CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC 1. Các khái niệm về nhân lực và quản lý nguồn nhân lực 1. Các khái niệm * Khái niệm nhân lực - Theo GS. TS Bùi Văn Nhơn định nghĩa: “Nhân lực có thể được hiểu là nguồn lực của tất cả các cá nhân tham gia vào bất cứ hoạt động nào của doanh nghiệp, không kể vai trò của họ trong doanh nghiệp đó như thế nào”.
[1] Như vậy có thể thấy, nhân lực trong một doanh nghiệp chính là tài sản vô cùng quý giá, là nguồn lực quan trọng để mọi doanh nghiệp tồn tại và phát triền. * Khái niệm nguồn nhân lực Có rất nhiều nhà khoa học đã đưa ra khái niệm NNL, mỗi khái niệm lại tiếp cận theo những khía cạnh khác nhau, cụ thể: - Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO) thì: “NNL của một quốc gia là toàn bộ những người trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động”.TS Nguyễn Tiệp lại cho rằng: “NNL bao gồm toàn bộ dân cư có khả năng LĐ, không phân biệt người đó đang được phân bố vào ngành nghề, lĩnh vực, khu vực nào và có thể coi đây là NNL xã hội”. Hai khái niệm trên, định nghĩa NNL ở tầm vĩ mô của nền kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, khi xem xét NNL trong phạm vi một doanh nghiệp, một tổ chức thì NNL có thể được hiểu như sau: - Theo PGS.
Nguyễn Ngọc Quân: “NNL của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này bao gồm có thể lực và trí lực”. - Nhưng GS.TS Bùi Văn Nhơn lại quan điểm: "NNL doanh nghiệp là 3 Luan van lực lượng lao động của từng doanh nghiệp, là số người có trong danh sách của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trả lương". Như vậy, NNL trong một doanh nghiệp, tổ chức chính là lực lượng lao động đang làm việc trong doanh nghiệp, tổ chức đó, họ có sức khỏe, trình độ, kỹ năng làm việc,. để hoàn thành các công việc do doanh nghiệp, tổ chức đó đã giao.
Quản lý nguồn nhân lực 1. Khái niệm quản lý nguồn nhân lực Quản lý nguồn nhân lực trong một doanh nghiệp bao gồm tất cả các chính sách, quyết định và hoạt động tác động trực tiếp đến mối quan hệ giữa người lao động và doanh nghiệp của họ trong quá trình SXKD. Vì liên quan trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nên công tác quản lý nguồn nhân lực luôn đòi hỏi phải gắn liền với các mục tiêu và chiến lược kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Công tác quản lý nguồn nhân lực bao gồm các hoạt động từ khâu xác định nhu cầu nguồn nhân lực; tuyển dụng; bố trí, sắp xếp công việc; đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; … Thực hiện tốt công tác quản lý nguồn nhân lực sẽ giúp cho các doanh nghiệp khai thác và phát huy được tối đa các tiềm năng sẵn có của đội ngũ nhân viên trong doanh nghiệp mình để thúc đẩy doanh nghiệp phát triển hơn nữa.
Mục đích của quản lý nguồn nhân lực Mục đích đầu tiên của quản lý nguồn nhân lực là đảm bảo đầy đủ số lượng lao động với chất lượng đạt yêu cầu và bố trí, sắp xếp lao động hợp lý để thực hiện tốt các nhiệm vụ SXKD do doanh nghiệp đặt ra. Ngoài mục đích trên, công tác quản lý nguồn nhân lực còn giúp cho doanh nghiệp tìm ra các biện pháp để sử dụng nguồn nhân lực của mình một cách hiệu quả hơn để từ đó nâng cao năng suất lao động cũng như hiệu quả kinh doanh của họ. 4 Luan van Cuối cùng, quản lý nguồn nhân lực cũng giúp cho doanh nghiệp có thể khai thác và phát huy tối đa mọi tiềm năng sẵn có trong mỗi người lao động để hoàn thành các mục tiêu chung do doanh nghiệp đề ra. Vai trò của quản lý nguồn nhân lực Nguồn nhân lực là nguồn lực vô cùng quan trọng của mỗi doanh nghiệp, vì vậy quản lý tốt nguồn nhân lực sẽ có vai trò quyết định trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp, cụ thể: - Về mặt kinh tế: Khi thực hiện quản lý tốt nguồn nhân lực sẽ giúp cho các doanh nghiệp khai thác triệt để và sử dụng tối đa khả năng vốn có trong nguồn nhân lực của mình để phục vụ cho quá trình SXKD được diễn ra thường xuyên, liên tục với năng suất lao động cao.
Điều này vừa mang lại cho doanh nghiệp lợi nhuận vừa tạo ra những lợi thế so sánh giúp doanh nghiệp dễ dàng thắng lợi trong quá trình cạnh tranh. Bên cạnh đó, khi hiệu quả kinh doanh đạt được cao, các doanh nghiệp sẽ có điều kiện để đầu tư mở rộng SXKD hơn nữa và do đó cũng thúc đẩy doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ hơn. - Về mặt xã hội: Khi công tác quản lý nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp được thực hiện tốt, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đạt được cao, doanh nghiệp sẽ có điều kiện để quan tâm hơn nữa đến đời sống vật chất, tinh thần cùa người lao động. Điều này không chỉ góp phần giảm bớt mâu thuẫn giữa doanh nghiệp và người lao động mà còn giúp người lao động gắn bó chặt chẽ và cống hiến lâu dài cho doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, khi hiệu quả kinh doanh cao, doanh nghiệp sẽ mở rộng và phát triển quy mô SXKD. Do đó, doanh nghiệp cũng phải tuyển dụng thêm nhiều lao động mới để phục vụ quá trình mở rộng của mình. Điều này cũng góp phần tạo thêm nhiều công ăn việc làm và giảm bớt tình trạng thất nghiệp cho xã hội. Công tác quản lý và sử dụng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 1.
Các khái niệm về quản lý và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực Theo giáo sư Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể của những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến”. Như vậy có thể thấy: Quản lý là một hoạt động để điều khiển con người. Vì vậy, khi xã hội càng phát triển thì hoạt động quản lý cũng phát triển theo với các hình thức ngày càng đa dạng và phong phú hơn. Hiệu quả là một chỉ tiêu tổng hợp được sử dụng để đánh giá kết quả các hoạt động kinh tế xã hội.
Như vậy, có thể hiểu: Hiệu quả sử dụng lao động là chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá tình hình sử dụng lao động của một doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Trên cơ sở việc đánh giá hiệu quả sử dụng lao động sẽ giúp doanh nghiệp tìm ra các biện pháp tối ưu để khai thác và sử dụng lao động của mình hiệu quả hơn. Biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn nhân lực Để nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn nhân lực của mình, các doanh nghiệp thường sử dụng một số các biện pháp chủ yếu sau: - Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác tuyển chọn lao động: Khi công tác tuyển chọn lao động của doanh nghiệp đạt hiệu quả cảo có nghĩa là doanh nghiệp đã tuyển chọn được đầy đủ lao động cần thiết về mặt số lượng, chất lượng lao động được tuyển chọn đảm bảo đáp ứng được các yêu cầu đã đề ra về mặt chuyên môn, trình độ, tay nghề, kinh nghiệm, … Với đội ngũ lao động được tuyển chọn đủ tiêu chuẩn về chất lượng, đảm bảo đầy đủ về số lượng sẽ giúp cho doanh nghiệp dễ dàng bố trí, sắp xếp công việc cho họ và do đó cũng đạt được hiệu quả làm việc như mong muốn. - Tích cực phát động các phong trào thi đua, sáng tạo, cải tiến kỹ thuật trong lao động.
Thực hiện tốt biện pháp này không chỉ giúp doanh nghiệp tận dụng và khai thác được tối đa năng lực vốn có của mọi người lao động phục 6 Luan van vụ cho quá trình phát triển của doanh mà còn khuyến khích người lao động tích cực, hăng say trong quá trình làm việc. - Cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động là biện pháp trực tiếp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn nhân lực của mỗi doanh nghiệp. Khi các chế độ đãi ngộ hợp lý, môi trường làm việc lại đảm bảo sẽ động viên, khuyến khích người lao động làm việc nhiệt tình, cống hiến hết mình và gắn bó lâu dài với doanh nghiệp. - Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng làm việc cũng là một biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
Khi người lao động được quan tâm đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn, bồi dưỡng kỹ năng làm việc mới sẽ giúp người lao động có thể vận hành các loại máy móc, thiết bị tiên tiến, hiện đại và do đó sẽ góp phần nâng cao năng suất lao động của mình và toàn doanh nghiệp. - Đánh giá chính xác kết quả thực hiện công việc của người lao động cũng là một biện pháp mà các nhà quản lý đã sử dụng để nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn nhân lực của mình. Khi kết quả làm việc của mình được công nhận và đánh giá chính xác sẽ làm động lực giúp người lao động yên tâm cống hiến hết mình cho doanh nghiệp. Ảnh hưởng môi trường đối với công tác quản lý và sử dụng nguồn nhân lực Công tác quản lý và sử dụng nguồn nhân lực trong mỗi doanh nghiệp bị ảnh hưởng rất lớn bởi môi trường bên trong và bên ngoài.
Sự ảnh hưởng này được thể hiện cụ thể như sau: 1. Môi trường bên trong Môi trường bên trong của một doanh nghiệp bao gồm tất cả các yếu tố bên trong của doanh nghiệp đó như: Nguồn nhân lực; môi trường làm việc; các nguồn lực về tài chính; trình độ khoa học công nghệ; khả năng nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến; … 7 Luan van Các yếu tố của môi trường bên trong sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý và sử dụng nguồn nhân lực của mỗi doanh nghiệp. Nó sẽ quyết định đến phương thức tuyển dụng, hình thức đào tạo, phương pháp trả lương, … của mỗi doanh nghiệp. Việc nghiên cứu, xem xét kỹ các yếu tố thuộc môi trường bên trong sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ được sự ảnh hưởng của từng yếu tố đến công tác quản lý và sử dụng nguồn nhân lực của mình để có những quyết định hợp lý trong quá trình điều hành SXKD.