chương 1 và chương 3. Tác giả chủ yếu thu thập tài liệu trên các giáo trình của Học viện Tài chính, Kinh tế quốc dân, các tạp chí kinh tế tài chính chuyên ngành. Các bộ luật và văn bản pháp luật liên quan luật doanh nghiệp năm 2015, chuẩn mực kế toán hiện hành Bước 3: Thu thập tài liệu, xử lý số liệu liên quan đến tài chính của công ty trong giai đoạn 2016-2019 Trong bước này tác giả thu thập số liệu thứ cấp dạng thô trên các báo cáo tổng kết, báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Tổng công ty giấy Việt Nam trong giai đoạn 2016-2019. Các số liệu được thu thập được chuyên về thành dưới dạng excel và được xử lý thô nhằm thu được những số liệu đầy đủ và cần thiết cho chuyên đề.
Phân tích dữ liệu và trình bày nội dung Trong bước này, tác giả tiễn hành phân tích thực trạng tài sản ngắn hạn và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty trong giai đoạn 2016-2019. Thông qua việc sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp, phân tích và so sánh để thu thập thông tin, phân tích số liệu về tình hình quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn, đánh giá cụ thể những kết quả làm được, những hạn chế, tìm ra nguyên nhân của những hạn chế trong việc quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn tại. Đưa ra giải pháp và khuyến nghị Trên cơ sở những phân tích ở bước 5 kết hợp với những tài liệu thu thập được về những đề tài phát triển trên các báo tạp chí chuyên ngành kinh tế. Từ đó đưa ra những giải pháp nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty Giấy Việt Nam trong thời gian tới.
SV: Nguyễn Trung Nam 14 CHUONG I: MOT SO VAN DE LÝ LUẬN CƠ BẢN VE HIỆU QUÁ SỬ DUNG TÀI SAN NGAN HAN CUA DOANH NGHIỆP 1. Những van đề chung về tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 1.1 Khai niệm về tài sản ngăn của doanh nghiệp Tài sản ngắn hạn là biểu hiện bằng tiền của giá trị những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp mà thời gian sử dụng thu hồi luân chuyền thường là một năm hoặc là một chu kỳ kinh doanh. Tài sản ngăn hạn thường được luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh, bao gồm tài sản bằng tiền, các chứng khoán có tính thanh khoản cao, các khoản phải thu và dự trữ tồn kho. (Giáo trình “Tài chính doanh nghiệp”, tác giả PGS.TS Lưu Thị Hương - PGS.TS Vũ Duy Hào, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, năm 2005).
Theo chuân mực kế toán số 21 về trình bày báo cáo tài chính của hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam có đề cập về khái niệm tài sản ngắn hạn tại điều số 40, 41 và 42. Một tài sản được xếp vào loại tài sản ngắn hạn, khi tài sản này: a) Được dự tính để bán hoặc sử dụng trong khuôn khổ của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp; hoặc b) Được nắm giữ chủ yếu cho mục đích thương mại hoặc cho mục đích ngắn hạn va dự kiến thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 12 tháng ké từ ngày kết thúc niên độ; hoặc c) Là tiền hoặc tài sản tương đương tiền mà việc sử dụng không gặp một hạn chế nào. Tất cả các tài sản khác ngoài tải sản ngắn hạn được xếp vào loại tai san dai han. Chu kỳ hoạt động của một doanh nghiệp là khoảng thời gian từ khi mua nguyên vật liệu tham gia vào một quy trình sản xuất đến khi chuyền đổi thành tiền hoặc tài san dé chuyền đổi thành tiền.
Tài sản ngắn hạn bao gồm cả hang tồn kho và các khoản phải thu thương mại được bán, sử dụng và được thực hiện trong khuôn khổ của chu kỳ hoạt động bình thường ké cả khi chúng không được dự tính thực hiện trong 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc niên độ. Các loại chứng khoán có thị trường giao dịch được dự tính thực hiện trong 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc niên độ sẽ được xếp vào loại tài sản ngắn hạn, các chứng khoán không đáp ứng điều kiện này được xêp vào loại tài sản dài hạn. SV: Nguyễn Trung Nam 15 Dựa trên những nội dung trình bày về tài sản ngăn hạn, ta có thé hiểu Tài sản ngắn hạn là những tài sản có thời gian sử dụng, thu hồi dưới hoặc bằng 12 tháng, gồm 3 loại chính là: tiền, phải thu khách hàng và hàng tồn kho. Đặc điểm của tài sản ngắn han là vận động không ngừng, luôn thay đối hình thái biểu hiện qua các khâu của quá trình kinh doanh.
Trong các doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất thì tài sản ngắn hạn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng tài sản và giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo quá trình sản xuất doanh nghiệp không bị gián đoạn.2 Vai trò của tài sản trong doanh nghiệp Hiện nay, tài sản ngắn hạn của một doanh nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản ngắn hạn được phân bổ đủ trong tất cả các khâu, các công đoạn nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, ôn định, tránh lãng phí, và tốn thất vốn do ngừng sản xuất. Ngoài ra, tài sản ngắn hạn là những tai sản có thời gian sử dụng dưới một năm nên có khả năng luân chuyên và thu hồi vốn nhanh hon Tài sản cố định, đảm bảo lượng vốn hoạt động cho các chu kỳ kinh doanh kế tiếp của doanh nghiệp. Từ đó, giúp cho các nhà dau tư có thé nhận định về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp dự báo được những nguy cơ tiềm ẩn.
Một doanh nghiệp nếu có khối lượng tài sản ngắn hạn đủ sẽ đảm bảo được các hoạt động kinh doanh cũng như quyết định được quy mô phát triển của doanh nghiệp trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay.3 Phân loại tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Đề quản lý hiệu quả tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, cần phân loại tài sản ngắn hạn theo những chiêu tí khác nhau nhằm đảm bao tài sản ngắn hạn được hoạt động hiệu quả. Có những tiêu chí cơ bản nhằm phân loại TSNH của doanh nghiệp: 1. Căn cứ vào hình thái biếu hiện Căn cứ vào hình thái biểu hiện, TSNH được chia thành 2 loại TSNH là tiền bao gồm: tiền mặt tại quỹ, vàng đá quý, Tiền gửi ngân hàng, chứng khoán, trái phiếu, các khoản phải thu. TSNH là hiện vật bao gồm: Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, chi phí sản xuất kinh doanh do dang.2 Phân loại theo quá trình tuân hoàn của tài sản Căn cứ vao quá trình tuần hoàn, tài sản ngắn hạn được chia thành ba loại: - Tai sản ngăn hạn dự trữ: SV: Nguyễn Trung Nam 16 Các tài sản ngắn hạn tồn tại trong khâu dự trữ của doanh nghiệp mà không tinh đến hình thái biểu hiện của chúng, bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, chứng khoán kinh doanh, hàng mua đang trên đường, nguyên vật liệu tồn kho, công cụ dụng cụ trong kho, hàng gửi đi bán, trà trước cho người bán.
- Tai sản ngắn hạn sản xuất: Các tài sản ngăn hạn tồn tại trong khâu sản xuất của doanh nghiệp, bao gồm: giá trị bán thành pham, các chi phí sản xuất kinh doanh dé dang, chi phi trả trước, chi phí chờ kết chuyền, các khoản chi phí khác phục vụ cho quá trình sản xuất. - Tai sản ngắn hạn lưu thông: Các tài sản ngăn hạn tồn tại trong khâu lưu thông của doanh nghiệp, bao gồm: chỉ phí trả trước ngắn hạn, hàng gửi bán, các khoản nợ phải thu của khách hàng.3 Phân loại theo các khoản mục trên bảng cân đối kế toán Căn cứ vào các khoản mục trong bảng cân đối kế toán, tài sản ngắn hạn phân thành năm loại: - Tiên và các khoản tương đương tiên: bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có tính thanh khoản cao có thời hạn gốc không quá ba tháng, có kha năng chuyên đôi dé dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyên đôi thành tiền. - Đầu tư tài chính ngắn hạn: cô phiếu, trái phiêu, tín phiếu, chứng khoán kinh doanh, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không có kỳ hạn - Các khoản phải thu ngắn han: Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính theo giá trị ghi số các khoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác, cùng với trích lập dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi. Cac khoản phải thu ngắn hạn gồm: Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chât mua — bán, như: phải thu vê bán hàng, cung câp dịch vụ, thanh lý, nhượng ban tai sản (TSCĐ, BDSDT, các khoản dau tư tài chính) giữa doanh nghiệp và người mua (là đơn vị độc lập với người bán, gôm cả các khoản phải thu giữa công ty mẹ và công ty con, liên doanh, liên kêt).
Phải thu nội bộ gồm các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc. Phải thu khác gồm các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đên giao dịch mua - bán, như: + Các khoản phải thu tạo ra doanh thu hoạt động tài chính, như: khoản phải thu về lãi cho vay, tiền gửi, cô tức và lợi nhuận được chia; SV: Nguyễn Trung Nam 17 + Các khoản chi hộ bên thứ ba được quyền nhận lại; Các khoản bên nhận ủy thác xuât khâu phải thu hộ cho bên giao ủy thác. + Các khoản phải thu không mang tính thương mại như cho mượn tài sản, phải thu về tiên phat, bôi thường, tài sản thiêu chờ xử Lý. - Hàng tôn kho: bao gồm nguyên vật liệu, hàng hóa, chi phí sản xuất kinh doanh dé dang, thành phẩm, hàng gửi bán, công cụ dụng cụ.
- Chi phí trả trước ngắn hạn: là những khoản chi phí thực tế đã phát sinh; nhưng có liên quan tới hoạt động sản xuất; kinh doanh của nhiều kỳ hạch toán trong một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh; nên chưa thé tính hết vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phát sinh; mà được tính vào hai hay nhiều kỳ kế toán tiếp theo. Các chỉ phí trả trước ngắn hạn như: Chỉ phí trả trước về thuê cửa hàng dùng trong 1 năm hoặc nhiều kỳ kinh doanh, chi phí mua các loại bảo hiểm (bảo hiểm cháy, nô bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ phương tiện vận tải; bảo hiểm thân xe.