đặt vấn đề và kết luận, khóa luận tốt nghiệp gồm 4 chương: Chương l: Cơ sở lí luận về quản lí và sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp. Chương 2: Tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và sản xuất Winkey Việt Nam. Chương 3: Hiện trạng tình hình quản lí và sử dụng tài sản cố định tai công TNHH thương mại và sản xuất Winkey Việt Nam.gop phần hoàn thiện công tác quản lí và sử dụng tài H thương mại và sản xuất Winkey Việt Nam. @© CHUONG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ VÀ SU DUNG TAISAN CO ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại TSCĐ trong doanh nghiệp 1.1 Khái niệm tài sản cố định Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu, tham gia truc tiép hoặc gián tiếp quá trình SXKD của doanh nghiệp như là máy móc, nhà xưởng, phương tiện vận chuyển bốc dỡ, các công trình kiến trúc, bằng phát minh, sáng chế, bản quyền.
TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều ¢hu ky SXKD-TSCD 1a co sé vat chất của đơn vị. Nó phản ánh năng lực sản xuất hiện có và trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật vào hoạt động của doanh nghiệp. TSCĐ là một trong yếu tố quan trọng tạo ra khả năng tăng cường bền vững, tăng năng suất lao động, từ đó giảm chi phí giá thành dịch vụ.2 Đặc điểm của tài sản cỗ định Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản cố định có những đặc điểm sau: Tham gia vào nhiều.chu kỳ sản xuất kinh doanh, nếu là tài sản cố định hữu hình thì không thay đổi hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng. Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, giá trị TSCPĐ bị hao mòn dần và chuyển dịch từng phần vào giá trị của sản phẩm mới sáng tạo r: phận giá trị chuyển dịch này cấu thành một yếu tố chỉ phí 4 à và được bù đắp mỗi khi sản phẩm được tiêu thụ.
Tiêu chiến đố nh big gt ai sản cô định. — Theo thor ế uỖ. Theo giáo trình:Tài chính doanh nghiệp của Học viện Tài Chính, xuất bản năm 2008, những tư liệu lao động đạt đủ các tiêu chuẩn sau thì được ghi nhận là TSCĐ: e Tiêu chuẩn về thời gian: có thời gian sử dụng từ một năm trở lên. 4 e Tiéu chuan vé giá trị: phải có giá trị lớn, mức giá cụ thể được Chính phủ quy định phù hợp với tình hình kinh tế trong từng thời kỳ.
Đây là tiêu chuẩn định lượng, ngoài ra tùy theo từng quốc gia còn có thể đưa ra các tiêu chuẩn định tính nữa. — Theo thông tư 203 của Bộ Tài Chính. Theo Điểm 1 Điều 3 “Tiêu chuẩn để nhận biết tài sản cố định” trong thông tư của Bộ Tài Chính số 203 ngay 20 thang 10.nam 2009 (hướng dẫn chế độ sử dụng quản lý và trích khẩu hao tài sản cố định) quy định: Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên-kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà-nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cổ định: e Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; e Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;- ® Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 10.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên 1. Phân loại tài sản cỗ định Phân loại tài sản cố định là Việc phân chia toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp nhằm phục vụ-yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
eo hình:thái biểu hiện phân loại này, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành 2 | inh ; đình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật đà cùngg dýtai lân Ÿhược biểu hiện bằng những hình thái hiện vật cụ thé nhu nha cia, ý móc thiết bị. Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định mà không hình thành tài sản cố định hữu hình. Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy được cơ cấu đầu tư vào tài sản cố định hữu hình và vô hình. Từ đó lựa chọn các quyết định đầu tư hoặc điều chỉnh cơ cấu đầu tư sao cho phù hợp và có biện pháp quản lý phù hợp với mỗi loại tài sản cố định.
Phân loại theo công dụng kinh tế Theo tiêu thức phân loại này, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành 2 loại: - TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: là những TSCĐ hữu hình và vô hình trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của đöanh nghiệ p. Bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, thiết bị truyền dẫn, máy móè thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải; những TSCĐ không có hình thái vật:chất khác. - TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh: là những 'TSCĐ dùng cho phúc lợi công cộng, không mang tính chất sản xuất kinh doanh. Bao gồm: nhà cửa, phương tiện dùng cho sinh hoạt Văn hóa, thể duc thé thao, nhà ở và các công trình phúc lợi tập thẻ.
Cách phân loại này giúp'cho người quan ly thấy rõ kết cấu TSCĐ và vai trò, tác dụng của TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, sử dụng TSCĐ và tính toán khâu hao chính xác.- Phân loại theo tình hình sử dụng - Tài sản cố định đang sử dụng là những tài sản cố định của doanh nghiệp đang sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc các hoạt động phúc lợi, sự nghĩ n ninh, quốc phong của doanh nghiệp. - Tài sảncổ định ở Yh siti dn là aig tài sản cố định cần tiểu: cho hoạt - Tài sản cố đị Ông cần sử dụng và chờ thanh lý là những tài sản cô định không cần thiết hay “thông phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cần được thanh lý, nhựng bán để thu hồi vốn đầu tư đã bỏ ra ban đầu. Dựa vào cách phân loại này người quản lý nắm được tổng quát tình hình sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp. Trên cơ sở đó để ra các biện pháp sử dụng tối đa các tài sản cố định hiện có trong doanh nghiệp , giải phóng nhánh những tài sản có định không cần dùng và chờ thành lý để thu hồi vốn, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp.
Phân loại theo mục đích sử dụng Theo tiêu thức phân loại này, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành 3 loại sau đây: : - TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh: là những TSCĐ vô-hình hay TSCD hữu hình trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm: quyền sử dụng đất, chỉ phí thành lập doanh nghiệp, vị trí cửa hàng, nhãn hiệu sản phẩm,. nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị, dụng cụ quản lý, vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và (hoặc) cho sản phẩm, các loại TSCĐ khác chưa liệt kê vào Š loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật. - TSCD dùng cho mục đích phúc lợi; sự nghiệp, an ninh, quốc phòng. - TSCĐ bảo quản hộ, cất giữ cho nhà ước, cho các doanh nghiệp khác.
Cách phân loại này giúp cho người quan ly thấy được cơ cấu TSCĐ theo mục đích sử dụng của nó, từ đó có biện pháp quản lý TSCĐ theo mục đích sử dụng sao cho có hiệu quá nhất. Phân loại theo quyền-sở hữu Căn cứ vào quyền sở hữu, tài sản cố định trong doanh nghiệp được chia thành hail ai 1a tai án cố định tự có và tài sản có định đi thuê. - TSCĐtự có: những TSCĐ thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp. \©À - TSCD di thu ä những TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp khác bao gồm: = + TSCP thuê hoạt động là những TSCĐ doanh nghiệp thuê về sử dung trong 1 thời gian nhất định theo hợp đồng, khi kết thúc hợp đồng TSCĐ phải được trả lại bên cho thuê.
Đối với loại TSCĐ này, doanh nghiệp không tiến hành trích khấu hao, chỉ phí thuê TSCĐ được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. + TSCD thuê tài chính là những TSCĐ doanh nghiệp thuê công ty tài chính, nếu hợp đồng thuê thỏa mãn ít nhất 1 trong 4 điều kiện sau đây: Khi kết thúc thời hạn cho thuê hợp đồng, bên thuê được quyền sở hữứ tài sản thuê hoặc được tiếp tục thuê theo sự thỏa thuận của 2 bên. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản tại thời điểm mua lại. Thời hạn cho thuê tài sản ít nhất phải bằng 60%.thời gian cần thiết để khấu hao tài sản thuê.
Tông số tiền thuê tài sản ít nhất phải tương đường với giá của tài sản đó trên thị trường vào thời điểm ký hợp đồng. Đối với loại TSCĐ này, doanh nghiệp phải fiến hành theo dõi, quản lý, sử dụng và trích khấu hao như đối với TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp. Cách phân loại này giúp chó người quản'lý thấy kết cấu TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và TSCĐ thuộc sở hữu của người khác mà khai thác, sử dụng hợp lý TSCĐ/của doanh ñghiệp, nâng cao hiệu quả đồng vốn. Phân loại theo nguồn hình thành Căn cứ vào/nguồn hình thành có thể chia TSCD trong doanh nghiệp thành 2 loại: - TSCĐ hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu A iúp người quan lý thấy được TSCĐ của doanh nghiệp được hình.
Sáo, từ đó có biện pháp theo dõi, quản lý và sử dung TSCD sa ó hiệu quả nhất. Vai trò của TS TSCD là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung, đồng thời là một bộ phận quan trọng nhất và cơ bản của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.TSCĐ là yếu tố quyết định đến năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.