Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, tài sản cố định (TSCĐ) đóng vai trò là tư liệu lao động chủ yếu, phản ánh năng lực sản xuất và trình độ công nghệ của doanh nghiệp. Việc quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả TSCĐ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn và nâng cao năng lực cạnh tranh. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hạt phụ gia cho ngành nhựa, cơ sở vật chất kỹ thuật và hệ thống máy móc dây chuyền đóng vai trò quyết định đến chất lượng sản phẩm cũng như khả năng đáp ứng các đơn đặt hàng quy mô lớn.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Nhung (chuyên ngành Kế toán, Trường Đại học Lâm nghiệp) tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý và hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Winkey Việt Nam nhằm đề xuất các biện pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  1. Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở phân tích, đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp, đề tài đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản cố định tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Winkey Việt Nam.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp.
    • Đánh giá hiện trạng quản lý, tình hình trang bị và hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty trong giai đoạn 2012–2014.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và khai thác TSCĐ tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý và sử dụng tài sản cố định tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Winkey Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Winkey Việt Nam (Địa chỉ: Thôn 5, xã Song Phương, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát và thu thập dữ liệu thực tế về tình hình sản xuất kinh doanh và quản lý TSCĐ của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2012 đến 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý:

  • Tác giả dựa trên hệ thống lý luận kinh tế và kế toán doanh nghiệp về tài sản cố định, sử dụng định nghĩa và tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính (chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên, nguyên giá từ 10.000.000 đồng trở lên) và Giáo trình Tài chính doanh nghiệp (Học viện Tài chính, 2008).
  • Phân loại TSCĐ theo các tiêu thức: hình thái biểu hiện (hữu hình, vô hình), công dụng kinh tế (dùng trong SXKD, ngoài SXKD), tình hình sử dụng (đang dùng, chưa cần dùng, chờ thanh lý), mục đích sử dụng, quyền sở hữu (tự có, thuê hoạt động, thuê tài chính) và nguồn hình thành (vốn chủ sở hữu, vốn vay).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng TSCĐ:
    • Chỉ tiêu biến động và trang bị: Hệ số tăng TSCĐ, Hệ số giảm TSCĐ, Hệ số đổi mới TSCĐ, Hệ số loại bỏ TSCĐ, Hệ số hao mòn TSCĐ, Mức trang bị TSCĐ bình quân cho một công nhân.
    • Chỉ tiêu hiệu quả tài chính: Tỉ suất đầu tư TSCĐ, Sức sản xuất của TSCĐ (Doanh thu thuần / Nguyên giá TSCĐ bình quân), Sức sinh lời của TSCĐ (Lợi nhuận sau thuế / Nguyên giá TSCĐ bình quân), Suất hao phí của TSCĐ, Hiệu suất sử dụng TSCĐ, Lợi nhuận ròng trên TSCĐ bình quân.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp ban lãnh đạo, cán bộ quản lý và nhân viên tại các phòng ban của công ty để ghi nhận quy trình quản lý thực tế.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp các báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, sổ sách theo dõi chi tiết TSCĐ và bảng trích khấu hao của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Winkey Việt Nam từ năm 2012 đến năm 2014.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, tương đối qua các năm, tính tốc độ phát triển liên hoàn và bình quân) và phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến hiệu quả sử dụng tài sản cố định.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí và sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về TSCĐ:

  • Làm rõ khái niệm, đặc điểm vận động giá trị của TSCĐ (tham gia nhiều chu kỳ sản xuất, giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nhưng hao mòn dần và chuyển dịch từng phần giá trị vào giá thành sản phẩm).
  • Trình bày vai trò của TSCĐ, nguyên giá, thời gian sử dụng và kết cấu tài sản cố định trong doanh nghiệp sản xuất và công nghiệp.
  • Xác lập bản chất của hiệu quả sử dụng TSCĐ trên hai khía cạnh: tối đa hóa sản lượng và chất lượng từ lượng tài sản hiện có, đồng thời đầu tư bổ sung tài sản mới hợp lý sao cho tốc độ tăng lợi nhuận vượt tốc độ tăng TSCĐ.
  • Phân tích nội dung công tác quản lý TSCĐ gồm: quản lý đầu tư, quản lý sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn, quản lý khấu hao và công tác kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ.
  • Chỉ rõ các nhân tố ảnh hưởng: nhóm nhân tố khách quan (chính sách pháp luật, thị trường, cạnh tranh, lãi suất vay vốn, thiên tai) và nhóm nhân tố chủ quan (ngành nghề kinh doanh, quy trình kỹ thuật, trình độ tổ chức quản lý, trình độ tay nghề và ý thức trách nhiệm của người lao động).

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Winkey Việt Nam

Chương 2 mô tả khái quát quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và nguồn lực của doanh nghiệp:

  • Lịch sử và ngành nghề: Doanh nghiệp thành lập ngày 26/04/2004 theo Giấy phép số 23451GB/TLDN của UBND tỉnh Hà Tây (cũ), vốn điều lệ ban đầu 5 tỷ đồng. Lĩnh vực chính là sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu hạt phụ gia CALMAST phục vụ ngành nhựa và bao bì, công suất thiết kế đạt 400.200 tấn hạt nhựa/năm.
  • Cơ cấu lao động (tính đến 31/12/2014): Tổng số cán bộ công nhân viên là 97 người. Trong đó, trình độ Đại học có 23 người (23,71%), Cao đẳng 9 người (9,28%), Trung cấp và công nhân kỹ thuật chiếm đa số với 62 người (63,92%), lao động phổ thông 3 người (3,09%). Lực lượng trực tiếp sản xuất tại 6 đội/trạm là 83 người.
  • Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến, quyền chỉ đạo tập trung từ Giám đốc đến 2 Phó giám đốc (phụ trách sản xuất và phụ trách kinh doanh/phòng ban), 3 phòng chức năng (Hành chính nhân sự, Kỹ thuật, Tài chính - Kế toán) và các phân xưởng sản xuất.
  • Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh 2012–2014:
Chỉ tiêu (Đơn vị: Nghìn đồng) Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Tốc độ phát triển bình quân (%)
Tổng tài sản / Nguồn vốn 24.861.458 27.026.077 33.491.503 116,07
TSCĐ và đầu tư dài hạn 16.560.899 17.817.839 20.383.427 110,94
Vốn chủ sở hữu 12.021.571 12.917.107 15.837.621 114,78
Nợ phải trả 12.839.887 14.108.970 17.653.882 117,24
Doanh thu bán hàng và CCDV 74.639.698 93.303.649 112.306.415 122,68
Lợi nhuận sau thuế 1.053.604 1.741.294 2.007.446 138,03

Số liệu cho thấy quy mô tài sản và kết quả kinh doanh tăng trưởng liên tục qua các năm, trong đó nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao hơn vốn chủ sở hữu (chiếm trên 51–52% tổng nguồn vốn).

Chương 3: Hiện trạng tình hình quản lí và sử dụng tài sản cố định tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Winkey Việt Nam

Chương 3 đi sâu đánh giá chi tiết tình hình quản lý, biến động kỹ thuật và hiệu quả sử dụng TSCĐ tại doanh nghiệp:

  • Phân cấp quản lý và khấu hao: Tài sản được giao trực tiếp cho từng bộ phận, phân xưởng chịu trách nhiệm bảo quản hiện vật; Phòng Tài chính - Kế toán theo dõi về mặt giá trị trên sổ sách. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp trích khấu hao theo đường thẳng: Máy móc thiết bị trích khấu hao 12 năm, Nhà xưởng văn phòng 20 năm, Phương tiện vận tải 10 năm, Thiết bị dụng cụ quản lý 8 năm, TSCĐ vô hình (phần mềm quản lý, kế toán) 5 năm.
  • Cơ cấu TSCĐ (tính đến 31/12/2014): TSCĐ hữu hình chiếm 87,97% nguyên giá toàn công ty (trong đó máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất với 73,26%, nhà xưởng chiếm 15,73%, phương tiện vận tải chiếm 5,91%, thiết bị quản lý chiếm 0,91%). TSCĐ vô hình chiếm 12,03% nguyên giá. Tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá của toàn bộ TSCĐ đạt 63,01%, phản ánh máy móc thiết bị còn tương đối mới.
  • Tình hình biến động và trang bị:
    • Hệ số tăng TSCĐ biến động: năm 2012 đạt 0,117; năm 2013 giảm xuống 0,089; năm 2014 tăng lên 0,186 (tốc độ phát triển bình quân đạt 126,03%). Trong 3 năm, công ty liên tục mua sắm mới máy móc, phương tiện vận tải và dây chuyền nhưng không phát sinh việc thanh lý hay loại bỏ tài sản cũ (hệ số giảm bằng 0,00).
    • Hệ số đổi mới TSCĐ năm 2012 đạt 0,11; năm 2013 là 0,085 và năm 2014 đạt 0,17.
    • Hệ số hao mòn toàn công ty duy trì ở mức 0,33 (năm 2012), 0,33 (năm 2013) và 0,37 (năm 2014).
    • Nguyên giá máy móc thiết bị bình quân trên một công nhân trực tiếp trong ca lớn nhất tăng từ 190.515,5 nghìn đồng (2012) lên 200.153,5 nghìn đồng (2013) và 239.224,4 nghìn đồng (2014), với tốc độ tăng bình quân 112,21%.
  • Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSCĐ:
Chỉ tiêu phân tích Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Tốc độ phát triển bình quân (%)
Tỉ suất đầu tư TSCĐ (TSCĐ / Tổng tài sản) 0,67 0,66 0,61 95,41
Sức sản xuất của TSCĐ (Doanh thu / NG TSCĐ BQ) (lần) 3,84 4,33 4,52 108,59
Sức sinh lời của TSCĐ (LNST / NG TSCĐ BQ) (lần) 0,106 0,157 0,158 122,09

Chương 4: Một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác quản lí sử dụng tài sản cố định tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Winkey Việt Nam

Chương 4 tổng kết ưu điểm, tồn tại và đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Thành công: Công ty đã phân loại và theo dõi tài sản theo quy định, cơ cấu tài sản tập trung đúng trọng tâm cho máy móc sản xuất hạt nhựa, tích cực đầu tư tự động hóa và khai thác tương đối hiệu quả vốn vay.
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Máy móc thiết bị đầu tư nhiều nhưng thiếu đồng bộ, làm phát sinh chi phí sửa chữa hàng năm cao, đẩy giá thành sản phẩm lên.
    • Đã nhiều năm công ty không thực hiện đánh giá lại TSCĐ, dẫn đến giá trị sổ sách và số trích khấu hao chưa sát với thực tế hao mòn vô hình.
    • Nguồn vốn tài trợ phụ thuộc nhiều vào vốn vay tín dụng ngắn hạn, tỷ lệ vốn chủ sở hữu còn hạn chế.
    • Giai đoạn cuối năm 2012 đến 2013 gặp khó khăn do nguồn cung hạt nhựa khan hiếm và thị trường tiêu thụ thu hẹp, khiến máy móc chưa vận hành hết công suất thiết kế.
    • Doanh nghiệp chưa chú trọng phân tích định kỳ các chỉ tiêu tài chính chuyên sâu về hiệu quả sử dụng TSCĐ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích định lượng chính:

  • Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính và cơ sở vật chất của công ty: Tổng tài sản tăng từ 24,86 tỷ đồng (2012) lên 33,49 tỷ đồng (2014); doanh thu tăng từ 74,64 tỷ đồng lên 112,31 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế tăng từ 1,05 tỷ đồng lên 2,01 tỷ đồng.
  • Tỷ lệ giá trị còn lại của TSCĐ đạt 63,01% vào cuối năm 2014, hệ số hao mòn trung bình 0,37 phản ánh năng lực kỹ thuật của hệ thống thiết bị đang ở giai đoạn hoạt động tốt. Sức sản xuất của TSCĐ tăng trưởng đều từ 3,84 lần (2012) lên 4,52 lần (2014), sức sinh lời tăng từ 0,106 lên 0,158 đồng lợi nhuận trên mỗi đồng nguyên giá tài sản.

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:

  1. Tận dụng tối đa công suất máy móc thiết bị hiện có: Lập kế hoạch bảo dưỡng định kỳ khoa học để hạn chế thời gian máy ngừng hoạt động do sự cố; chuẩn bị đầy đủ nguồn nguyên vật liệu đầu vào và nhân lực trước khi quyết định đầu tư mở rộng thêm tài sản mới.
  2. Tăng cường quản lý sử dụng và bảo dưỡng TSCĐ: Phân cấp trách nhiệm quản lý đến từng phân xưởng và tổ đội; ban hành quy chế sử dụng tài sản chặt chẽ; gắn trách nhiệm vật chất và áp dụng đòn bẩy kinh tế (thưởng phạt minh bạch đối với công nhân vận hành, khen thưởng các sáng kiến tiết kiệm chi phí bảo trì).
  3. Thanh lý và xử lý dứt điểm các tài sản không cần dùng: Rà soát các thiết bị hư hỏng, lạc hậu không còn phù hợp công nghệ để bán thanh lý thu hồi vốn, tránh tình trạng ứ đọng vốn và chiếm dụng mặt bằng sản xuất.
  4. Hoàn thiện công tác kế toán và trích khấu hao: Thực hiện nghiêm ngặt chế độ chứng từ kế toán; chủ động kiểm kê và tổ chức đánh giá lại TSCĐ định kỳ để xác định đúng mức hao mòn vô hình trong bối cảnh giá cả thị trường biến động, bảo toàn vốn cố định.
  5. Nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động: Đào tạo nâng cao năng lực quản lý và cập nhật công nghệ mới cho đội ngũ kỹ thuật; mở các lớp bồi dưỡng tay nghề vận hành cho công nhân trực tiếp; đồng thời cải thiện điều kiện môi trường làm việc trong xưởng sản xuất hạt nhựa nhằm hạn chế tác động của hóa chất độc hại.

Đóng góp của khóa luận: Khóa luận cung cấp một bộ số liệu phân tích thực tế chi tiết về hoạt động đầu tư và quản lý tài sản cố định tại một doanh nghiệp tư nhân sản xuất phụ gia nhựa quy mô vừa, đồng thời đưa ra các khuyến nghị có tính ứng dụng trực tiếp đối với công tác kế toán và quản trị tài chính tại đơn vị khảo sát.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp sản xuất đơn lẻ (Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Winkey Việt Nam) với chuỗi số liệu tài chính giới hạn trong 3 năm (2012–2014). Phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên các bảng biểu so sánh chỉ tiêu tài chính cơ bản, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc phân tích đa biến để định lượng mức độ đóng góp của từng nhóm tài sản vào biên lợi nhuận.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát sang các doanh nghiệp cùng ngành nhựa và hóa chất phụ gia trên địa bàn Hà Nội; kéo dài chu kỳ dữ liệu nghiên cứu; nghiên cứu sâu hơn về phương pháp quản trị rủi ro hao mòn vô hình và tái cấu trúc nguồn vốn tài trợ dài hạn cho TSCĐ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi thực hiện chuyên đề thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại các doanh nghiệp sản xuất.
  • Nội dung có giá trị: Phương pháp xây dựng hệ thống bảng biểu phân tích kết cấu tài sản, bảng tính khấu hao theo nhóm tài sản, các chỉ tiêu đo lường tình trạng kỹ thuật (hệ số đổi mới, hệ số hao mòn, mức trang bị kỹ thuật) và các chỉ số sức sản xuất, sức sinh lời của tài sản cố định.

Câu hỏi thường gặp

1. Sản phẩm chính và công suất thiết kế của Công ty Winkey Việt Nam là gì?
Công ty chuyên sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu hạt phụ gia CALMAST dùng trong ngành công nghiệp nhựa và bao bì sản phẩm, với công suất thiết kế đạt 400.200 tấn hạt nhựa mỗi năm.

2. Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định đang được công ty áp dụng là gì và thời gian khấu hao của từng loại tài sản như thế nào?
Công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng. Thời gian trích khấu hao được quy định cụ thể: Nhà xưởng văn phòng trích khấu hao 20 năm, Máy móc thiết bị 12 năm, Phương tiện vận tải 10 năm, Thiết bị dụng cụ quản lý 8 năm và TSCĐ vô hình (phần mềm kế toán, quản lý) 5 năm.

3. Trong giai đoạn 2012–2014, chỉ số sức sản xuất và sức sinh lời của TSCĐ tại công ty biến động như thế nào?
Sức sản xuất của TSCĐ tăng liên tục từ 3,84 lần (năm 2012) lên 4,33 lần (năm 2013) và đạt 4,52 lần (năm 2014). Sức sinh lời của TSCĐ tăng từ 0,106 đồng LNST/đồng nguyên giá (năm 2012) lên 0,157 (năm 2013) và đạt 0,158 (năm 2014).

4. Vì sao hệ số giảm tài sản cố định của công ty trong 3 năm 2012–2014 lại bằng 0,00?
Trong suốt giai đoạn 2012–2014, công ty chỉ tiến hành mua sắm và đầu tư bổ sung thêm máy móc thiết bị, phương tiện vận tải mà không phát sinh bất kỳ hoạt động thanh lý, nhượng bán hay loại bỏ tài sản cố định cũ nào.

5. Đâu là những nguyên nhân chính khiến máy móc thiết bị của công ty chưa vận hành hết công suất trong năm 2012–2013?
Do giai đoạn cuối năm 2012 kéo dài sang năm 2013, nguồn cung ứng nguyên vật liệu trong ngành hạt nhựa bị khan hiếm làm chi phí đầu vào tăng cao, kết hợp với thị trường tiêu thụ bị thu hẹp, khiến doanh nghiệp không thể khai thác tối đa công suất của các dây chuyền hiện có.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Nhung đã hoàn thành việc hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực trạng công tác quản lý, khai thác tài sản cố định tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Winkey Việt Nam giai đoạn 2012–2014. Qua việc tính toán các chỉ tiêu biến động nguyên giá, khấu hao, tình trạng kỹ thuật và hiệu quả sinh lời, đề tài đã chỉ rõ những ưu điểm cũng như hạn chế về tính đồng bộ của máy móc, cơ cấu vốn và công tác đánh giá lại tài sản. Các giải pháp đề xuất tập trung vào tối ưu hóa công suất, siết chặt quy chế bảo dưỡng, hoàn thiện kế toán trích khấu hao và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực có giá trị thực tiễn đối với hoạt động quản trị của doanh nghiệp.