài địa bàn Thành phố Hà Nội (chi phí này sẽ được tính thực tế và tính vào phí dịch vụ). Phí phát hành chứng thư thẩm định giá là 500. - Trường hợp đặc biệt (tùy theo giá trị và tính chất phức tạp, đặc thù của tài sản cần thẩm định giá) theo thỏa thuận của hai bên, giám đốc công ty quy định mức thu giá thẩm định tài sản cho từng hợp đồng cụ thể.
Một số hợp đồng tiêu biểu đã thực hiện: Bảng 1.2:Các hợp đồng tiêu biểu (lĩnh vực bất động sản) Phí thẩm định STT Tên khách hàng (đồng) 1 Công ty cổ phần Đại An 50.000 2 Công ty TNHH Đại Dương 50.000 Tổng công ty hàng hải Việt Nam - 3 195.000 Công ty TNHH MTV Công ty TNHH Đầu tư và thương 4 128.000 mại Topcare 5 Công ty CP đầu tư GE Việt Nam 150.000 Công ty CP Xây dựng và thương 6 355. - Trong lĩnh vực động sản: STT Tên đơn vị Phí thẩm định (đồng) Ban quản lý đầu tư xây dựng công trình tỉnh 1 234.000 Vĩnh Phúc 2 Trung tâm sản xuất phim truyền hình 100.000 3 BQLCDA, ĐHQG Hà Nội 24.000 Ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh 4 17.000 bắc ninh 5 BQL các dự án đại học quốc gia hà nội 42. ……………… 10 - Trong lĩnh vực xác định giá trị đầu tư: STT Tên khách hàng Phí thẩm định (đồng) 1 Công ty TNHH Lemony Hà Nội 70.000 2 Công ty CP Giáo dục Quốc tế Thần Đồng 165.000 3 Công ty Cổ phần Tập đoàn Vina Megastar.000 Công ty CP Đầu tư Xây dựng và Phát triển 4 330.000 Hạ tầng Phú An … …………………. - Trong lĩnh vực xác định giá trị cổ phần doanh nghiệp: STT Tên khách hàng Phí thẩm định (đồng) 1 Công ty CP Thủy điện Lào Cai 44.000 Tổng công ty tư vấn xây dựng việt nam 2 40.000 VNCC 3 Công ty cp đầu tư bê tông công nghệ cao 132.000 Công ty cổ phần giao nhận kho vận ngoại 4 330.000 thương Quy nhơn 5 Công ty CP Xây dựng Hồng Quang 176.
11 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN TẠI CÔNG TY TNHH THẨM ĐỊNH GIÁ VÀ ĐẠI LÝ THUẾ VTA 1. Phương pháp thu nhập trong thẩm định giá bất động sản: 1. Khái niệm và các thuật ngữ liên quan: - Phương pháp thu nhập là phương pháp thẩm định giá ước tính giá trị bất động sản dựa trên các khoản thu nhập trong tương lai mà bất động sản có thể mang lại cho nhà đầu tư. - Một số thuật ngữ liên quan đến phương pháp thu nhập: + Tỷ suất vốn hóa (capitalization rate): là một phân số thể hiện mối quan hệ giữa thu nhập ròng của một năm và giá trị bất động sản, vì thế nó được sử dụng để chuyển thu nhập thành giá trị.
+ Hệ số vốn hóa: là nghịch đảo của tỷ suất vốn hóa. + Tỷ suất chiết khấu: là phân số dùng để chuyển đổi dòng thu nhập dự tính trong tương lai thành giá trị hiện tại của bất động sản. Tỷ suất chiết khấu có thể là tỷ suất hoàn vốn nội bộ (tỷ suất thu hồi vốn), tỷ suất thuế thực, tỷ suất lãi vay trong kỳ đầu tư hoặc tỷ suất vốn hóa. + Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (tỷ suất thu hồi vốn-IRR) là tỷ suất chiết khấu mà khi chiết khấu với tỷ suất này hiện giá của thu nhập tương lai bằng chi phí vốn đầu tư ban đầu.
+ Tỷ suất thuế thực: là tỷ lệ phần trăm mức thuế tính trên bất động sản so với giá thị trường của chính bất động sản đó. + Giá trị bất động sản thu hồi: (giá trị bất động sản cuối kỳ đầu tư, giá trị bất động sản thanh lý) là tổng số tiền mà nhà đầu tư nhập vào cuối kỳ đầu tư.