Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu và Việt Nam chịu tác động nghiêm trọng từ đại dịch Covid-19 trong giai đoạn 2020 - 2022. Giai đoạn này gây gián đoạn chuỗi cung ứng, suy giảm sức mua và tạo áp lực tài chính lớn lên các doanh nghiệp sản xuất, phân phối. Ngành sản xuất và kinh doanh thiết bị điện là ngành công nghiệp kỹ thuật then chốt, phục vụ phát triển hạ tầng mạng lưới điện quốc gia nhưng đồng thời phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp trong nước và khu vực. Trong điều kiện đó, việc quản trị và khai thác nguồn lực tài sản ngắn hạn (TSNH) – bộ phận tài sản có tính thanh khoản cao và nhạy cảm với biến động thị trường – trở thành yếu tố sống còn để duy trì khả năng thanh toán và bảo toàn vốn kinh doanh.
Từ khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Thiết bị điện Eco Việt Nam (địa bàn tỉnh Bắc Ninh – khu vực chịu nhiều đợt phong tỏa, giãn cách xã hội nghiêm ngặt trong năm 2021), tác giả nhận thấy công tác quản lý tài sản ngắn hạn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về vòng quay vốn, kiểm soát chi phí và xử lý công nợ. Đề tài "Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại CTCP Thiết bị điện Eco Việt Nam" được triển khai nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và phương pháp luận về tài sản ngắn hạn, quản trị và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng cơ cấu tài chính, kết quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại CTCP Thiết bị điện Eco Việt Nam giai đoạn 2020 - 2022 thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính và đối chiếu ngành.
- Xác định các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong công tác quản trị tiền mặt, khoản phải thu và hàng tồn kho tại doanh nghiệp.
- Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi và kiến nghị vĩ mô nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại CTCP Thiết bị điện Eco Việt Nam.
- Phạm vi không gian: CTCP Thiết bị điện Eco Việt Nam (Lô 16, Cụm Công nghiệp Khắc Niệm, Phường Khắc Niệm, Thành phố Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh).
- Phạm vi thời gian: Phân tích chuỗi số liệu tài chính trong 3 năm, từ năm 2020 đến năm 2022; thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp từ ngày 05/04/2023 đến ngày 15/05/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Khóa luận vận dụng các chuẩn mực kế toán và lý thuyết tài chính doanh nghiệp hiện hành:
- Khái niệm tài sản ngắn hạn: Căn cứ theo Điều 112 Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, tài sản ngắn hạn phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản ngắn hạn khác có thể chuyển đổi thành tiền, bán hoặc sử dụng trong vòng không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường tại thời điểm báo cáo.
- Đặc điểm và phân loại TSNH: Dựa trên giáo trình "Tài chính doanh nghiệp" của Th.S Bùi Văn Vần và Vũ Văn Ninh, xác định 4 đặc điểm vận động của TSNH và phân loại theo hai tiêu thức: hình thái biểu hiện (tiền và tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác) và vai trò trong quá trình sản xuất kinh doanh (TSNH dự trữ, TSNH trong khâu sản xuất, TSNH trong lưu thông).
- Vốn lưu động ròng: Dựa theo nghiên cứu của Trần Thị Thanh Tú (2019), vốn lưu động ròng ($Vốn\ lưu\ động\ ròng = TSNH - Nợ\ ngắn\ hạn$) được sử dụng làm thước đo đánh giá chính sách tài trợ nguồn vốn và mức độ an toàn tài chính.
- Mô hình quản trị định lượng:
- Mô hình quản lý tiền mặt Miller - Orr: Xác định khoảng cách giới hạn dự trữ tiền mặt $d = \sqrt[3]{\frac{3 \cdot c_b \cdot v_b}{4i}}$, mức tiền mặt tối ưu $M^* = M_{min} + \frac{d}{3}$, và mức giới hạn trên $M_{max} = M_{min} + d$ (trong đó $c_b$ là chi phí giao dịch chứng khoán, $v_b$ là phương sai thu chi ngân quỹ, $i$ là lãi suất).
- Mô hình đặt hàng kinh tế tối ưu EOQ (Economic Ordering Quantity): Xác định lượng đặt hàng tối ưu $Q^* = \sqrt{\frac{2 \cdot Q_n \cdot c_d}{c_l}}$, số lần đặt hàng $L_C = \frac{Q_n}{Q^*}$, và khoảng cách giữa hai lần cung cấp $N_C = \frac{360}{L_C}$ (với $Q_n$ là nhu cầu kỳ, $c_d$ là chi phí mỗi lần đặt hàng, $c_l$ là chi phí lưu kho đơn vị).
Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Tác giả tổng hợp các công trình tiêu biểu làm tiền đề nghiên cứu:
- Quốc tế: Mehmet Sen và Eda Oruc (2009) nghiên cứu mối quan hệ ngược chiều giữa chu kỳ tiền mặt, vốn lưu động ròng và lợi nhuận trên Sở Giao dịch Chứng khoán Istanbul; Michalski (2013) nghiên cứu độ nhạy cảm rủi ro và thanh khoản tại Ba Lan; Onyango (2014) khảo sát thực nghiệm quản lý TSNH của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Nairobi bằng phần mềm SPSS; Obradovic và cộng sự (2018) xây dựng mô hình dự báo khả năng thanh toán bằng hồi quy logistic nhị thức (LR) tại Serbia.
- Trong nước: Trần Hoàng Anh (2017) phân tích Dupont quản lý TSNH tại CTCP Lâm sản Nam Định; Đặng Quang Huy (2018) tại CTCP Vận tải và Thương mại Đường sắt; Vũ Thị Thùy Linh (2019) tại CTCP Liên doanh Sơn Quốc Tế Mỹ; Nguyễn Thị Vân Anh (2021) tại CTCP Xuất nhập khẩu Nông sản Hoàng Gia.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ Báo cáo tài chính đã kiểm toán (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh BCTC) của CTCP Thiết bị điện Eco Việt Nam giai đoạn 2020 - 2022. Đồng thời, thu thập BCTC của 2 doanh nghiệp cùng ngành để đối chuẩn: CTCP Thiết bị điện Gelex và CTCP K.P Việt Nam.
- Phương pháp thống kê: Phân tích số liệu tuyệt đối, số tương đối, tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng cơ cấu của các khoản mục tài sản, nguồn vốn và chi phí.
- Phương pháp so sánh: So sánh biến động theo thời gian (chuỗi số liệu 2020, 2021, 2022) và so sánh ngang với các chỉ số trung bình của 2 doanh nghiệp cùng ngành trong cùng giai đoạn.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Tính toán hệ thống chỉ số tài chính (hiệu suất sử dụng TSNH, tỷ suất sinh lời TSNH, khả năng thanh toán ngắn hạn/nhanh/ngay, vòng quay tiền mặt, kỳ thu tiền trung bình, vòng quay hàng tồn kho), từ đó tổng hợp nguyên nhân và xây dựng giải pháp hoàn thiện.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Những vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận vững chắc về quản trị tài chính ngắn hạn:
- Phân tích bản chất, 4 đặc điểm vận động và 3 nhóm vai trò cốt lõi của TSNH đối với hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục của doanh nghiệp.
- Làm rõ các nguồn vốn tài trợ cho TSNH bao gồm: nợ kinh doanh (phải trả nhà cung cấp, khách hàng ứng trước, nợ có tính chất chu kỳ), vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn, cùng nguồn tài trợ dài hạn gắn liền với chỉ tiêu vốn lưu động ròng.
- Xây dựng hệ thống công thức đo lường hiệu quả sử dụng TSNH qua 3 nhóm chỉ tiêu chính:
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sinh lời và luân chuyển: Tỷ suất sinh lời của TSNH ($LNST / TSNH\ bình\ quân$), Hiệu suất sử dụng TSNH ($DTT / TSNH\ bình\ quân$), Mức đảm nhiệm TSNH ($TSNH\ bình\ quân / DTT$).
- Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán (KNTT): Hệ số KNTT nợ ngắn hạn ($TSNH / Nợ\ ngắn\ hạn$), Hệ số KNTT nhanh ($(TSNH - HTK) / Nợ\ ngắn\ hạn$), Hệ số KNTT tức thời ($(Tiền + ĐTTC\ ngắn\ hạn) / Nợ\ ngắn\ hạn$).
- Nhóm hệ số hoạt động: Vòng quay tiền mặt và thời gian 1 vòng quay tiền mặt; Vòng quay khoản phải thu ($DTT / KPT\ bình\ quân$) và kỳ thu tiền trung bình; Vòng quay hàng tồn kho ($GVHB / HTK\ bình\ quân$) và số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho.
- Phân loại các nhân tố ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài (kinh tế, pháp lý, khoa học công nghệ, rủi ro bất thường, thị trường, cơ sở hạ tầng) và nhân tố nội tại (ngành nghề kinh doanh, trình độ lao động, năng lực quản trị vốn, cơ cấu tài sản).
- Thiết lập quy trình quản trị 3 khoản mục trọng yếu: quản trị tiền mặt (mô hình Miller - Orr), quản trị khoản phải thu (chính sách tín dụng, phân loại tuổi nợ, trích lập dự phòng), và quản trị hàng tồn kho (mô hình EOQ, kiểm soát chi phí đặt hàng và lưu kho).
CHƯƠNG 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại CTCP Thiết bị điện Eco Việt Nam
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức và tình hình tài chính thực tế tại doanh nghiệp:
Tổng quan doanh nghiệp:
CTCP Thiết bị điện Eco Việt Nam thành lập ngày 18/11/2011 (MST: 2300686778), trụ sở tại Lô 16, CCN Khắc Niệm, TP Bắc Ninh; đại diện pháp luật là ông Nguyễn Xuân Khoa. Công ty có 6 đơn vị thành viên: Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng số 10, CTCP ASIA Kinh Bắc, CTCP Phát triển và Đầu tư Công nghệ cao Việt Nam, CTCP Xây lắp và Thương mại EMC, CTCP Màu xanh Việt, CTCP Phát triển Môi trường Bình Nguyên. Lĩnh vực chính là sản xuất, phân phối thiết bị điện (mã ngành 2710, 2732, 2750, 2790) và xây lắp công trình điện (4221, 4321).
Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022:
| Chỉ tiêu (Đơn vị: Tỷ đồng) |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Doanh thu thuần BH&CCDV |
2.347,xx |
2.265,40 |
1.697,40 |
-4,4% |
-25,09% |
| Giá vốn hàng bán (GVHB) |
1.924,14 |
1.924,54 |
1.422,14 |
+0,02% |
-26,60% |
| Chi phí tài chính (chủ yếu lãi vay) |
89,39 |
Giảm dần |
70,xx |
Giảm |
Giảm |
| Chi phí bán hàng |
104,24 |
69,37 |
54,18 |
-33,45% |
-21,90% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
79,52 |
75,75 |
93,58 |
-4,74% |
+23,53% |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
21,04 |
Tăng |
70,17 |
Tăng |
Tăng mạnh |
| Lợi nhuận sau thuế (LNST) |
129,96 |
129,34 |
44,05 |
-0,48% |
-65,94% |
Thực trạng cơ cấu tài sản và quản lý các bộ phận TSNH:
- Quy mô tài sản: Năm 2020, tổng tài sản đạt 3.343,xx tỷ đồng, trong đó TSNH chiếm ưu thế vượt trội với 2.156,xx tỷ đồng (trên 64% tổng tài sản), TSDH đạt 1.187,xx tỷ đồng.
- Cơ cấu TSNH năm 2020: Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất với 1.058,xx tỷ đồng; Hàng tồn kho đạt 620,xx tỷ đồng; Tiền và tương đương tiền đạt 253,xx tỷ đồng; Đầu tư tài chính ngắn hạn đạt 198,93 tỷ đồng (năm 2021 và 2022 giảm về 0); TSNH khác đạt 25,xx tỷ đồng.
- Quản lý tiền và tương đương tiền: Doanh nghiệp gia tăng thanh toán chuyển khoản, nâng doanh thu tài chính từ lãi tiền gửi lên 70,17 tỷ đồng năm 2022 nhưng chưa tối ưu hóa dòng tiền theo mô hình hạn mức dự trữ.
- Quản lý khoản phải thu: Chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu tài sản, phát sinh nhiều nợ quá hạn và nợ khó đòi tại thời điểm 31/12/2022, làm tăng rủi ro bị chiếm dụng vốn và ảnh hưởng hệ số nợ xấu/doanh thu.
- Quản lý hàng tồn kho: Giá trị dự trữ lớn, biến động giá nguyên vật liệu đầu vào và sức mua suy giảm năm 2022 khiến tốc độ luân chuyển hàng tồn kho có xu hướng chậm lại so với các năm trước.
- Đối chuẩn ngành: Tác giả so sánh chi tiết các chỉ số khả năng thanh toán, vòng quay vốn lưu động, kỳ thu tiền trung bình và vòng quay HTK của công ty với CTCP Thiết bị điện Gelex và CTCP K.P Việt Nam, chỉ ra các chênh lệch về năng lực thanh toán và hiệu suất sinh lời.
- Đánh giá tồn tại: Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2022 tăng ngược chiều 23,53% trong khi doanh thu thuần sụt giảm hơn 25%; lợi nhuận sau thuế năm 2022 giảm sâu xuống 44,05 tỷ đồng (giảm gần 3 lần so với 2020).
CHƯƠNG 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại CTCP Thiết bị điện Eco Việt Nam
Dựa trên phân tích thực trạng và dự báo triển vọng ngành thiết bị điện, chương 3 đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể và 1 nhóm kiến nghị:
- Nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực: Rà soát định biên lao động, cắt giảm chi phí hành chính và chi phí nhân sự không cần thiết nhằm chặn đứng đà tăng bất hợp lý của chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý hàng tồn kho: Triển khai áp dụng mô hình EOQ để tính toán quy mô lô đặt hàng tối ưu $Q^*$ và chu kỳ cung ứng $N_C$; phân loại nguyên vật liệu theo mức độ quan trọng; cải tạo hệ thống kho bãi để giảm tổn thất hao hụt.
- Hoàn thiện công tác quản lý khoản phải thu: Thiết lập chặt chẽ tiêu chuẩn bán chịu và hạn mức tín dụng thương mại dựa trên xếp hạng uy tín khách hàng; theo dõi sát sao bảng phân loại tuổi nợ; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán sớm và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đầy đủ theo quy định.
- Tăng cường công tác quản lý tiền mặt: Ứng dụng mô hình Miller - Orr để xác định ngưỡng tiền mặt an toàn ($M^*, M_{max}, M_{min}$); tận dụng các khoản tiền gửi có kỳ hạn linh hoạt nhằm gia tăng doanh thu tài chính mà vẫn đảm bảo KNTT tức thời.
- Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước: Đề xuất các cơ chế ổn định giá nguyên vật liệu đầu vào, chính sách hỗ trợ lãi suất tín dụng và hoàn thiện khung pháp lý về bảo vệ quyền thu hồi nợ của doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa chi tiết toàn bộ biến động tài chính của CTCP Thiết bị điện Eco Việt Nam trong giai đoạn 3 năm (2020 - 2022).
- Khái quát được sự suy giảm của doanh thu thuần từ 2.347,xx tỷ đồng (2020) xuống 1.697,40 tỷ đồng (2022), sự sụt giảm lợi nhuận sau thuế từ 129,96 tỷ đồng (2020) xuống 44,05 tỷ đồng (2022), đồng thời chỉ ra mức độ phụ thuộc lớn của tài sản vào khoản phải thu (chiếm trên 1.058 tỷ đồng năm 2020) và hàng tồn kho (trên 620 tỷ đồng).
- Nhận diện chính xác điểm bất hợp lý trong quản trị chi phí năm 2022: trong khi giá vốn hàng bán giảm 26,6% và chi phí bán hàng giảm 21,9% theo quy mô thu hẹp sản lượng, chi phí quản lý doanh nghiệp lại tăng đột biến 23,53% (đạt 93,58 tỷ đồng), trực tiếp làm xói mòn biên lợi nhuận ròng.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp cho Ban lãnh đạo CTCP Thiết bị điện Eco Việt Nam báo cáo đánh giá chuyên sâu có số liệu đối chuẩn thực tế với các đối thủ cùng ngành (Gelex, K.P Việt Nam), giúp nhận diện rõ các điểm yếu trong chu chuyển dòng tiền và nợ tồn đọng.
- Về mặt giải pháp: Xây dựng khung ứng dụng mô hình định lượng quản trị tài chính doanh nghiệp (Miller - Orr cho quản lý ngân quỹ và EOQ cho quản lý hàng tồn kho) có tính khả thi, phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh thiết bị điện tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung khai thác số liệu trong phạm vi 3 năm (2020 - 2022) – giai đoạn có nhiều biến động bất thường do dịch bệnh Covid-19 và suy thoái kinh tế chu kỳ, do đó một số chỉ số tài chính có thể bị chi phối bởi các yếu tố ngoại cảnh đặc thù. Nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính tổng hợp nên chưa tiếp cận được sâu các định mức chi phí sản xuất chi tiết của từng phân xưởng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang giai đoạn phục hồi kinh tế sau năm 2022; ứng dụng các mô hình kinh tế lượng hồi quy đa biến hoặc mô hình dự báo phá sản (Altman Z-score) để đánh giá tương quan định lượng giữa cơ cấu vốn lưu động ròng và tỷ suất sinh lời của toàn bộ các doanh nghiệp ngành thiết bị điện niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế; chuyên viên phân tích tài chính và các nhà quản lý doanh nghiệp trong ngành sản xuất công nghiệp kỹ thuật, thiết bị điện.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Hệ thống phương pháp tính toán và bảng biểu phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các hệ số thanh toán, vòng quay hoạt động theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (Thông tư 200/2014/TT-BTC).
- Phương pháp so sánh chỉ số tài chính của doanh nghiệp chưa niêm yết với các doanh nghiệp cùng ngành tiêu biểu trên thị trường.
- Hướng dẫn vận dụng các mô hình toán quản trị tài chính (EOQ, Miller - Orr) vào quản lý dòng tiền và hàng tồn kho thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tài sản của CTCP Thiết bị điện Eco Việt Nam năm 2020 có đặc điểm gì nổi bật?
Trong năm 2020, tổng tài sản của công ty đạt 3.343,xx tỷ đồng, trong đó tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo với 2.156,xx tỷ đồng (trên 64% tổng tài sản). Khoản mục chiếm giá trị lớn nhất trong TSNH là các khoản phải thu ngắn hạn (1.058,xx tỷ đồng), tiếp theo là hàng tồn kho (620,xx tỷ đồng), tiền và tương đương tiền (253,xx tỷ đồng), đầu tư tài chính ngắn hạn (198,93 tỷ đồng) và tài sản ngắn hạn khác (25,xx tỷ đồng).
2. Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 - 2022?
Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ có xu hướng giảm liên tục: từ 2.347,xx tỷ đồng (2020) giảm 4,4% xuống 2.265,40 tỷ đồng (2021) và tiếp tục giảm mạnh 25,09% xuống 1.697,40 tỷ đồng (2022). Tương ứng, lợi nhuận sau thuế duy trì ở mức 129,96 tỷ đồng (2020) và 129,34 tỷ đồng (2021), nhưng sau đó giảm sâu 65,94% xuống mức 44,05 tỷ đồng vào năm 2022 do ảnh hưởng của suy thoái thị trường và chi phí quản lý doanh nghiệp gia tăng.
3. Tác giả đã sử dụng những mô hình quản trị định lượng nào trong cơ sở lý thuyết?
Tác giả đã trình bày và đề xuất ứng dụng hai mô hình định lượng tiêu chuẩn trong quản trị tài chính: mô hình Miller - Orr dùng để thiết lập mức dự trữ tiền mặt tối ưu ($M^$) và biên độ dao động ngân quỹ ($d, M_{max}, M_{min}$); mô hình đặt hàng kinh tế EOQ dùng để tính toán lượng đặt hàng tối ưu ($Q^$), số lần đặt hàng ($L_C$) và khoảng cách giữa các lần đặt hàng ($N_C$) nhằm tối thiểu hóa tổng chi phí đặt hàng và lưu kho.
4. Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2022 có diễn biến bất thường gì so với quy mô hoạt động?
Năm 2022, mặc dù doanh thu thuần giảm 25,09% và giá vốn hàng bán giảm 26,60%, chi phí quản lý doanh nghiệp lại tăng đột biến 23,53% (từ 75,75 tỷ đồng năm 2021 lên 93,58 tỷ đồng năm 2022). Sự gia tăng ngược chiều này cho thấy công tác kiểm soát định phí và chi phí quản lý hành chính chưa hiệu quả, góp phần trực tiếp làm suy giảm mạnh lợi nhuận sau thuế của công ty.
5. Khóa luận đối chuẩn số liệu tài chính của công ty với những doanh nghiệp cùng ngành nào?
Để đánh giá khách quan hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn và năng lực cạnh tranh, khóa luận đã thu thập số liệu BCTC và so sánh hệ thống chỉ số tài chính (khả năng thanh toán, vòng quay tài sản, vòng quay nợ phải thu, vòng quay hàng tồn kho) của CTCP Thiết bị điện Eco Việt Nam với 2 doanh nghiệp cùng ngành là CTCP Thiết bị điện Gelex và CTCP K.P Việt Nam trong giai đoạn 2020 - 2022.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Thị Ngọc Huyền đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại CTCP Thiết bị điện Eco Việt Nam giai đoạn 2020 - 2022. Thông qua hệ thống số liệu BCTC thực tế và phương pháp so sánh đối chuẩn ngành, công trình đã chỉ rõ những điểm nghẽn trong kiểm soát nợ phải thu, luân chuyển hàng tồn kho và sự gia tăng chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm 2022. Các giải pháp đề xuất gắn liền với mô hình định lượng Miller - Orr và EOQ mang tính khoa học, khả thi, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản trị tài chính tại doanh nghiệp.