Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, vốn là điều kiện tiên quyết và là nguồn lực cốt lõi quyết định đến sự hình thành, duy trì và phát triển của mọi loại hình doanh nghiệp. Việc chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế tự chủ tài chính buộc các tổ chức kinh tế phải tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn nhằm thích ứng với môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Đối với lĩnh vực kinh doanh dịch vụ bảo hiểm, công tác quản lý và tổ chức sử dụng vốn gắn liền trực tiếp với năng lực chi trả, khả năng bồi thường rủi ro và an toàn tài chính dài hạn.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Cao Cường (ngành Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp, năm 2021) xuất phát từ thực trạng quản lý vốn tại Công ty TNHH Bảo hiểm Bắc Trung Bộ - Tổng đại lý Bảo hiểm nhân thọ Nghệ An trong giai đoạn 2018–2020. Trong bối cảnh ngành bảo hiểm chịu tác động từ biến động kinh tế và doanh nghiệp gặp nhiều áp lực trong việc tối ưu hóa chi phí và quay vòng vốn, nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích thực trạng tài chính và tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là phân tích thực trạng tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Bảo hiểm Bắc Trung Bộ - Tổng đại lý BH nhân thọ Nghệ An, từ đó đề xuất các giải pháp tài chính mang tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại đơn vị.
Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể qua 4 nội dung:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến vốn và hiệu quả tổ chức sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng hiệu quả tổ chức sử dụng vốn tại Công ty TNHH Bảo hiểm Bắc Trung Bộ - Tổng đại lý BH nhân thọ Nghệ An thông qua hệ thống báo cáo tài chính và các chỉ tiêu kinh tế.
- Phân tích các nhân tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả tổ chức sử dụng vốn tại đơn vị.
- Đề xuất các giải pháp tài chính và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn tại Công ty TNHH Bảo hiểm Bắc Trung Bộ - Tổng đại lý BH nhân thọ Nghệ An trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Bảo hiểm Bắc Trung Bộ - Tổng đại lý BH nhân thọ Nghệ An.
- Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của công ty trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020; địa bàn nghiên cứu đặt tại Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các khái niệm, nguyên lý tài chính doanh nghiệp và phương pháp phân tích kinh tế định lượng:
Khung lý thuyết và khái niệm:
- Khái niệm vốn: Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Vốn có 7 đặc trưng cơ bản: đại diện cho một lượng tài sản nhất định; phải tích tụ đến quy mô đủ lớn; luôn vận động và sinh lời; có giá trị theo thời gian; là loại hàng hóa đặc biệt; gắn liền với chủ sở hữu nhất định; tồn tại dưới nhiều hình thái tài sản (hữu hình và vô hình).
- Phân loại vốn trong doanh nghiệp:
- Căn cứ theo đặc điểm chu chuyển: Vốn cố định (VCĐ - ứng trước để hình thành tài sản cố định, chu chuyển từng phần qua nhiều chu kỳ) và Vốn lưu động (VLĐ - ứng trước để hình thành tài sản ngắn hạn/lưu động, chu chuyển toàn bộ giá trị trong một chu kỳ kinh doanh).
- Căn cứ theo quan hệ sở hữu: Vốn chủ sở hữu (VCSH) và Nợ phải trả (Nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn).
- Căn cứ theo phạm vi huy động: Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp và Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp.
- Căn cứ theo thời gian huy động và sử dụng: Nguồn vốn thường xuyên và Nguồn vốn tạm thời.
- Hệ thống chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả sử dụng vốn:
- Nhóm chỉ tiêu hoạt động và hiệu suất sử dụng tài sản: Số vòng quay tổng tài sản (Doanh thu thuần / Tổng tài sản bình quân); Số vòng quay tài sản cố định (Doanh thu thuần / Tổng TSCĐ bình quân).
- Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán hiện hành (TS ngắn hạn / Nợ ngắn hạn); Hệ số thanh toán nhanh ((TS ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn); Hệ số thanh toán bằng tiền/tức thời ((Tiền + Tương đương tiền) / Nợ ngắn hạn); Vòng quay hàng tồn kho và Số ngày lưu kho; Vòng quay khoản phải thu và Kỳ thu tiền bình quân.
- Nhóm chỉ tiêu sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS = LNST / Doanh thu thuần); Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA = LNST / Tổng vốn kinh doanh bình quân); Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE = LNST / VCSH bình quân).
- Kỹ thuật phân tích Dupont: Tách ROA và ROE thành các nhân tố cấu thành (Doanh lợi doanh thu $\times$ Vòng quay tổng tài sản $\times$ Đòn bẩy tài chính).
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp phân tích thống kê: Thu thập, tổng hợp và tính toán các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối để đánh giá sự biến động qua các năm tài chính.
- Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh dọc (phân tích cơ cấu tỷ trọng so với doanh thu thuần và tổng tài sản) và so sánh ngang (đánh giá tốc độ tăng trưởng giữa các năm 2018, 2019 và 2020).
Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán và tài liệu nội bộ do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Bảo hiểm Bắc Trung Bộ cung cấp trong giai đoạn 2018–2020.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về vốn, các nguồn hình thành vốn và hiệu quả tổ chức sử dụng vốn trong nền kinh tế thị trường. Tác giả phân tích chi tiết cơ chế chu chuyển của vốn cố định gắn liền với quá trình hao mòn hữu hình, hao mòn vô hình và yêu cầu bảo toàn vốn về mặt hiện vật lẫn giá trị thông qua trích khấu hao hợp lý. Đối với vốn lưu động, chương này phân chia chi tiết theo hình thái biểu hiện (vốn bằng tiền, các khoản phải thu, vốn hàng tồn kho) và theo các khâu của quá trình kinh doanh (dự trữ sản xuất, trực tiếp sản xuất, lưu thông).
Chương 1 cũng xác lập hệ thống công thức định lượng để đo lường hiệu suất tài sản, khả năng thanh khoản và các chỉ số sinh lời (ROS, ROA, ROE, mô hình Dupont). Đồng thời, tác giả chỉ ra hai nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn:
- Nhóm nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế vĩ mô, cơ chế pháp lý của Nhà nước, đặc thù ngành nghề bảo hiểm, mức độ cạnh tranh thị trường, biến động lạm phát/lãi suất, nhân tố tự nhiên và sự tiến bộ công nghệ.
- Nhóm nhân tố chủ quan: Định hướng chiến lược của ban lãnh đạo, trình độ quản trị điều hành, chất lượng đội ngũ nhân sự, uy tín thương hiệu trên thị trường và năng lực ứng dụng khoa học kỹ thuật.
Chương 2: Thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Bảo hiểm Bắc Trung Bộ - Tổng đại lý BH nhân thọ Nghệ An
Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp và tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận và quy mô vốn của đơn vị trong giai đoạn 2018–2020.
Về cơ cấu tổ chức, công ty do Giám đốc (kiêm Chủ tịch Hội đồng quản trị) đứng đầu, hỗ trợ bởi Phó Giám đốc kinh doanh và Phó Giám đốc tài chính, cùng các phòng ban chuyên môn: Hành chính - Nhân sự, Tài chính - Kế toán, Dịch vụ - Khách hàng, An toàn lao động & Phòng cháy chữa cháy, Hỗ trợ kinh doanh, Phát triển kinh doanh, và các Phòng Kinh doanh trực tiếp. Doanh nghiệp cung cấp 50 sản phẩm bảo hiểm thuộc hệ thống Bảo Việt Nhân thọ.
Kết quả phân tích tài chính giai đoạn 2018–2020 được thể hiện qua các bảng số liệu trích xuất từ văn bản:
| Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Triệu đồng) |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
So sánh 2019/2018 (%) |
So sánh 2020/2019 (%) |
| Tổng doanh thu bán hàng |
35.065,00 |
40.725,00 |
49.973,34 |
+16,14% |
+22,71% |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
17,78 |
18,54 |
46,48 |
+4,52% |
+150,70% |
| Doanh thu thuần |
35.047,22 |
40.706,46 |
49.926,86 |
+16,15% |
+22,65% |
| Giá vốn hàng bán |
15.075,09 |
17.538,09 |
18.613,20 |
+16,33% |
+6,13% |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
644,00 |
983,00 |
760,00 |
+52,64% |
-22,69% |
| Lợi nhuận gộp |
19.972,13 |
23.168,37 |
31.313,66 |
+16,00% |
+35,16% |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
19.501,00 |
22.537,00 |
25.264,00 |
+15,57% |
+12,10% |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
1.295,10 |
1.614,37 |
6.809,66 |
+24,65% |
+321,81% |
| Lợi nhuận khác |
0,00 |
0,00 |
20,00 |
- |
- |
| Tổng lợi nhuận trước thuế (LNTT) |
1.315,10 |
1.722,37 |
6.829,66 |
+30,97% |
+345,02% |
| Chi phí thuế TNDN |
226,68 |
308,10 |
959,78 |
+35,92% |
+211,52% |
| Lợi nhuận sau thuế (LNST) |
906,71 |
1.663,42 |
5.869,88 |
+83,46% |
+252,88% |
Phân tích tỷ trọng chi phí và lợi nhuận trên doanh thu thuần (so sánh dọc):
- Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần có xu hướng giảm tích cực: từ 43,00% (năm 2018 và 2019) giảm xuống 37,20% (năm 2020), tương ứng mức giảm 5,80%.
- Tỷ lệ lợi nhuận gộp tăng tương ứng từ 57,00% (2018) và 56,94% (2019) lên 62,80% (2020).
- Tỷ lệ chi phí quản lý doanh nghiệp giảm từ 55,61% (2018) và 55,57% (2019) xuống còn 50,60% (2020).
- Tỷ trọng LNTT từ hoạt động kinh doanh tăng mạnh từ 3,22% (2018) lên 3,76% (2019) và đạt 13,72% (2020).
Về quy mô vốn kinh doanh: Tổng vốn kinh doanh của công ty tăng trưởng liên tục qua các năm, đến năm 2020 đạt 33.867,00 triệu đồng, tăng 6.574,00 triệu đồng (tăng 24,09%) so với năm 2019. Điều này cho thấy công ty đã chủ động mở rộng quy mô vốn để phục vụ hoạt động mở rộng thị phần.
Đánh giá thực trạng: Doanh nghiệp đạt mức tăng trưởng tốt về doanh thu và lợi nhuận trong năm 2020, kiểm soát giá vốn tốt hơn. Tuy nhiên, các khoản giảm trừ doanh thu năm 2020 tăng đột biến (+150,70%), chi phí quản lý doanh nghiệp còn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu doanh thu, công tác thu hồi nợ và cân đối dòng tiền còn nhiều điểm cần khắc phục.
Chương 3: Một số giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn tại Công ty TNHH BH Bắc Trung Bộ
Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả xác định định hướng phát triển và đề xuất các nhóm giải pháp tài chính:
- Chủ động xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng vốn: Dự báo chính xác nhu cầu vốn ngắn hạn và dài hạn; đa dạng hóa nguồn tài trợ nhằm tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn.
- Tăng cường công tác quản lý vốn cố định (VCĐ) và nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ: Kiểm kê, đánh giá lại hiện trạng máy móc, trang thiết bị văn phòng; thực hiện trích khấu hao phù hợp để bảo toàn vốn cố định; nâng cao hiệu suất khai thác tài sản cố định phục vụ kinh doanh bảo hiểm.
- Tăng cường công tác quản lý vốn lưu động (VLĐ) và hiệu quả sử dụng VLĐ: Tối ưu hóa lượng vốn bằng tiền mặt nhằm tránh ứ đọng vốn; quản lý chặt chẽ các khoản phải thu từ đại lý và khách hàng; rút ngắn kỳ thu tiền bình quân để hạn chế bị chiếm dụng vốn.
- Chú trọng công tác tìm kiếm, mở rộng thị trường và đẩy mạnh tiêu thụ dịch vụ bảo hiểm: Đẩy mạnh các hoạt động tiếp thị, mở rộng mạng lưới đại lý trên địa bàn tỉnh Nghệ An và các tỉnh lân cận; nâng cao chất lượng tư vấn và giải quyết quyền lợi bảo hiểm nhanh chóng.
- Các kiến nghị: Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước về hoàn thiện khung pháp lý và chính sách hỗ trợ ngành bảo hiểm; kiến nghị với Tổng công ty về chính sách phân bổ nguồn lực và hỗ trợ đào tạo nghiệp vụ.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính từ số liệu thực tế:
- Khóa luận phản ánh chính xác bức tranh tài chính của Công ty TNHH Bảo hiểm Bắc Trung Bộ giai đoạn 2018–2020 với sự tăng trưởng mạnh về doanh thu thuần (từ 35.047,22 triệu đồng năm 2018 lên 49.926,86 triệu đồng năm 2020) và lợi nhuận trước thuế (từ 1.315,10 triệu đồng năm 2018 lên 6.829,66 triệu đồng năm 2020).
- Minh chứng hiệu quả bước đầu trong việc tiết kiệm chi phí trực tiếp: tỷ lệ giá vốn hàng bán giảm từ 43,00% xuống 37,20%, giúp biên lợi nhuận gộp tăng lên 62,80% trong năm 2020.
- Xác định quy mô vốn kinh doanh đạt 33.867,00 triệu đồng năm 2020, tăng 24,09% so với năm 2019, phản ánh xu hướng mở rộng đầu tư tài chính của đơn vị.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Đề xuất quy trình lập kế hoạch vốn gắn liền với chu kỳ luân chuyển tiền mặt của tổng đại lý bảo hiểm.
- Đưa ra các biện pháp cụ thể về quản trị khoản phải thu, quản lý công nợ đại lý và bảo toàn vốn cố định thông qua chế độ khấu hao và bảo dưỡng tài sản.
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa tương đối đầy đủ khung phân tích hiệu quả sử dụng vốn áp dụng cho mô hình tổng đại lý bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp nguồn số liệu thực tế và phân tích khách quan tình hình tài chính của Công ty TNHH Bảo hiểm Bắc Trung Bộ giai đoạn 2018–2020, làm cơ sở để ban giám đốc công ty điều chỉnh chính sách huy động và sử dụng vốn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát dừng lại ở giai đoạn 2018–2020, chưa phản ánh được các biến động tài chính phức tạp trong các năm tiếp theo.
- Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu tập trung vào một đơn vị tổng đại lý bảo hiểm nhân thọ tại Nghệ An, do đó một số phát hiện và giải pháp mang tính đặc thù địa phương, chưa đại diện cho toàn bộ các doanh nghiệp bảo hiểm trên phạm vi cả nước.
- Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi số liệu sau năm 2020, ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng mức độ ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến tỷ suất sinh lời ROE, hoặc so sánh hiệu quả sử dụng vốn giữa các mô hình tổng đại lý bảo hiểm khác nhau trong cùng ngành.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo so sánh ngang, so sánh dọc, phân tích hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn và phân tích Dupont từ dữ liệu kế toán thực tế.
- Người làm đề tài khóa luận về chủ đề quản trị tài chính doanh nghiệp: Cung cấp khung lý luận chuẩn tắc về phân loại vốn, xác định các nhân tố ảnh hưởng và kết cấu một đề tài phân tích tài chính doanh nghiệp thương mại - dịch vụ.
- Cán bộ quản lý tại các đại lý, công ty bảo hiểm: Tham khảo các giải pháp quản lý khoản phải thu, cân đối vốn lưu động và kiểm soát chi phí quản lý kinh doanh.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị cụ thể nào và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Bảo hiểm Bắc Trung Bộ - Tổng đại lý Bảo hiểm nhân thọ Nghệ An (địa chỉ tại số 38 đường Phan Đình Phùng, Phường Cửa Nam, Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An) trong phạm vi thời gian từ năm 2018 đến năm 2020.
2. Doanh thu và lợi nhuận của công ty biến động như thế nào qua giai đoạn 2018–2020?
Doanh thu thuần của công ty tăng từ 35.047,22 triệu đồng (năm 2018) lên 40.706,46 triệu đồng (năm 2019, tăng 16,15%) và đạt 49.926,86 triệu đồng (năm 2020, tăng 22,65%). Tổng lợi nhuận trước thuế tăng từ 1.315,10 triệu đồng (2018) lên 1.722,37 triệu đồng (2019, tăng 30,97%) và tăng vọt lên 6.829,66 triệu đồng (2020, tăng 345,02%).
3. Vì sao lợi nhuận trước thuế năm 2020 của công ty tăng vọt so với năm 2019?
Theo phân tích của tác giả, sự tăng vọt lợi nhuận trước thuế năm 2020 chủ yếu do công ty tiết kiệm được chi phí trực tiếp (tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần giảm từ 43,00% xuống 37,20%), chi phí quản lý kinh doanh giảm tỷ trọng (từ 55,57% xuống 50,60%) và ghi nhận khoản lợi nhuận khác 20 triệu đồng.
4. Quy mô tổng vốn kinh doanh của công ty trong năm 2020 đạt mức bao nhiêu?
Tổng vốn kinh doanh của công ty tại thời điểm năm 2020 đạt 33.867,00 triệu đồng, tăng 6.574,00 triệu đồng (tương ứng mức tăng 24,09%) so với năm 2019 (khoảng 27.293,00 triệu đồng).
5. Tác giả đã đề xuất những nhóm giải pháp tài chính trọng tâm nào trong Chương 3?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Chủ động lập kế hoạch huy động và sử dụng vốn; (2) Tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định; (3) Tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động (quản lý tiền và thu hồi nợ); (4) Đẩy mạnh mở rộng thị trường và tiêu thụ sản phẩm bảo hiểm; (5) Các kiến nghị chính sách đối với cơ quan quản lý và Tổng công ty.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Cao Cường đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đặt ra thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn và đánh giá chi tiết thực trạng sử dụng vốn tại Công ty TNHH Bảo hiểm Bắc Trung Bộ giai đoạn 2018–2020. Nghiên cứu chỉ ra những bước tiến rõ rệt của doanh nghiệp trong việc gia tăng doanh thu, cải thiện biên lợi nhuận gộp và mở rộng quy mô vốn kinh doanh, đồng thời chỉ rõ những điểm nghẽn trong quản trị chi phí và dòng tiền. Hệ thống giải pháp tài chính được đề xuất mang tính đồng bộ, bám sát số liệu thực tế và cung cấp giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại các đại lý kinh doanh bảo hiểm.