z BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG………………… Luận văn Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Xí nghiệp In ACS Việt Nam Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Xí nghiệp In ACS Việt Nam CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1. Chi phí sản xuất 1. Khái niệm chi phí sản xuất Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).
Các chi phí này phát sinh có tính chất thƣờng xuyên và gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm nên gọi là chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Phân loại chi phí sản xuất Tuỳ theo việc xem xét chi phí ở góc độ khác nhau, mục đích quản lý chi phí khác nhau mà chúng ta lựa chọn tiêu thức phân loại chi phí cho phù hợp. Trong doanh nghiệp sản xuất ngƣời ta thƣờng phân loại chi phí sản xuất theo các cách sau: Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí (nội dung kinh tế của chi phí). Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc chia thành 5 loại: Chi phí vật tƣ mua ngoài: là toàn bộ giá trị các loại vật tƣ mua ngoài dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhƣ chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế… Chi phí tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng: là toàn bộ các khoản tiền lƣơng, tiền công doanh nghiệp trả cho những ngƣời tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh; các khoản chi phí trích nộp theo tiền lƣơng nhƣ chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN mà doanh nghiệp phải nộp trong kỳ.
Chi phí khấu hao tài sản cố định: Toàn bộ số tiền khấu hao các loại tài sản cố định trích trong kỳ. Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả cho các dịch vụ mua ngoài nhƣ tiền điện, nƣớc, tiền lƣu phí…Phục vụ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Sinh viên: Vũ Thị Hoài Linh – Lớp QT1004K 1 Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Xí nghiệp In ACS Việt Nam Chi phí khác bằng tiền: là toàn bộ các khoản chi phí bằng tiền ngoài các khoản đã nêu ở trên. Cách phân loại này có tác dụng rất lớn trong quản lý chi phí sản xuất, nó cho biết kết cấu tỷ trọng của từng yếu tố chi phí sản xuất để phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ở bảng thuyết minh báo cáo tài chính.
Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm. Theo cách phân loại này những chi phí có cùng công dụng kinh tế sẽ đƣợc xếp vào một loại, gọi là các khoản mục chi phí. Có các khoản mục chi phí sau đây: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT): Bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất ra sản phẩm. Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT): Bao gồm tiền lƣơng, các khoản trích theo lƣơng của công nhân trực tiếp sản xuất của doanh nghiệp.
Chi phí sản xuất chung (CPSXC): Là các khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xƣởng, đội sản xuất. Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp có thể tập hợp chi phí và tính giá thành cho từng loại sản phẩm; quản lý chi phí tại địa điểm phát sinh để khai thác khả năng hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. Phân loại theo phƣơng pháp tập hợp CPSX vào các đối tƣợng chịu chi phí Chi phí trực tiếp: Là chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tƣợng chịu chi phí; có thể quy nạp vào từng đối tƣợng chịu chi phí nhƣ: chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp… Chi phí gián tiếp: Là chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tƣợng chi phí khác nhau nhƣ: chi phí NVL phụ, chi phí quảng cáo…nên phải tập hợp, phân bổ cho từng đối tƣợng bằng các phƣơng pháp phân bổ gián tiếp. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lƣợng sản phẩm trong kỳ (theo cách ứng xử của chi phí) Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất bao gồm: Chi phí biến đối (biến phí): Là những chi phí phụ thuộc vào số lƣợng sản phẩm sản xuất ra.
Sinh viên: Vũ Thị Hoài Linh – Lớp QT1004K 2 Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Xí nghiệp In ACS Việt Nam Chi phí cố định (định phí): Là những khoản chi phí không phụ thuộc vào số lƣợng sản phẩm sản xuất ra. Phân loại chi phí thành chi phí biến đổi và chi phí cố định có tác dụng lớn đối với công tác quản trị phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết, giúp doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả trên thị trƣờng. Giá thành sản phẩm 1. Khái niệm giá thành sản phẩm Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lƣợng sản phẩm dịch vụ, lao vụ đã hoàn thành trong kỳ.
Giá thành sản phẩm đƣợc xác định cho từng loại sản phẩm, lao vụ cụ thể và chỉ tính toán xác định với số lƣợng sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành kết thúc toàn bộ quá trình sản xuất (thành phẩm ) hay hoàn thành một giai đoạn công nghệ sản xuất (bán thành phẩm ). Giá thành sản phẩm của một doanh nghiệp biểu hiện chi phí cá biệt của doanh nghiệp để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Cùng một loại sản phẩm có thể có nhiều doanh nghiệp cùng sản xuất, nhƣng do trình độ quản lý khác nhau, giá thành sản phẩm đó sẽ khác nhau. Thực chất giá thành sản xuất sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho sản phẩm do công nhân sản xuất đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm có hai chức năng chủ yếu: chức năng thƣớc đo bù đắp chi phí và chức năng lập giá. Toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp chi ra sẽ làm thành một khối lƣợng sản phẩm, lao vụ… Việc bù đắp các chi phí đầu vào đó mới đảm bảo đƣợc quá trình tái sản xuất giản đơn. Mục đích sản xuất và nguyên tắc kinh doanh trong cơ chế thị trƣờng đòi hỏi các doanh nghiệp phải đảm bảo trạng thái, bù đắp mọi chi phí đầu vào của quá trình sản xuất và phải có lãi. Phân loại giá thành Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí Trên góc độ này thì giá thành sản phẩm đƣợc chia thành hai loại: giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ.
Sinh viên: Vũ Thị Hoài Linh – Lớp QT1004K 3 Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Xí nghiệp In ACS Việt Nam Giá thành sản xuất: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí liên quan đến sản xuất chế tạo sản phẩm trong quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (bao gồm ba khoản mục: chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung ). Giá thành toàn bộ: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu Theo phƣơng pháp này, giá thành sản phẩm đƣợc chia làm ba loại: giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế. Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm đƣợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lƣợng kế hoạch.
Việc tính giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và đƣợc tiến hành trƣớc khi bắt đầu quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp. Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm đƣợc tính toán trên cơ sở định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm. Việc tính giá thành định mức đƣợc tính trƣớc khi chế tạo sản phẩm, giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thƣớc đo để xác định chính xác kết quả sử dụng tài sản, vật tƣ, lao động trong sản xuất giúp cho doanh nghiệp đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà đã thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm đƣợc tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh, tập hợp đƣợc trong kỳ và sản lƣợng sản phẩm thực tế đã sản xuất ra trong kỳ giá thành thực tế chỉ có thể tính toán đƣợc sau khi kết thúc quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm. Giá thành sản phẩm thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế, tổ chức kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp. Sinh viên: Vũ Thị Hoài Linh – Lớp QT1004K 4 Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Xí nghiệp In ACS Việt Nam 1. Mối quan hệ CPSX và giá thành sản phẩm 1.
Mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất và tạo ra sản phẩm. Chi phí biểu hiện mặt hao phí còn giá thành biểu hiện mặt kết quả của quá trình sản xuất. Đây là hai mặt thống nhất của một quá trình, vì vậy chúng giống nhau về chất. Giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất đều bao gồm các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình chế tạo sản phẩm.