Chuyên đề tốt nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại tổng công ty cổ phần dệt may hà nội hanosimex

Tài liệu nghiên cứu Chuyên đề tốt nghiệp cải thiện kết quả sử dụng tài sản tại tổng công ty cổ phần dệt may hà nội, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Chuyên ngành

Tài Chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chuyên Đề Tốt Nghiệp

2020

78
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. TỔNG QUAN VỀ TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP

1.2. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP

1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI

2.1. TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI

2.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA HANOSIMEX

2.3. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI HANOSIMEX

2.4. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI HANOSIMEX

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI HANOSIMEX

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA HANOSIMEX

3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI HANOSIMEX

3.3. KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

LỜI CẢM ƠN

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng tài sản là một yếu tố quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp. Quản lý tài sản không chỉ đơn thuần là việc theo dõi và kiểm soát tài sản mà còn bao gồm việc tối ưu hóa việc sử dụng tài sản để đạt được hiệu quả cao nhất. Tối ưu hóa tài sản giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí và tăng cường khả năng cạnh tranh. Theo đó, việc đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cần dựa trên các chỉ tiêu cụ thể như tỷ suất sinh lợi trên tài sản, vòng quay tài sản và các chỉ số tài chính khác. Hanosimex, một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong ngành dệt may, cần chú trọng đến việc cải thiện hiệu quả sử dụng tài sản để nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường.

1.1. Khái niệm và phân loại tài sản

Tài sản của doanh nghiệp được phân loại thành tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Tài sản ngắn hạn bao gồm tiền mặt, các khoản phải thu và hàng tồn kho, trong khi tài sản dài hạn bao gồm tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn. Quản trị tài sản hiệu quả đòi hỏi doanh nghiệp phải có chiến lược rõ ràng trong việc phân bổ và sử dụng tài sản. Việc phân tích tài sản doanh nghiệp giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện phù hợp.

II. Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Hanosimex

Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Hanosimex cho thấy nhiều vấn đề cần được giải quyết. Trong giai đoạn 2017-2019, hiệu quả sử dụng tài sản của công ty chưa đạt được mức tối ưu. Các chỉ tiêu như tỷ suất sinh lợi trên tài sản và vòng quay tài sản đều cho thấy sự giảm sút. Nguyên nhân chủ yếu là do quy trình quản lý tài sản chưa được tối ưu hóa, dẫn đến tình trạng lãng phí và không phát huy hết tiềm năng của tài sản. Chi phí tài sản cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản. Do đó, việc đánh giá và cải thiện thực trạng này là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong tương lai.

2.1. Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản

Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản tại Hanosimex cần dựa trên các chỉ tiêu cụ thể như tỷ suất sinh lợi và vòng quay tài sản. Các số liệu cho thấy rằng hiệu quả sử dụng tài sản của công ty đang có xu hướng giảm. Điều này có thể do nhiều yếu tố, bao gồm sự thay đổi trong nhu cầu thị trường và sự cạnh tranh ngày càng gia tăng. Quản lý rủi ro tài sản cũng cần được chú trọng để giảm thiểu các tác động tiêu cực đến hiệu quả sử dụng tài sản. Việc cải thiện các chỉ tiêu này sẽ giúp Hanosimex nâng cao khả năng cạnh tranh và tối đa hóa giá trị tài sản.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Hanosimex

Để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, Hanosimex cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, cần cải thiện quy trình quản lý tài sản để tối ưu hóa việc sử dụng tài sản hiện có. Thứ hai, công ty nên đầu tư vào công nghệ mới để nâng cao năng suất và giảm chi phí sản xuất. Thứ ba, việc đào tạo nhân viên về quản lý tài sản cũng là một yếu tố quan trọng giúp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản. Cuối cùng, cần có các chính sách khuyến khích việc sử dụng tài sản một cách hiệu quả hơn, từ đó tạo ra giá trị gia tăng cho doanh nghiệp.

3.1. Định hướng phát triển và giải pháp cụ thể

Định hướng phát triển của Hanosimex trong thời gian tới cần tập trung vào việc tối ưu hóa tài sản cố địnhtài sản lưu động. Các giải pháp cụ thể bao gồm việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài sản, cải thiện quy trình sản xuất và tăng cường đào tạo nhân viên. Bên cạnh đó, việc đánh giá định kỳ hiệu quả sử dụng tài sản cũng cần được thực hiện để kịp thời điều chỉnh các chiến lược quản lý tài sản. Những giải pháp này sẽ giúp Hanosimex nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

10/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUA SỬ DỤNG TÀI SAN CUA DOANH NGHIỆP 1. TONG QUAN VE TÀI SAN CUA DOANH NGHIỆP 1. Khai niệm, phân loại doanh nghiệp - Khai niệm Theo điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2014: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tai sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhăm mục đích sinh loi”.

- Phan loại doanh nghiệp Các loại hình doanh nghiệp hợp pháp phổ biến ở Việt Nam bao gồm: Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phan, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. Doanh nghiệp nhà nước: Theo điều 4 Luật doanh nghiệp 2014: “Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nam giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức quan lý hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhăm thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội Nhà nước quy định”. Doanh nghiệp tw nhân: Theo điều 183 Luật doanh nghiệp 2014: “Doanh nghiệp tư nhân là đơn vị kinh doanh có mức vốn không thấp hơn vốn đăng ký, do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tai sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cô phan, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần”. Công ty cổ phan: Theo điều 110 Luật doanh nghiệp quy định: “Công ty cổ GVHD: Ths.

Nguyễn Thị Ngọc Diệp SVTH: Nguyễn Thị Hong Thắm Chuyên dé tốt nghiệp 4 Lớp: Tài chính công 58 phần là doanh nghiệp có vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cô phan. Cổ đông có thé là tổ chức, cá nhân; số lượng cô đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa; cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp”. Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân và được pháp luật thừa nhận. Theo điều 4 Luật doanh nghiệp 2014 thì “Công ty trách nhiệm hữu hạn gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên”.

Công ty có tư cách pháp nhân từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty hợp danh theo điều 172 Luật doanh nghiệp 2014 thì: “Công ty hợp danh phải có ít nhất hai thành viên hợp danh, thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm băng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty”. Tóm lại, tùy thuộc vào từng ưu nhược điểm và độ phù hợp về quy mô và trình độ mà doanh nghiệp lựa chọn hình thức dé thành lập. Trên thực tế ở Việt Nam, các doanh nghiệp hoạt động chủ yếu với hình thức công ty.

Đây được xem là loại hình phát triển nhất của doanh nghiệp. Tài sản của doanh nghiệp 1. Khái niệm tài sản của doanh nghiệp Tài sản được định nghĩa theo điều 105 Bộ luật dân sự năm 2015: “Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản; tài sản bao gồm bat động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai”.

Phan loại tài san của doanh nghiệp Doanh nghiệp có nhiều tài sản, kế toán cần phải phân loại chúng mới có thể quản lý được. Có một cách phân loại căn cứ vào thời gian đầu tư, sử dụng và thu hồi, toàn bộ tải sản trong doanh nghiệp. Tài sản sẽ được chia thành hai loại là tai sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Tài sản ngắn hạn Tài sản ngăn hạn là các tài sản có thời gian thu hôi von ngăn, trong khoảng GVHD: Ths.

Nguyễn Thị Ngọc Diệp SVTH: Nguyễn Thị Hong Thắm Chuyên dé tốt nghiệp 5 Lớp: Tài chính công 58 thời gian 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp gồm: - Tiên và các khoản tương đương tiển: “tiền được hiểu là tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyên. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng, có khả năng chuyển đổi dé dàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyền đổi thành tiền .” - Tài sản tài chính ngắn hạn: bao gồm “các khoản đầu tư chứng khoán có thời hạn thu hồi đưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh (như: tín phiếu kho Bạc, kỳ phiếu ngân hàng,.) hoặc chứng khoán mua vào, bán ra (cổ phiếu, trái phiếu) dé kiếm lời và các loại đầu tư tài chính khác không quá một năm”. - Các khoản phải thu ngắn hạn: “là các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng, phải thu nội bộ ngắn hạn và các khoản phải thu ngắn hạn khác có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới một năm”.

- Hàng tôn kho: “bao gồm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng gửi bán, hàng mua đang đi đường. các tài sản ngắn hạn thường tham gia và được thu hồi vốn sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh”. Tài sản dài hạn Tài sản dai hạn là “những tài sản có giá trị lớn va thời gian sử dụng dai, thời gian sử dụng thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp”. Tài san đài hạn bao gồm các khoản phải thu dài hạn, tài sản có định, bat động sản đầu tư, các khoản tài sản tài chính dài han và các tai sản dài hạn khác.

- Các khoản phải thu dai han: “là các khoản dài hạn phải thu từ khách hàng, phải thu nội bộ dài hạn và các khoản phải thu dài hạn khác có thời han thu hỗồi hoặc thanh toán trên một năm”. - Bat động sản dau tr: “là những bat động sản, gồm: quyền sử dụng đất, nhà hoặc một phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc người đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính năm giữ nhằm mục dich thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải dé sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ hay cho các mục đích quản lý hoặc bán hàng trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường”. - Tai sản có định: “thường là cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu của doanh nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ngọc Diệp SVTH: Nguyễn Thị Hong Thắm Chuyên dé tốt nghiệp 6 Lớp: Tài chính công 58 thé hiện năng lực sản xuất hiện có, trình độ tiến độ khoa học kỹ thuật” và phải thỏa mãn đồng thời tất cả các tiêu chuẩn căn cứ theo điều 3 Thông tư 45/2013/TT-BTC của Bộ tài chính: “Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.

Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên. Nguyên giá tải sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên”. Việc quan tâm, liên tục đổi mới TSCD là việc làm cần thiết và quan trọng đối với doanh nghiỆp vì: + Tài sản cố định là yêu tố không thé thiếu trong sản xuất kinh doanh, đây là yêu tố quan trọng cho việc thúc đây sản xuất, tạo năng suất lao động thu lợi nhuận lớn. + Đổi mới TSCĐ đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định đủ dé tài trợ cho nhu cầu đầu tư.

Đổi mới đồng nghĩa với việc tăng năng lực sản xuất của doanh nghiệp cả về số lượng và chất lượng. Sở hữu một dan máy móc thiết bị hiện đại đồng bộ sẽ tiết kiệm được chi phí nguyên vật liệu cho một đơn vi sản phẩm, ít tiêu hao nguyên liệu hơn và lượng phế phâm cũng ít di. Các khoản chi phi cho sửa chữa bảo dưỡng thiết bị giảm. Từ đó hạ giá thành sản phẩm tạo điều kiện cho doanh nghiệp ha gia bán mở rộng thị trường tiêu thụ.

Hơn nữa, TSCD chiếm ty trọng lớn nhất trong tông tài sản cho nên quyết định đầu tư đổi mới tài sản có định kịp thời, hợp lý sẽ trở thành van đề sống còn đối với mỗi doanh nghiệp. Phân loại tai sản cố định nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Có một số cách phân loại TSCD như sau: + Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện: Tài sản có định hữu hình: “Là những tài sản cỗ định có hình thái vật chất cụ thé do doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh như: Nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn.” Tài sản cô định vô hình: “Là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn tai sản có định mô hình. Thông thường, tài sản cô định vô hình bao gồm: Quyền sử dụng đất có thời hạn, nhãn hiệu hàng hóa, quyền phát hành, phần mềm máy vi tính, bản quyền, bang sáng chế,.

Nguyễn Thị Ngọc Diệp SVTH: Nguyễn Thị Hong Thắm Chuyên dé tốt nghiệp 7 Lớp: Tài chính công 58 + Phân loại tài sản có định theo mục đích sử dụng: Tài sản cô định dùng cho mục đích kinh doanh: “Là những tài sản cỗ định đang dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và hoạt động sản xuất kinh doanh phụ của doanh nghiệp”. Tài sản cố định dùng cho mục dich phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng: “Là những tài sản cô định không mang tính chất sản xuất do doanh nghiệp quản lý và sử dụng cho các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp và các hoạt động đảm bảo an ninh, quốc phòng”. + Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng: Ta có thể chia toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp thành: tài sản cố định đang dùng, tài sản cô định chưa cần dùng, tài sản cỗ định không cần dùng và tai sản cố định chờ thanh lý.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Hanosimex" tập trung vào việc cải thiện hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản trong công ty Hanosimex. Tác giả phân tích các phương pháp và chiến lược nhằm tối ưu hóa tài sản, từ đó nâng cao năng suất và giảm thiểu chi phí. Những điểm chính trong bài viết bao gồm tầm quan trọng của việc đánh giá tài sản, áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình làm việc. Độc giả sẽ nhận được những lợi ích thiết thực từ việc hiểu rõ hơn về cách thức quản lý tài sản hiệu quả, giúp họ áp dụng vào thực tiễn công việc của mình.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong các lĩnh vực khác, hãy tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần công nghiệp thiên phú tài chính và ngân hàng. Ngoài ra, bạn cũng có thể khám phá Luận văn thạc sĩ hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần bột giặt lix để có cái nhìn sâu sắc hơn về các phương pháp tối ưu hóa tài sản. Cuối cùng, bài viết Chuyên đề tốt nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại tổng công ty cổ phần dệt may hà nội cũng sẽ cung cấp thêm thông tin hữu ích cho bạn trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản.