Khóa luận nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần thương mại và cơ khí trúc sinh

Khóa luận phân tích nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần thương mại và cơ khí Trúc Sinh, đề xuất giải pháp tối ưu.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

66
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ CƠ KHÍ TRÚC SINH

1.1. Lý luận về nguồn nhân lực

1.1.1. Khái niệm về nguồn nhân lực

1.1.2. Các yếu tố cấu thành nguồn nhân lực

1.2. Công tác quản lý và sử dụng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

1.2.1. Các khái niệm về quản lý và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực

1.2.2. Quan điểm của các trường phái quản trị nguồn nhân lực

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Trúc Sinh

Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành công của Công ty Cổ phần Thương mại và Cơ khí Trúc Sinh. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc tối ưu hóa nguồn nhân lực không chỉ giúp công ty tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao năng suất lao động. Để đạt được điều này, cần có những chiến lược và phương pháp quản lý hiệu quả.

1.1. Khái niệm và vai trò của nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực được hiểu là tổng thể các tiềm năng lao động của con người trong một tổ chức. Vai trò của nguồn nhân lực không chỉ nằm ở số lượng mà còn ở chất lượng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất và kinh doanh của công ty.

1.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực giúp Trúc Sinh tối ưu hóa quy trình làm việc, giảm thiểu lãng phí và tăng cường khả năng cạnh tranh. Điều này không chỉ mang lại lợi ích cho công ty mà còn cải thiện điều kiện làm việc cho nhân viên.

II. Những thách thức trong quản lý nguồn nhân lực tại Trúc Sinh

Công ty Trúc Sinh đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý và sử dụng nguồn nhân lực. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả công việc mà còn tác động đến sự phát triển bền vững của công ty.

2.1. Thiếu hụt kỹ năng và trình độ chuyên môn

Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu hụt kỹ năng và trình độ chuyên môn của nhân viên. Điều này dẫn đến việc không đáp ứng được yêu cầu công việc và ảnh hưởng đến năng suất lao động.

2.2. Áp lực cạnh tranh và yêu cầu đổi mới

Trong bối cảnh thị trường ngày càng cạnh tranh, Trúc Sinh cần phải đổi mới và cải tiến quy trình làm việc. Áp lực này đòi hỏi công ty phải có những chiến lược hiệu quả để nâng cao năng lực cạnh tranh.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Trúc Sinh

Để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực, Trúc Sinh cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và hiệu quả. Những phương pháp này sẽ giúp công ty tối ưu hóa quy trình làm việc và phát huy tối đa năng lực của nhân viên.

3.1. Đào tạo và phát triển nhân viên

Đào tạo và phát triển nhân viên là một trong những giải pháp quan trọng. Công ty cần xây dựng chương trình đào tạo phù hợp để nâng cao kỹ năng và trình độ chuyên môn cho nhân viên.

3.2. Cải tiến quy trình tuyển dụng

Cải tiến quy trình tuyển dụng giúp Trúc Sinh thu hút được những ứng viên chất lượng. Việc này không chỉ giúp công ty có đội ngũ nhân viên tốt mà còn giảm thiểu thời gian và chi phí tuyển dụng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Trúc Sinh

Việc áp dụng các phương pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực đã mang lại những kết quả tích cực cho Trúc Sinh. Những ứng dụng này không chỉ cải thiện năng suất lao động mà còn tạo ra môi trường làm việc tích cực cho nhân viên.

4.1. Kết quả từ chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo đã giúp nhân viên nâng cao kỹ năng và trình độ chuyên môn, từ đó cải thiện hiệu quả công việc. Nhiều nhân viên đã có thể đảm nhận những vị trí quan trọng trong công ty.

4.2. Tác động của cải tiến quy trình tuyển dụng

Cải tiến quy trình tuyển dụng đã giúp Trúc Sinh thu hút được nhiều ứng viên chất lượng hơn. Điều này không chỉ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực mà còn tạo ra sự cạnh tranh tích cực trong nội bộ.

V. Kết luận và tương lai của nguồn nhân lực tại Trúc Sinh

Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết đối với Trúc Sinh. Trong tương lai, công ty cần tiếp tục đầu tư vào nguồn nhân lực để đảm bảo sự phát triển bền vững.

5.1. Định hướng phát triển nguồn nhân lực

Trúc Sinh cần xác định rõ định hướng phát triển nguồn nhân lực trong những năm tới. Việc này sẽ giúp công ty có kế hoạch cụ thể để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực.

5.2. Tầm quan trọng của việc duy trì môi trường làm việc tích cực

Môi trường làm việc tích cực là yếu tố quan trọng giúp nhân viên phát huy tối đa năng lực. Trúc Sinh cần chú trọng đến việc tạo ra môi trường làm việc thân thiện và hỗ trợ.

23/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 và những vấn đề tồn tại của công ty đã được xác định ở chương 2 sẽ đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm sử dụng nguồn nhân lực để thực hiện mục tiêu chung của toàn công ty. CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ CƠ KHÍ TRÚC SINH 1. Lý luận về nguồn nhân lực 1. Khái niệm về nguồn nhân lực Nguồn nhân lực được nhìn nhận từ nhiều góc độ khác nhau.

Về cơ bản, quan niệm của các nước và tổ chức quốc tế về nguồn nhân lực tương đối thông nhất với nhau về bản chất, nội dung và các giới hạn xác định nguồn nhân lực. Các nước thuộc khối “SEV” (cũ) quan niệm nguồn nhân lực là nguồn lực con người, kể cả dưới dạng tiềm năng, dự trữ chưa khai thác thuộc độ tuổi lao động (nam từ 18-60, nữ từ 18-55) được tính cho một quốc gia, vùng lãnh thổ, ngành. Tuy nhiên chuyển sang nền kinh tế thị trường, các nước khối “SEV” (cũ) đã thay đổi quan niệm về nguồn nhân lực phù hợp với xu thế hoà nhập kinh tế thế giới, với thông lệ, chuẩn mực của pháp luật quốc tế. Theo quan niệm của các nước có nền kinh tế thị trường phát triển thì nguồn lực là nguồn lực về con người và được nghiên cứu dưới nhiều khía cạnh, trước hết với tư cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, bao gồm toàn bộ dân cư có cơ thể phát triển bình thường không bị khiếm khuyết hoặc dị tật bẩm sinh.

Theo Begg, Fischer và Dornbusch: “NNL là toàn bộ trình độ chuyên môn mà con người tích luỹ được, có khả năng đem lại thu nhập trong tương lai". Cũng giống như nguồn lực vật chất, nguồn nhân lực là kết quả đầu tư trong quá khứ với mục đích tạo ra thu nhập trong tương lai. Cách hiểu này còn hạn hẹp, chỉ giới hạn trong trình độ chuyên môn của con người và chưa đặt ra giới hạn về mặt phạm vi không gian của nguồn nhân lực. Theo Nguyễn Hữu Thân (QTNS – Tái bản 09/08/2008), quản lý nguồn nhân lực là phối hợp một cách tổng thể các hoạt động hoạch định, tuyển mộ, 6 tuyển chọn, duy trì, phát triển, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nguồn nhân lực thông qua tổ chức, nhằm đạt được mục tiêu chiến lược và định hướng viễn cảnh của tổ chức.

Quản lý nguồn nhân lực nghiên cứu những vấn đề quản lý con người trong tổ chức ở tầm vi mô có hai mục tiêu cơ bản: Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng cường năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức. Đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên phát huy tối đa năng lực cá nhân, được kích thích nhiều nhất tai nơi làm việc và lòng trung thành tận tâm với doanh nghiêp.Như vậy khái niệm nguồn nhân lực (NNL) có thể được hiểu ngắn gọn như sau: + Theo nghĩa rộng: NNL là tổng thể các tiềm năng lao động của con người của một quốc gia, một vùng lãnh thổ, một địa phương đã được chuẩn bị ở mức độ nào đó, có khả năng huy động vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội (KTXH) của đất nước (hoặc một vùng, một địa phương cụ thể). Với cách tiếp cận này, NNL như một bộ phận cấu thành các nguồn lực của quốc gia như nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính. NNL được nghiên cứu trên giác độ số lượng và chất lượng, số lượng NNL được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng NNL.

Các chỉ tiêu này có liên quan mật thiết với chỉ tiêu quy mô, tốc độ tăng dân số. Chất lượng NNL được nghiên cứu trên các khía cạnh về sức khoẻ, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực phẩm chất. + Theo nghĩa tương đối hẹp: NNL được hiểu là nguồn lao động. + Theo nghĩa hẹp hơn: NNL là toàn bộ lực lượng lao động trong nền kinh tế quốc dân (hay còn gọi là dân số hoạt động kinh tế), nghĩa là bao gồm những người trong độ tuổi nhất định nào đó, có khả năng lao động, thực tế đang có việc làm và những người thất nghiệp.

Nguồn nhân lực của một tổ chức, một cơ quan quản lý nhà nước là hệ thống công chức bao gồm số lượng, chất lượng, tiềm năng hiện có và tiềm năng của đội ngũ công chức, phù hợp và đáp ứng yêu cầu của chiến lược phát triển tổ chức trong một thời kỳ nhất định. Tiềm năng đó bao hàm tổng hoà tiềm năng về 7 thể lực, trí lực và tâm lực của công chức có thể đám ứng được yêu cầu, nhiệm vụ của tổ chức. Các yếu tố cấu thành nguồn nhân lực - Nguồn nhân lực là một trong những nguồn lực của công ty, là nguồn lực trung tâm quan trọng nhất giúp cho công ty có thể duy trì và thực hiện các hoạt động của mình để đạt được mục tiêu đề ra. Nguồn nhân lực khác với các nguồn lực khác trong công ty, nó có các yếu tố cơ bản giúp phân biệt với các nguồn lực khác.

Nó bao gồm các yếu tố sau: * Số lượng nguồn nhân lực: Là tổng số người được công ty thuê mướn, được trả công và được ghi vào danh sách nhân sự của công ty đó. Trong số lượng nhân lực chính là số lượng nhân lực được công ty huy động trên thực tế để thực hiện các mục tiêu của công ty, nhằm duy trì và phát triển hoạt động của công ty. * Chất lượng nguồn nhân lực: Là trạng thái nhất định bên trong nguồn nhân lực, nó thể hiện các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong nguồn nhân lực. Chất lượng nguồn nhân lực được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu sau: + Khả năng về sức khỏe của nguồn nhân lực + Trình độ văn hóa của nguồn lực + Trình độ chuyên môn kỹ thuật (kỹ năng) của nguồn nhân lực + Cơ cấu tuổi của nguồn nhân lực + Cơ cấu giới tính và dân tộc + Cơ cấu cấp bậc của nguồn nhân lực 1.

Công tác quản lý và sử dụng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 1. Các khái niệm về quản lý và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực * Khái niệm quản lý nguồn nhân lực: quản lý nguồn nhân lực là phối hợp một cách tổng thể các hoạt động hoạch định, tuyển mộ, duy trì, phát triển, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nguồn nhân lực thông qua công ty, nhằm đạt được mục tiêu và định hướng viễn cảnh của công ty. * Khái niệm về hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực: 8 - Theo nghĩa hẹp: Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực là kết quả mang lại từ các mô hình, các chính sách quản lý và sử dụng nguồn nhân lực. Kết quả lao động đạt được là doanh thu, lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể đạt được từ kinh doanh và việc tổ chức, quản lý nguồn nhân lực, có thể là khả năng tạo việc làm của mỗi doanh nghiệp.

- Theo nghĩa rộng: Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực còn bao hàm thêm khả năng sử dụng nguồn nhân lực đúng ngành, đúng nghề, đảm bảo sức khỏe, đảm bảo an toàn cho nguồn nhân lực, là mức độ chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật lao động, khả năng sáng kiến cải tiến kỹ thuật ở mỗi người lao động, đó là khả năng đảm bảo công bằng cho người lao động. - Tóm lại, muốn sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực thì người quản lý phải tự biết đánh giá chính xác thực trạng tại doanh nghiệp mình, từ đó có những biện pháp, chính sách đối với nguồn nhân lực thì mới nâng cao được năng suất lao động, việc sử dụng nguồn nhân lực thực sự có hiệu quả. Quan điểm của các trường phái quản trị nguồn nhân lực Theo quan điểm của Mác – Lênin về hiệu quả sử dụng lao động là sự so sánh kết quả đạt được với chi phí bỏ ra một số lao động ít hơn để đạt được kết quả lao động nhiều hơn. Các Mác chỉ rõ: bất kỳ một phương thức sản xuất liên hiệp nào cũng cần phải có hiệu quả, đó là nguyên tắc của liên hiệp sản xuất.

Mác viết:”Lao động có hiệu quả nó cần có một phương thức sản xuất”, và nhấn mạnh rằng”hiệu quả lao động giữ vai trò quyết định, phát triển sản xuất là để giảm chi phí của con người, tất cả các tiến bộ khoa học đều nhằm đạt được mục tiêu đó”. Xuất phát từ quan điểm trên, Mác đã vạch ra bản chất của hiệu quả sử dụng lao động là tiết kiệm và mọi sự tiết kiệm suy cho cùng là tiết kiệm thời gian và hơn thế nữa tiết kiệm thời gian và hơn thế nữa tiết kiệm thời gian không chỉ ở những khâu riêng biệt mà tiết kiệm thời gian cho toàn xã hội. Tất cả những điều đó có nghĩa là khi giải quyết bất cứ việc gì, vấn đề thực tiễn với quan điểm hiệu quả trên, chúng ta luôn đứng trước sự lựa chọn các phương án, các tình 9 huống khác nhau với khả năng cho phép, chúng ta cần đạt được các phương án tốt nhất với kết quả lớn nhất và chi phí nhỏ nhất về lao động. Các quan niệm về QTNNL là những tư tưởng, quan điểm của người chủ doanh nghiệp (cấp lãnh đạo cao nhất) về cách thức quản lý con người trong DN; làm nền tảng và định hướng hoạch định các chính sách, biện pháp về QTNNL; nó có tác dụng nhất định tới hiệu quả, tinh thần và thái độ làm việc của nhân viên; nó phụ thuộc vào các quan niệm về yếu tố con người trong lao động sản xuất.

Nhìn lại lịch sử hình thành và phát triển nguồn nhân lực, ta thấy có 2 quan niệm chính tương ứng với 2 trường phái sau: Quan niệm thứ nhất : ‘Con người muốn được cư xử như những con người”, do các nhà tâm lý, xã hội học ở các nước tư bản công nghiệp đề xướng và phát triển. Quan niệm này đề cao các quy luật chi phối thái độ cư xử của con người trong quá trình làm việc, người quản lý phải tạo ra một bầu không khí tốt, dân chủ, lắng nghe ý kiến người lao động. Đây là trường phái tâm lý – xã hội học (hay các mối quan hệ con người), đại diện là Mc Gregore, Elton Mayo, Maslow …; với một số nguyên tắc quản lý con người : - Phân quyền, trách nhiệm cho cấp dưới. - Cho nhân viên tham gia, đóng góp vào công việc chung.

- Đề cao vai trò động viên của người quản lý. - Xây dựng các mối quan hệ dựa trên lòng tin hơn là dựa quyền lực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ