Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển của nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu tạo ra nhiều cơ hội cũng như thách thức cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, kéo theo nhu cầu ngày càng cao về tính trung thực, hợp lý của thông tin tài chính. Báo cáo tài chính (BCTC) có độ tin cậy cao là cơ sở quan trọng để các nhà đầu tư, ngân hàng và cơ quan quản lý nhà nước đưa ra quyết định kinh tế đúng đắn và giảm thiểu rủi ro. Trong cấu trúc tài sản của doanh nghiệp, tài sản cố định (TSCĐ) như nhà xưởng, máy móc, phương tiện vận tải... thường chiếm tỷ trọng lớn và giữ vai trò tư liệu lao động chủ yếu. Đây là khoản mục có giá trị cao, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh và có mối liên hệ mật thiết với chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, doanh thu và các khoản thuế. Do đó, TSCĐ là một trong những khoản mục chứa đựng rủi ro sai sót và gian lận trọng yếu trên BCTC.

Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC là một trong những công ty kiểm toán độc lập ra đời sớm nhất tại Việt Nam, giữ vị thế hàng đầu trong lĩnh vực dịch vụ kiểm toán tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên. Công ty hiện đang áp dụng chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành dựa trên phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro. Tuy nhiên, qua quá trình khảo sát thực tế, việc thực hiện kiểm toán khoản mục TSCĐ tại AAC vẫn còn một số vấn đề tồn tại: phần lớn kiểm toán viên (KTV) không trực tiếp tham gia chứng kiến kiểm kê TSCĐ vào thời điểm kết thúc năm tài chính mà dựa vào biên bản kiểm kê do khách hàng cung cấp; đối với các TSCĐ mang tính chất kỹ thuật đặc thù, KTV ít khi mời chuyên gia đánh giá độc lập mà chủ yếu trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán của đơn vị được kiểm toán.

Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận xác định các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm toán BCTC nói chung và kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC nói riêng.
  2. Tìm hiểu và phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện trong thực tế.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, nghiên cứu thực tế thông qua hồ sơ kiểm toán của khách hàng cụ thể là Công ty Cổ phần ABC (tên khách hàng được mã hóa vì lý do bảo mật thông tin).
    • Thời gian: Dữ liệu BCTC niên độ 2018 của Công ty Cổ phần ABC và hệ thống giấy làm việc (GLV) kiểm toán năm 2018 do nhóm kiểm toán AAC thực hiện trong đợt kiểm toán từ ngày 20/02/2019 đến ngày 22/02/2019.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý, chuẩn mực kế toán và lý luận kiểm toán hiện hành tại Việt Nam:

  • Khung lý thuyết và chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03 - TSCĐ hữu hình), Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04 (VAS 04 - TSCĐ vô hình); Thông tư số 45/2013/TT-BTC và Thông tư số 28/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ; Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp; Giáo trình Kiểm toán (Tập 1 và Tập 2 năm 2014) của Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh; các giáo trình kế toán chuyên ngành (Ngô Thế Chi và Trương Thị Thủy, 2010).
  • Chương trình kiểm toán ứng dụng: Chương trình kiểm toán mẫu BCTC của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) theo phương pháp tiếp cận định hướng rủi ro.

Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Quan sát trực tiếp trình tự làm việc của KTV tại hiện trường (cách thức thu thập bằng chứng, soát xét chứng từ gốc, kỹ thuật phỏng vấn cán bộ kế toán); thu thập và trích xuất dữ liệu từ hệ thống hồ sơ kiểm toán, giấy làm việc (mẫu A110, A120, các bảng phân tích chi phí, bảng kiểm tra khấu hao), chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, biên bản bàn giao, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ, biên bản thanh lý) và hệ thống sổ kế toán (sổ chi tiết TSCĐ, sổ cái các tài khoản 211, 212, 213, 214, 217).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Phân tích, so sánh và đối chiếu số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết; tính toán lại các chỉ số tài chính, tỷ lệ khấu hao bình quân; kiểm tra tính toán số học; thực hiện kỹ thuật kiểm tra chọn mẫu và phỏng vấn nhằm phát hiện các sai sót trong quá trình hạch toán và kiểm toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng về kế toán và kiểm toán khoản mục TSCĐ:

  • Tổng quan về TSCĐ trong doanh nghiệp: Khái niệm, đặc điểm, tiêu chuẩn ghi nhận và phân loại TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính, bất động sản đầu tư). Trình bày chi tiết nguyên tắc xác định nguyên giá theo Thông tư 45/2013/TT-BTC và Thông tư 28/2017/TT-BTC đối với từng phương thức hình thành (mua sắm, tự xây dựng, nhận thầu XDCB, trao đổi, cấp chuyển, tài trợ biếu tặng, quyền sử dụng đất, phần mềm máy tính, nhà hỗn hợp).
  • Quy định trích khấu hao TSCĐ: Nguyên tắc trích khấu hao (Điều 9 TT 45/2013/TT-BTC) và ba phương pháp khấu hao gồm phương pháp khấu hao đường thẳng, phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh, phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm. Hệ thống chứng từ (Mẫu 01-TSCĐ, 02-TSCĐ, 04-TSCĐ, 05-TSCĐ) và kết cấu các tài khoản 211, 212, 213, 214, 217 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Lý luận kiểm toán BCTC và khoản mục TSCĐ: Khái niệm, mục tiêu kiểm toán và quy trình 3 giai đoạn (chuẩn bị kiểm toán, thực hiện kiểm toán, hoàn thành kiểm toán với 4 loại ý kiến: chấp nhận toàn phần, ngoại trừ, trái ngược, từ chối đưa ra ý kiến).
  • Mục tiêu kiểm toán khoản mục TSCĐ theo cơ sở dẫn liệu:
Cơ sở dẫn liệu Mục tiêu kiểm toán cụ thể
Hiện hữu TSCĐ phản ánh trên BCTC là có thật trên thực tế tại ngày khóa sổ.
Quyền và nghĩa vụ TSCĐ thể hiện trên BCTC thuộc quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát hợp pháp của đơn vị.
Đánh giá và phân bổ Nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế và các điều chỉnh đánh giá lại được ghi nhận đúng chuẩn mực kế toán.
Chính xác Số liệu chi tiết khớp đúng với sổ cái, các phép tính toán số học (nguyên giá, khấu hao) chính xác.
Trình bày và khai báo TSCĐ được phân loại đúng, trình bày và thuyết minh đầy đủ trên BCTC.
  • Nhận diện gian lận và sai sót thường gặp:
    • Gian lận: Lập hóa đơn giả nâng khống nguyên giá để biển thủ công quỹ; ghi tăng chi phí sửa chữa để chiếm đoạt tiền chênh lệch; không ghi sổ thu nhập từ thanh lý tài sản đã khấu hao hết; cố tình tiếp tục trích khấu hao khi tài sản đã hết thời gian sử dụng để giảm nghĩa vụ thuế.
    • Nhầm lẫn: Quên kết chuyển nguồn vốn hình thành TSCĐ; định khoản sai chi phí bảo dưỡng thường xuyên vào tài khoản 211 thay vì chi phí sản xuất kinh doanh (TK 627, 641, 642); hạch toán sai niên độ hoặc ghi trùng lắp giữa sổ Nhật ký chung và Nhật ký thu tiền.
  • Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ: Trình bày chi tiết 3 nhóm thủ tục:
    • Đánh giá rủi ro và KSNB: Tìm hiểu hoạt động kinh doanh, thực hiện kỹ thuật Walk-through để kiểm tra chu trình TSCĐ và XDCB.
    • Thử nghiệm kiểm soát: Kiểm tra việc xét duyệt kế hoạch mua sắm, tính độc lập giữa bộ phận mua hàng và sử dụng, đối chiếu chữ ký trên biên bản giao nhận, phiếu điều chuyển.
    • Thử nghiệm cơ bản: Kết hợp thủ tục phân tích (tỷ trọng từng loại TSCĐ, tỷ số doanh thu/TSCĐ, tỷ số TSCĐ/Vốn chủ sở hữu, tỷ lệ khấu hao bình quân) và kiểm tra chi tiết (đối chiếu sổ chi tiết với sổ cái, kiểm tra chứng từ gốc nghiệp vụ tăng/giảm, chứng kiến kiểm kê, kiểm tra quyền sở hữu và kiểm tra tính toán lại chi phí khấu hao theo Bảng 1.4 và Bảng 1.5).

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và thực tế áp dụng quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC:

  • Khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC: Thành lập từ năm 1993 trực thuộc Bộ Tài chính và tái cơ cấu năm 1995, là thành viên của hãng kiểm toán quốc tế PrimeGlobal (trụ sở tại Hoa Kỳ với hơn 300 thành viên tại 90 quốc gia). Trụ sở chính đặt tại 78–80 Đường 30/4, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng; cùng hai chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh (47–49 Hoàng Sa, Quận 1) và Hà Nội (Tòa nhà Việt Á, Số 9 Duy Tân).
  • Cơ cấu tổ chức và phân cấp kiểm toán: Bộ máy quản lý gồm Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc phụ trách Khối Kiểm toán BCTC (gồm 5 phòng kiểm toán BCTC), Phó Tổng Giám đốc phụ trách Khối Kiểm toán XDCB (gồm 3 phòng kiểm toán XDCB), Chi nhánh Hà Nội, Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, Phòng Tư vấn Đào tạo, Phòng Kế toán Hành chính và Thư ký. Đội ngũ kiểm toán được phân định trách nhiệm rõ ràng: Trưởng phòng (chủ nhiệm kiểm toán), KTV chính (trưởng đoàn kiểm toán) và các cấp Trợ lý KTV (Cấp 1, Cấp 2, Cấp 3).
  • Quy trình kiểm toán BCTC tại AAC: Vận dụng chương trình kiểm toán mẫu VACPA qua ba giai đoạn: Lập kế hoạch kiểm toán, Thực hiện kiểm toán và Kết thúc kiểm toán.
  • Thực tế giai đoạn tiền kế hoạch tại khách hàng minh họa (Công ty Cổ phần ABC):
    • Đánh giá rủi ro hợp đồng: Công ty Cổ phần ABC là khách hàng cũ của AAC. KTV sử dụng Giấy làm việc mẫu A120 (Chấp nhận duy trì khách hàng cũ và đánh giá rủi ro hợp đồng) thay vì mẫu A110 (áp dụng cho khách hàng mới). Nhóm kiểm toán đã thực hiện năm trước tiếp tục theo dõi, đánh giá các tiêu chí: sự kiện trong năm hiện tại, mức phí, mối quan hệ độc lập, mâu thuẫn lợi ích và các dịch vụ phi kiểm toán. Kết quả đánh giá rủi ro hợp đồng ở mức Trung bình và AAC quyết định chấp nhận duy trì khách hàng.
    • Ký kết hợp đồng kiểm toán: Hai bên tiến hành ký hợp đồng kiểm toán BCTC cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2018 của Công ty Cổ phần ABC. Thời gian kiểm toán trực tiếp tại khách hàng được thống nhất trong 3 ngày, từ ngày 20/02/2019 đến ngày 22/02/2019.
Tiêu chí Nội dung thực hiện tại Công ty AAC
Hệ thống kiểm toán mẫu Áp dụng toàn diện Chương trình kiểm toán mẫu do VACPA ban hành.
Mẫu biểu đánh giá khách hàng Áp dụng mẫu A110 (khách hàng mới) và mẫu A120 (khách hàng cũ).
Khách hàng nghiên cứu Công ty Cổ phần ABC (khách hàng kiểm toán thường niên).
Mức rủi ro hợp đồng xác định Mức Trung bình (áp dụng theo mẫu A120).
Thời gian thực địa kiểm toán 3 ngày (từ 20/02/2019 đến 22/02/2019) cho niên độ BCTC 2018.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện

Chương 3 tổng kết các nhận xét về ưu điểm, hạn chế và đưa ra các đề xuất hoàn thiện:

  • Đánh giá chung về quy trình kiểm toán tại AAC:
    • Ưu điểm: Quy trình kiểm toán được thiết kế khoa học, tuân thủ chặt chẽ chuẩn mực nghề nghiệp và chương trình kiểm toán mẫu của VACPA; hệ thống giấy tờ làm việc được lưu trữ và kiểm soát nhiều cấp (KTV chính, Trưởng phòng, Ban Giám đốc soát xét); việc phân công công việc linh hoạt theo năng lực trợ lý KTV.
    • Tồn tại trong kiểm toán khoản mục TSCĐ: KTV chủ yếu kiểm tra số liệu trên sổ sách và chấp nhận biên bản kiểm kê do khách hàng lập mà không trực tiếp tham gia chứng kiến kiểm kê vật chất TSCĐ tại ngày kết thúc niên độ kế toán; khi gặp TSCĐ chuyên dụng, phức tạp về mặt công nghệ, KTV chưa trưng cầu ý kiến của chuyên gia kỹ thuật/định giá độc lập mà chỉ dựa vào giải trình từ bộ phận kế toán của khách hàng.
  • Các giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện thủ tục kiểm kê: Bố trí nhân sự KTV tham gia trực tiếp hoặc chứng kiến kiểm kê chọn mẫu các TSCĐ trọng yếu tại thời điểm khóa sổ, đặc biệt là các tài sản có biến động lớn hoặc thuộc nhóm rủi ro cao.
    • Sử dụng chuyên gia đánh giá: Xây dựng quy chế và danh mục chuyên gia thẩm định giá độc lập để tham vấn khi kiểm toán các TSCĐ có tính chất kỹ thuật phức tạp hoặc tài sản vô hình đặc thù.
    • Hoàn thiện thủ tục phân tích và giấy làm việc: Nâng cao chất lượng phân tích biến động chi phí sửa chữa, bảo dưỡng so với doanh thu và chuẩn hóa việc kiểm tra khung khấu hao theo đúng quy định của Thông tư 45/2013/TT-BTC.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ khung cơ sở lý luận về kế toán và kiểm toán khoản mục TSCĐ dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 03, VAS 04), các Thông tư hướng dẫn (TT 45/2013/TT-BTC, TT 28/2017/TT-BTC, TT 200/2014/TT-BTC) và quy trình kiểm toán mẫu VACPA.
    • Phân tích chi tiết thực tế triển khai quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thông qua trường hợp thực tế tại Công ty Cổ phần ABC niên độ 2018; làm rõ việc áp dụng các mẫu giấy làm việc (A110, A120), quy trình đánh giá rủi ro hợp đồng mức Trung bình và lịch trình làm việc thực địa 3 ngày (20/02/2019 – 22/02/2019).
  • Đóng góp của tác giả:
    • Phát hiện được khoảng cách giữa lý thuyết quy chuẩn và thực tiễn kiểm toán tại AAC, cụ thể là việc thiếu vắng thủ tục trực tiếp chứng kiến kiểm kê TSCĐ và việc chưa sử dụng chuyên gia thẩm định độc lập đối với tài sản chuyên ngành.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi, xuất phát từ đúng thực trạng hoạt động của AAC nhằm nâng cao chất lượng bằng chứng kiểm toán và hạn chế rủi ro kiểm toán cho công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Nghiên cứu thực tế chỉ tập trung vào một công ty kiểm toán (Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC) và minh họa trên một khách hàng cụ thể (Công ty Cổ phần ABC) trong một niên độ tài chính (2018).
    • Do yêu cầu bảo mật thông tin khách hàng kiểm toán, một số số liệu và tên thật của doanh nghiệp khách hàng phải mã hóa thành Công ty Cổ phần ABC.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại nhiều doanh nghiệp khách hàng hoạt động trong các lĩnh vực đặc thù khác nhau (xây dựng, khai khoáng, sản xuất quy mô lớn).
    • Nghiên cứu so sánh quy trình kiểm toán TSCĐ giữa các công ty kiểm toán độc lập trong nước và các hãng kiểm toán quốc tế tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt quy trình vận dụng lý thuyết cơ sở dẫn liệu vào việc thiết kế thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản cho khoản mục TSCĐ.
  • Trợ lý kiểm toán và thực tập sinh kiểm toán: Tham khảo chi tiết cách thức trình bày hồ sơ kiểm toán, phương pháp áp dụng các mẫu giấy làm việc A110, A120 theo chương trình kiểm toán mẫu VACPA, cũng như các kỹ thuật phân tích biến động nguyên giá, khấu hao và kiểm tra chứng từ gốc.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu kiểm toán khoản mục TSCĐ theo cơ sở dẫn liệu gồm những nội dung nào?

Theo khóa luận, kiểm toán khoản mục TSCĐ phải thỏa mãn 5 mục tiêu theo cơ sở dẫn liệu: Tính hiện hữu (tài sản có thật trên thực tế), Quyền và nghĩa vụ (thuộc quyền sở hữu/kiểm soát của đơn vị), Đánh giá và phân bổ (nguyên giá và khấu hao tính đúng chuẩn mực), Tính chính xác (số liệu chi tiết khớp sổ cái và đúng số học), Trình bày và khai báo (phân loại và thuyết minh đầy đủ trên BCTC).

2. Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC tham gia mạng lưới quốc tế nào và áp dụng chương trình kiểm toán nào?

Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC là thành viên của tổ chức kiểm toán quốc tế PrimeGlobal (trụ sở tại Hoa Kỳ với hơn 300 thành viên tại 90 quốc gia). AAC áp dụng chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành dựa trên phương pháp tiếp cận kiểm toán định hướng rủi ro.

3. Tại sao KTV AAC sử dụng mẫu giấy làm việc A120 thay vì A110 khi làm việc với Công ty Cổ phần ABC?

Do Công ty Cổ phần ABC là khách hàng cũ đã được AAC thực hiện kiểm toán trong các năm trước, KTV sử dụng mẫu A120 (Chấp nhận duy trì khách hàng cũ và đánh giá rủi ro hợp đồng). Mẫu này cho phép nhóm kiểm toán năm trước kế thừa hồ sơ, cập nhật các sự kiện phát sinh mới để đánh giá mức rủi ro hợp đồng (được xác định là mức Trung bình) thay vì phải khảo sát từ đầu như đối với khách hàng mới qua mẫu A110.

4. Hai hạn chế thực tế lớn nhất trong quy trình kiểm toán TSCĐ tại AAC được tác giả chỉ ra là gì?

Hai tồn tại chính gồm: (1) KTV phần lớn không trực tiếp tham gia chứng kiến kiểm kê TSCĐ cuối năm mà dựa vào biên bản kiểm kê do khách hàng tự lập; (2) KTV ít khi trưng cầu ý kiến của chuyên gia đánh giá độc lập khi kiểm toán các TSCĐ có tính chất kỹ thuật đặc thù mà chủ yếu hỏi trực tiếp kế toán đơn vị.

5. Văn bản pháp luật nào quy định cụ thể về phương pháp trích khấu hao và xác định nguyên giá TSCĐ được sử dụng trong khóa luận?

Khóa luận căn cứ chủ yếu vào Chuẩn mực kế toán VAS 03, VAS 04; Thông tư số 45/2013/TT-BTC, Thông tư số 28/2017/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung TT 45) về quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ; và Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Nguyễn Thị Lam đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán và kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán BCTC, đồng thời làm rõ thực tế vận dụng chương trình kiểm toán mẫu VACPA tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC qua khách hàng Công ty Cổ phần ABC niên độ 2018. Công trình đã chỉ ra được những mặt tích cực trong kiểm soát chất lượng kiểm toán của AAC cùng các điểm hạn chế trong khâu chứng kiến kiểm kê và thẩm định tài sản chuyên dụng. Các giải pháp do tác giả đề xuất mang tính cụ thể, có giá trị thực tiễn đối với hoạt động kiểm toán độc lập và là tài liệu tham khảo bổ ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán.