Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế hiện đại, ngành dịch vụ chuyển phát và bưu chính đang trải qua giai đoạn phát triển mạnh mẽ dưới tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư và sự bùng nổ của thị trường thương mại điện tử. Nhu cầu mua sắm trực tuyến gia tăng kéo theo sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp bưu chính truyền thống (như Viettel Post, VnPost) và các doanh nghiệp chuyển phát tư nhân (như Giao hàng tiết kiệm - GHTK, Giao hàng nhanh - GHN, J&T Express). Trong bối cảnh công nghệ, máy móc và trang thiết bị có thể sao chép hoặc đầu tư mua sắm, nguồn nhân lực trở thành yếu tố cốt lõi, mang tính quyết định đến năng lực cạnh tranh, tối ưu hóa bộ máy vận hành và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Xuất phát từ thực tiễn công tác thực tập tại đơn vị, tác giả Hoàng Công Tâm đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel – Chi nhánh Huế.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Tìm kiếm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel – Chi nhánh Huế, từ đó đưa ra các đề xuất cụ thể nhằm hoàn thiện công tác này trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về nguồn nhân lực, quản trị nguồn nhân lực và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel – Chi nhánh Huế giai đoạn 2020 – 2021.
- Đề xuất các biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Chi nhánh Bưu chính Viettel Huế trong thời gian tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến công tác quản lý nhân sự, kế hoạch sử dụng nguồn nhân lực và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel – Chi nhánh Huế.
- Đối tượng điều tra: Nhân viên đang làm việc tại Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel – Chi nhánh Huế (tại địa chỉ trụ sở 100 Minh Mạng, TP. Huế) và nhân viên đang làm việc tại một số công ty chuyển phát nhanh khác trên địa bàn Huế.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại các phòng ban chức năng và mạng lưới bưu cục thuộc Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel – Chi nhánh Huế.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai trong thời gian thực tập từ ngày 22/09/2022 đến ngày 18/12/2022; các dữ liệu thứ cấp và số liệu hoạt động được thu thập, phân tích trong giai đoạn 2020 – 2021.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản trị nhân lực, phân tích hiệu quả sử dụng lao động và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại đơn vị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quan điểm học thuật đã công bố về nguồn nhân lực và quản trị nhân lực:
- Khái niệm nguồn nhân lực: Tổng hợp các định nghĩa của Liên Hợp Quốc, Ngân hàng Thế giới (2014), David Begg, Stanley Fischer và Rudiger Dornbusch (1991), cùng GS.TS. Bùi Văn Nhơn (2006) để xác định nguồn nhân lực là tổng thể các yếu tố thể lực, trí lực, khả năng lao động, tinh thần và thái độ của con người nhằm đáp ứng yêu cầu của một tổ chức.
- Chất lượng nguồn nhân lực: Tiếp cận theo quan điểm của PGS.TS. Nguyễn Tiệp (2011) và GS.TS. Vũ Thị Ngọc Phùng (2006), phân tích chất lượng lao động qua 3 khía cạnh: Thể lực (sức khỏe, sức chịu đựng dẻo dai), Trí lực (trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn kỹ thuật) và Tâm lực (phẩm chất tâm lý, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tinh thần trách nhiệm).
- Quản trị nguồn nhân lực: Vận dụng định nghĩa của PGS.TS. Nguyễn Hữu Thân về việc phối hợp các hoạt động hoạch định, tuyển dụng, tuyển chọn, duy trì, phát triển và động viên nhân lực. Hệ thống hóa các nội dung quản trị nhân sự gồm: hoạch định (4 bước), phân tích công việc (6 bước), định mức lao động, tuyển dụng (tiến trình 11 bước), phân công lao động, đánh giá năng lực thực hiện công việc (7 bước, 4 phương pháp), trả công lao động (lương thời gian, lương sản phẩm) và đào tạo - phát triển.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực:
- Chỉ tiêu định lượng: Hiệu suất sử dụng lao động ($\frac{\text{Tổng doanh thu}}{\text{Tổng số lao động}}$); Năng suất lao động bình quân ($\frac{\text{Tổng sản lượng}}{\text{Tổng số lao động}}$); Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương ($\frac{\text{Tổng doanh thu}}{\text{Tổng quỹ lương}}$); Tỷ suất lợi nhuận lao động / Sức sinh lời lao động ($\frac{\text{Lợi nhuận}}{\text{Tổng số lao động}}$); Mức đảm nhiệm lao động ($\frac{\text{Tổng lao động bình quân}}{\text{Doanh thu}}$).
- Chỉ tiêu định tính: Đánh giá dựa trên chất lượng nguồn nhân lực (thể lực, trí lực, tâm lực), chế độ đãi ngộ dành cho người lao động và tính hoàn thiện của quy trình tuyển dụng.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa thu thập dữ liệu nội bộ/ngoại bộ và các kỹ thuật xử lý thông tin:
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp nội bộ từ Phòng Kế hoạch Kinh doanh, Phòng Kế toán tổng hợp, Phòng Tổ chức hành chính về kết quả sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức, quy mô và cơ cấu lao động giai đoạn 2020 – 2021. Số liệu bên ngoài được tổng hợp từ tài liệu thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, sách báo và báo cáo ngành bưu chính chuyển phát.
- Phương pháp chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn sâu theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích đối với 04 chuyên gia (gồm 01 chuyên gia từ Viettel Post, 01 nhà nghiên cứu và các chuyên gia liên quan) thông qua phỏng vấn trực tiếp tại văn phòng và phỏng vấn trực tuyến. Nội dung phỏng vấn tập trung vào thực trạng tổ chức nhân sự, các khó khăn tồn tại và ý kiến đánh giá về giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.
- Phương pháp quan sát – phân tích – so sánh – tổng hợp: Đánh giá chuỗi số liệu theo trình tự thời gian 2020 – 2021, so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành để làm rõ nguyên nhân của các biến động nhân sự và kinh doanh, từ đó tổng hợp thành luận điểm khoa học.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về nguồn nhân lực, vai trò quyết định của nhân tố con người trong tổ chức và các đặc trưng cơ bản bao gồm quy mô, cơ cấu (theo cấp bậc, độ tuổi, trình độ) và chất lượng (thể lực, trí lực, tâm lực). Tác giả trình bày các chức năng quản trị nhân lực (thu hút, đào tạo - phát triển, duy trì) cùng các nguyên tắc quản lý và nhân tố môi trường tác động (môi trường bên ngoài: kinh tế, luật pháp, văn hóa - xã hội, khoa học kỹ thuật, tự nhiên, môi trường tác nghiệp; môi trường bên trong: văn hóa doanh nghiệp, tài chính, cơ chế làm việc).
Nội dung trọng tâm của chương là chuẩn hóa các quy trình nghiệp vụ nhân sự:
- Hoạch định nhân lực: Thực hiện qua 4 bước (Dự báo nhu cầu $\rightarrow$ Đề ra chính sách $\rightarrow$ Thực hiện kế hoạch $\rightarrow$ Kiểm tra, đánh giá).
- Phân tích công việc: Triển khai theo 6 bước từ xác định mục đích, thu thập thông tin, lựa chọn vị trí đặc trưng, áp dụng phương pháp thu thập, kiểm tra xác minh đến xây dựng bản mô tả và tiêu chuẩn công việc.
- Định mức lao động: Phân tích phương pháp thống kê kinh nghiệm và phương pháp có căn cứ kỹ thuật (chụp ảnh, bấm giờ ngày làm việc, so sánh điển hình).
- Tuyển dụng: Thiết lập tiến trình 11 bước khoa học: Chuẩn bị tuyển dụng $\rightarrow$ Thông báo tuyển dụng $\rightarrow$ Thu nhận, nghiên cứu hồ sơ $\rightarrow$ Phỏng vấn sơ bộ $\rightarrow$ Kiểm tra, trắc nghiệm $\rightarrow$ Phỏng vấn sâu $\rightarrow$ Xác minh, điều tra $\rightarrow$ Khám sức khỏe $\rightarrow$ Ra quyết định tuyển dụng thử $\rightarrow$ Thử việc $\rightarrow$ Bố trí công việc.
- Đánh giá thành tích và trả công lao động: Trình bày 7 bước đánh giá năng lực kết hợp các phương pháp (so sánh cặp, lưu giữ, quan sát hành vi, bảng điểm) và công thức tính lương thời gian, lương sản phẩm. Chương 1 khép lại bằng hệ thống chỉ tiêu định lượng (hiệu suất, năng suất, tỷ suất lợi nhuận, hiệu quả quỹ lương) và chỉ tiêu định tính phục vụ cho việc đánh giá thực trạng ở chương tiếp theo.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL – CHI NHÁNH HUẾ
Chương 2 khái quát lịch sử hình thành của Tổng công ty Cổ phần Bưu chính Viettel (thành lập ngày 01/07/1997, chuyển đổi sang công ty cổ phần năm 2009, trực thuộc Tập đoàn Viễn thông Quân đội) và mô hình tổ chức của Chi nhánh Huế gồm: Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch Kinh doanh, Phòng Kế toán Tổng hợp, Phòng Kiểm soát nội bộ và mạng lưới 16 bưu cục phủ khắp 9 quận/huyện trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (Thành Nội, Huế, Hương Trà, Lăng Cô, Phong Điền, Nam Giao, Sông Hương, Gia Hội, An Cựu, Phú Bài, An Hòa, TTKT CN Huế, Phú Vang, Nam Đông, A Lưới, An Đông).
Về hoạt động kinh doanh, năm 2021 Chi nhánh đạt kết quả tăng trưởng tích cực ở hầu hết các mảng dịch vụ:
| Chỉ tiêu kinh doanh |
Đơn vị tính |
Thực hiện 2020 |
Kế hoạch 2021 |
Thực hiện 2021 |
So sánh TH/KH 2021 (%) |
So sánh 2021/2020 (%) |
| Tổng doanh thu |
Triệu đồng |
32.541 |
40.665 |
48.752 |
119,89 |
+49,82 |
| - Doanh thu nhận |
Triệu đồng |
27.216 |
34.577 |
37.178 |
107,52 |
+36,60 |
| + Chuyển phát trong nước |
Triệu đồng |
22.453 |
27.445 |
29.407 |
107,15 |
+30,97 |
| • Truyền thống (gồm nội tỉnh) |
Triệu đồng |
16.947 |
18.672 |
19.026 |
101,90 |
+12,27 |
| • Thương mại điện tử (gồm nội tỉnh) |
Triệu đồng |
5.506 |
8.774 |
10.381 |
118,31 |
+88,57 |
| + Logistics |
Triệu đồng |
4.202 |
6.407 |
7.247 |
113,11 |
+72,46 |
| • Vận tải nguyên chuyến |
Triệu đồng |
589 |
647 |
721 |
111,44 |
+22,41 |
| • Chuyển phát quốc tế (Express) |
Triệu đồng |
1.968 |
2.663 |
2.821 |
105,93 |
+71,77 |
| • Forwarding |
Triệu đồng |
1.645 |
3.097 |
3.705 |
121,50 |
+88,27 |
| + Thương mại Dịch vụ (VPP, vé, ĐL)* |
Triệu đồng |
563 |
725 |
524 |
72,27 |
-6,93 |
| - Doanh thu giao |
Triệu đồng |
5.324 |
6.088 |
11.574 |
190,11 |
+117,39 |
(Ghi chú: Mảng Thương mại Dịch vụ không đạt kế hoạch do giá văn phòng phẩm chưa cạnh tranh, thiếu nhân sự chuyên trách phát triển thị trường).
Về thực trạng nguồn nhân lực giai đoạn 2020 – 2021, quy mô và cơ cấu lao động của Chi nhánh được phân tích chi tiết qua các bảng số liệu:
| Tiêu chí phân loại |
Năm 2020 (Người) |
Cơ cấu 2020 (%) |
Năm 2021 (Người) |
Cơ cấu 2021 (%) |
Chênh lệch (Người) |
| Tổng số lao động |
236 |
100,0 |
241 |
100,0 |
+5 |
| 1. Theo bộ phận |
|
|
|
|
|
| - Ban Giám đốc |
4 |
1,7 |
4 |
1,7 |
0 |
| - Trưởng bưu cục |
16 |
6,8 |
16 |
6,6 |
0 |
| - Khối Kinh doanh |
26 |
11,0 |
26 |
10,8 |
0 |
| - Khối Nhân sự (giao nhận, bưu tá...) |
184 |
78,0 |
189 |
78,4 |
+5 |
| - Khối Kế toán |
6 |
2,5 |
6 |
2,5 |
0 |
| 2. Theo trình độ chuyên môn |
|
|
|
|
|
| - Trên Đại học |
5 |
2,1 |
6 |
2,5 |
+1 |
| - Đại học |
40 |
16,9 |
42 |
17,4 |
+2 |
| - Cao đẳng, Trung cấp |
174 |
73,8 |
169 |
70,1 |
-5 |
| - Tốt nghiệp THPT |
17 |
7,2 |
24 |
10,0 |
+7 |
| 3. Theo giới tính |
|
|
|
|
|
| - Nam |
156 |
66,1 |
149 |
61,8 |
-7 |
| - Nữ |
80 |
33,9 |
92 |
38,2 |
+12 |
| 4. Theo độ tuổi |
|
|
|
|
|
| - Từ 18 đến 35 tuổi |
115 |
48,7 |
132 |
54,8 |
+17 |
| - Từ 30 đến 45 tuổi (35-45 tuổi) |
77 |
32,6 |
68 |
28,2 |
-9 |
| - Từ 45 đến 55 tuổi |
44 |
18,7 |
41 |
17,0 |
-3 |
Tác giả đánh giá lực lượng lao động của Chi nhánh có xu hướng trẻ hóa mạnh mẽ (nhóm 18-35 tuổi chiếm 54,8% năm 2021), đáp ứng tốt yêu cầu thể lực và khả năng tiếp thu công nghệ thông tin (sử dụng ứng dụng Viettel Sale, app quản lý đơn hàng Viettel Post). Tỷ lệ lao động nữ tăng lên 38,2% nhờ ứng dụng công nghệ giúp giảm tải công việc nặng nhọc. Tuy nhiên, lao động trình độ cao đẳng/trung cấp và THPT chiếm tỷ trọng lớn (trên 80%), một số bưu cục (Gia Hội, An Cựu, Phú Vang) còn hạn chế về nhân lực thu gom và phát hàng, ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh cục bộ.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN, NÂNG CAO HIỆU QUẢ VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CHI NHÁNH BƯU CHÍNH VIETTEL HUẾ
Trên cơ sở phương hướng phát triển của Tổng công ty và Chi nhánh Huế, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:
- Cải thiện chính sách tiền lương và đãi ngộ: Điều chỉnh cơ chế phân phối thu nhập gắn liền với năng suất lao động thực tế và khối lượng đơn hàng giao nhận; hoàn thiện các khoản thưởng hoàn thành chỉ tiêu doanh thu COD, Logistics; thực hiện đầy đủ chế độ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ nhằm gia tăng sự gắn bó của người lao động.
- Cải thiện quy trình tuyển dụng: Chuẩn hóa việc lập kế hoạch nhân sự tại từng bưu cục; đa dạng hóa nguồn tuyển dụng (kết hợp tuyển dụng nội bộ, liên kết trường cao đẳng/đại học và các kênh trực tuyến); tuân thủ chặt chẽ 11 bước tuyển chọn nhằm sàng lọc ứng viên phù hợp với đặc thù giao nhận bưu chính.
- Tăng cường công tác kỷ luật lao động: Xây dựng nội quy lao động rõ ràng, chuẩn hóa tác phong công nghiệp và trách nhiệm bảo quản hàng hóa; thiết lập cơ chế giám sát thời gian giao phát thông qua ứng dụng di động để giảm thiểu tỷ lệ chậm đơn hoặc thất thoát.
- Hoàn thiện công tác đánh giá thành tích thực hiện công việc: Áp dụng quy trình đánh giá 7 bước với các tiêu chí định lượng (KPI về doanh thu, số lượng bưu gửi, thời gian phát hàng thành công) và định tính (thái độ phục vụ khách hàng, tính kỷ luật); sử dụng kết quả đánh giá làm căn cứ xét thưởng, đào tạo và quy hoạch cán bộ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực và chi tiết bức tranh hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như công tác quản trị nhân sự tại Chi nhánh Bưu chính Viettel Huế trong giai đoạn 2020 – 2021:
- Kết quả thực tế ghi nhận: Tổng doanh thu năm 2021 của Chi nhánh đạt 48 tỷ 752 triệu đồng, vượt 19,89% kế hoạch năm và tăng trưởng 49,82% so với năm 2020. Trong đó, mảng chuyển phát thương mại điện tử tăng trưởng 88,57% (đạt 10.381 triệu đồng), logistics tăng 72,46% (đạt 7.247 triệu đồng) và doanh thu phát/giao tăng 117,39% (đạt 11.574 triệu đồng). Lực lượng lao động được duy trì ổn định với 241 người năm 2021, cơ cấu nhân sự trẻ hóa rõ nét (lao động 18-35 tuổi chiếm 54,8%).
- Giải pháp đề xuất mang tính hệ thống: Khóa luận đã xây dựng hệ thống giải pháp bao quát từ khâu tuyển dụng (chuẩn hóa 11 bước), đào tạo và quản lý kỷ luật, đến chính sách tiền lương - đãi ngộ và hoàn thiện quy trình đánh giá thành tích 7 bước bám sát đặc thù vận hành của ngành bưu chính chuyển phát.
- Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn: Tác giả đã hệ thống hóa lý luận quản trị nhân lực gắn liền với việc phân tích dữ liệu thực tế tại một chi nhánh bưu chính cấp tỉnh. Nghiên cứu chỉ ra rõ mối liên hệ giữa việc tối ưu hóa bố trí nhân sự tại các bưu cục với khả năng hoàn thành chỉ tiêu doanh thu từng dịch vụ, cung cấp dữ liệu thực tiễn cho công tác quản trị tại đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích được giới hạn trong phạm vi 2 năm (2020 – 2021); phạm vi khảo sát điều tra trực tiếp tập trung chủ yếu tại trụ sở 100 Minh Mạng và một số ít công ty chuyển phát lân cận; số lượng chuyên gia thực hiện phỏng vấn sâu còn hạn chế (04 chuyên gia). Khóa luận chưa thực hiện khảo sát diện rộng bằng bảng hỏi định lượng đối với toàn bộ lực lượng bưu tá tại 16 bưu cục.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng chuỗi số liệu phân tích sau năm 2021 để đánh giá mức độ ổn định của các chỉ tiêu hiệu quả nhân lực; triển khai điều tra xã hội học bằng bảng hỏi khảo sát toàn diện về mức độ hài lòng, áp lực công việc và mức độ gắn kết của nhân viên giao nhận tại các bưu cục huyện thị xã; nghiên cứu tác động sâu hơn của các giải pháp chuyển đổi số nội bộ đến năng suất lao động.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các đối tượng:
- Sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực: Khóa luận cung cấp một khung phân tích hoàn chỉnh từ lý luận đến thực tiễn về cơ cấu nhân sự, tiến trình tuyển dụng 11 bước, quy trình đánh giá thành tích 7 bước và hệ thống công thức tính toán chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động.
- Sinh viên và nhà nghiên cứu ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng: Tham khảo mô hình phân bổ mạng lưới bưu cục cấp tỉnh (danh mục 16 bưu cục tại Thừa Thiên Huế) và cơ cấu doanh thu theo từng tuyến dịch vụ (chuyển phát truyền thống, chuyển phát thương mại điện tử, Express, Forwarding, vận tải nguyên chuyến).
- Cán bộ quản lý nhân sự tại các doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát nhanh: Tham khảo các giải pháp thực tế về xây dựng chính sách tiền lương kết hợp theo thời gian và sản phẩm, phương thức phân bổ nhân sự giao nhận và quản lý kỷ luật lao động trong môi trường số hóa.
Câu hỏi thường gặp
1. Kết quả kinh doanh tổng thể của Chi nhánh Bưu chính Viettel Huế năm 2021 biến động như thế nào so với năm 2020?
Năm 2021, tổng doanh thu của Chi nhánh đạt 48.752 triệu đồng, hoàn thành 119,89% kế hoạch được giao và tăng trưởng 49,82% so với năm 2020 (32.541 triệu đồng). Trong đó, doanh thu giao hàng tăng trưởng mạnh nhất đạt 117,39% (đạt 11.574 triệu đồng), dịch vụ chuyển phát thương mại điện tử tăng 88,57% và logistics tăng 72,46%. Riêng mảng thương mại dịch vụ không đạt kế hoạch, giảm 6,93% so với năm 2020.
2. Quy mô và cơ cấu trình độ của nguồn nhân lực tại Chi nhánh trong giai đoạn 2020 – 2021 có đặc điểm gì?
Tổng số lao động của Chi nhánh tăng từ 236 người (năm 2020) lên 241 người (năm 2021), tương ứng mức tăng 2,12% (+5 người). Về cơ cấu trình độ năm 2021: Trình độ trên Đại học có 6 người (2,5%); Đại học có 42 người (17,4%); Cao đẳng và Trung cấp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 169 người (70,1%); Trình độ tốt nghiệp THPT có 24 người (10,0%).
3. Cơ cấu lao động theo độ tuổi và giới tính tại Chi nhánh Bưu chính Viettel Huế năm 2021 được phân bổ ra sao?
Năm 2021, lao động nam là 149 người (chiếm 61,8%) và lao động nữ là 92 người (chiếm 38,2%). Về độ tuổi, lực lượng lao động trẻ từ 18 đến 35 tuổi chiếm đa số với 132 người (54,8%); nhóm từ 30 đến 45 tuổi có 68 người (28,2%); nhóm từ 45 đến 55 tuổi có 41 người (17,0%).
4. Mạng lưới phục vụ của Bưu chính Viettel tại Thừa Thiên Huế gồm bao nhiêu bưu cục?
Chi nhánh quản lý mạng lưới phục vụ trên 9 quận/huyện với 16 bưu cục và trụ sở (bao gồm: Thành Nội, Huế, Hương Trà, Lăng Cô, Phong Điền, Nam Giao, Sông Hương, Gia Hội, An Cựu, Phú Bài, An Hòa, TTKT CN Huế, Phú Vang, Nam Đông, A Lưới, An Đông).
5. Tác giả đã tiến hành phương pháp phỏng vấn chuyên gia với quy mô mẫu như thế nào?
Tác giả đã phỏng vấn 04 chuyên gia theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất có mục đích (gồm 01 chuyên gia từ Viettel Post, 01 nhà nghiên cứu và các chuyên gia liên quan) thông qua hình thức gặp trực tiếp tại văn phòng và phỏng vấn trực tuyến để thu thập ý kiến đánh giá về thực trạng và giải pháp quản trị nhân lực tại đơn vị.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Công Tâm đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác quản trị, sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel – Chi nhánh Huế giai đoạn 2020 – 2021. Bằng việc kết hợp phương pháp thu thập số liệu nội bộ, thống kê mô tả và phỏng vấn chuyên gia, nghiên cứu đã làm rõ những thành quả tăng trưởng doanh thu ấn tượng cùng đặc điểm lực lượng lao động trẻ hóa, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong phân bổ nhân sự tại một số bưu cục và mảng dịch vụ thương mại. Hệ thống 4 nhóm giải pháp về tiền lương - đãi ngộ, chuẩn hóa tuyển dụng 11 bước, tăng cường kỷ luật và hoàn thiện quy trình đánh giá thành tích 7 bước được đề xuất có tính khả thi cao, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực cho đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.