CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUA SỬ DỤNG TÀI SAN CUA DOANH NGHIỆP 1. TONG QUAN VE TÀI SAN CUA DOANH NGHIỆP 1. Khai niệm, phân loại doanh nghiệp - Khai niệm Theo điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2014: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tai sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhăm mục đích sinh loi”.
- Phan loại doanh nghiệp Các loại hình doanh nghiệp hợp pháp phổ biến ở Việt Nam bao gồm: Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phan, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. Doanh nghiệp nhà nước: Theo điều 4 Luật doanh nghiệp 2014: “Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nam giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức quan lý hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhăm thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội Nhà nước quy định”. Doanh nghiệp tw nhân: Theo điều 183 Luật doanh nghiệp 2014: “Doanh nghiệp tư nhân là đơn vị kinh doanh có mức vốn không thấp hơn vốn đăng ký, do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tai sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cô phan, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần”. Công ty cổ phan: Theo điều 110 Luật doanh nghiệp quy định: “Công ty cổ GVHD: Ths.
Nguyễn Thị Ngọc Diệp SVTH: Nguyễn Thị Hong Thắm Chuyên dé tốt nghiệp 4 Lớp: Tài chính công 58 phần là doanh nghiệp có vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cô phan. Cổ đông có thé là tổ chức, cá nhân; số lượng cô đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa; cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp”. Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân và được pháp luật thừa nhận. Theo điều 4 Luật doanh nghiệp 2014 thì “Công ty trách nhiệm hữu hạn gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên”.
Công ty có tư cách pháp nhân từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty hợp danh theo điều 172 Luật doanh nghiệp 2014 thì: “Công ty hợp danh phải có ít nhất hai thành viên hợp danh, thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm băng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty”. Tóm lại, tùy thuộc vào từng ưu nhược điểm và độ phù hợp về quy mô và trình độ mà doanh nghiệp lựa chọn hình thức dé thành lập. Trên thực tế ở Việt Nam, các doanh nghiệp hoạt động chủ yếu với hình thức công ty.
Đây được xem là loại hình phát triển nhất của doanh nghiệp. Tài sản của doanh nghiệp 1. Khái niệm tài sản của doanh nghiệp Tài sản được định nghĩa theo điều 105 Bộ luật dân sự năm 2015: “Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản; tài sản bao gồm bat động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai”.
Phan loại tài san của doanh nghiệp Doanh nghiệp có nhiều tài sản, kế toán cần phải phân loại chúng mới có thể quản lý được. Có một cách phân loại căn cứ vào thời gian đầu tư, sử dụng và thu hồi, toàn bộ tải sản trong doanh nghiệp. Tài sản sẽ được chia thành hai loại là tai sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Tài sản ngắn hạn Tài sản ngăn hạn là các tài sản có thời gian thu hôi von ngăn, trong khoảng GVHD: Ths.
Nguyễn Thị Ngọc Diệp SVTH: Nguyễn Thị Hong Thắm Chuyên dé tốt nghiệp 5 Lớp: Tài chính công 58 thời gian 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp gồm: - Tiên và các khoản tương đương tiển: “tiền được hiểu là tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyên. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng, có khả năng chuyển đổi dé dàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyền đổi thành tiền .” - Tài sản tài chính ngắn hạn: bao gồm “các khoản đầu tư chứng khoán có thời hạn thu hồi đưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh (như: tín phiếu kho Bạc, kỳ phiếu ngân hàng,.) hoặc chứng khoán mua vào, bán ra (cổ phiếu, trái phiếu) dé kiếm lời và các loại đầu tư tài chính khác không quá một năm”. - Các khoản phải thu ngắn hạn: “là các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng, phải thu nội bộ ngắn hạn và các khoản phải thu ngắn hạn khác có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới một năm”.
- Hàng tôn kho: “bao gồm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng gửi bán, hàng mua đang đi đường. các tài sản ngắn hạn thường tham gia và được thu hồi vốn sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh”. Tài sản dài hạn Tài sản dai hạn là “những tài sản có giá trị lớn va thời gian sử dụng dai, thời gian sử dụng thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp”. Tài san đài hạn bao gồm các khoản phải thu dài hạn, tài sản có định, bat động sản đầu tư, các khoản tài sản tài chính dài han và các tai sản dài hạn khác.
- Các khoản phải thu dai han: “là các khoản dài hạn phải thu từ khách hàng, phải thu nội bộ dài hạn và các khoản phải thu dài hạn khác có thời han thu hỗồi hoặc thanh toán trên một năm”. - Bat động sản dau tr: “là những bat động sản, gồm: quyền sử dụng đất, nhà hoặc một phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc người đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính năm giữ nhằm mục dich thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải dé sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ hay cho các mục đích quản lý hoặc bán hàng trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường”. - Tai sản có định: “thường là cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu của doanh nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ngọc Diệp SVTH: Nguyễn Thị Hong Thắm Chuyên dé tốt nghiệp 6 Lớp: Tài chính công 58 thé hiện năng lực sản xuất hiện có, trình độ tiến độ khoa học kỹ thuật” và phải thỏa mãn đồng thời tất cả các tiêu chuẩn căn cứ theo điều 3 Thông tư 45/2013/TT-BTC của Bộ tài chính: “Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên. Nguyên giá tải sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên”. Việc quan tâm, liên tục đổi mới TSCD là việc làm cần thiết và quan trọng đối với doanh nghiỆp vì: + Tài sản cố định là yêu tố không thé thiếu trong sản xuất kinh doanh, đây là yêu tố quan trọng cho việc thúc đây sản xuất, tạo năng suất lao động thu lợi nhuận lớn. + Đổi mới TSCĐ đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định đủ dé tài trợ cho nhu cầu đầu tư.
Đổi mới đồng nghĩa với việc tăng năng lực sản xuất của doanh nghiệp cả về số lượng và chất lượng. Sở hữu một dan máy móc thiết bị hiện đại đồng bộ sẽ tiết kiệm được chi phí nguyên vật liệu cho một đơn vi sản phẩm, ít tiêu hao nguyên liệu hơn và lượng phế phâm cũng ít di. Các khoản chi phi cho sửa chữa bảo dưỡng thiết bị giảm. Từ đó hạ giá thành sản phẩm tạo điều kiện cho doanh nghiệp ha gia bán mở rộng thị trường tiêu thụ.
Hơn nữa, TSCD chiếm ty trọng lớn nhất trong tông tài sản cho nên quyết định đầu tư đổi mới tài sản có định kịp thời, hợp lý sẽ trở thành van đề sống còn đối với mỗi doanh nghiệp. Phân loại tai sản cố định nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Có một số cách phân loại TSCD như sau: + Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện: Tài sản có định hữu hình: “Là những tài sản cỗ định có hình thái vật chất cụ thé do doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh như: Nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn.” Tài sản cô định vô hình: “Là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn tai sản có định mô hình. Thông thường, tài sản cô định vô hình bao gồm: Quyền sử dụng đất có thời hạn, nhãn hiệu hàng hóa, quyền phát hành, phần mềm máy vi tính, bản quyền, bang sáng chế,.
Nguyễn Thị Ngọc Diệp SVTH: Nguyễn Thị Hong Thắm Chuyên dé tốt nghiệp 7 Lớp: Tài chính công 58 + Phân loại tài sản có định theo mục đích sử dụng: Tài sản cô định dùng cho mục đích kinh doanh: “Là những tài sản cỗ định đang dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và hoạt động sản xuất kinh doanh phụ của doanh nghiệp”. Tài sản cố định dùng cho mục dich phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng: “Là những tài sản cô định không mang tính chất sản xuất do doanh nghiệp quản lý và sử dụng cho các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp và các hoạt động đảm bảo an ninh, quốc phòng”. + Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng: Ta có thể chia toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp thành: tài sản cố định đang dùng, tài sản cô định chưa cần dùng, tài sản cỗ định không cần dùng và tai sản cố định chờ thanh lý.