Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra nhanh chóng, kéo theo sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường. Trong cơ chế thị trường, mục tiêu bao trùm và lâu dài của các đơn vị sản xuất kinh doanh, không phân biệt hình thức sở hữu, là tối đa hóa lợi nhuận nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững. Để đạt được điều này, các doanh nghiệp buộc phải khai thác triệt để các nguồn lực sẵn có, nắm bắt cơ hội, đổi mới công nghệ, hoàn thiện cách thức kinh doanh, đào tạo nhân sự và phát triển thương hiệu nhằm hạ chi phí sản xuất, giảm giá bán sản phẩm, gia tăng doanh số, mở rộng thị phần và đẩy nhanh vòng quay của vốn.

Tại Công ty TNHH Hanmiflexible Vina, dù có những lợi thế nhất định về công nghệ và vốn đầu tư nước ngoài, việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong bối cảnh môi trường kinh doanh biến động khó lường vẫn là một bài toán phức tạp. Qua quá trình tìm hiểu thực tế tại doanh nghiệp, tác giả nhận thấy yêu cầu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đang là vấn đề được ban giám đốc cùng tập thể cán bộ công nhân viên quan tâm trực tiếp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo văn bản:

  1. Nêu cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Hanmiflexible Vina thời gian mấy năm trở lại đây.
  3. Đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu tương ứng bao gồm việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh; thu thập số liệu từ báo cáo tài chính và báo cáo nhân sự để phân tích làm nổi bật thực trạng hoạt động của công ty; từ đó đề xuất các giải pháp kinh doanh phù hợp.

  • Đối tượng nghiên cứu: Công ty TNHH Hanmiflexible Vina.
  • Phạm vi nghiên cứu: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Hanmiflexible Vina, tập trung phân tích các dữ liệu thứ cấp giai đoạn năm 2016 và 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu từ góc độ lý luận kinh tế học và quản trị tài chính doanh nghiệp:

  • Khái niệm và bản chất: Tác giả dẫn luận quan điểm của Các Mác về sự phát triển tất yếu của các ngành khoa học quản lý gắn liền với sự phân công lao động xã hội và các khâu sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng. Hiệu quả kinh doanh được định nghĩa là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có (vốn, lao động, kỹ thuật) để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Bản chất của hiệu quả được phân định rõ giữa mặt chất (trình độ khai thác nguồn lực gắn với mục tiêu kinh tế - xã hội) và mặt lượng (mối tương quan so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra). Hiệu quả kinh doanh được lượng hóa bằng công thức: Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đầu ra / Chi phí đầu vào.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (LNST / Tổng nguồn vốn kinh doanh bình quân); Tỷ suất lợi nhuận doanh thu (LNST / Doanh thu thuần); Sức sinh lời của tổng tài sản (ROA = LNST / Tổng tài sản bình quân); Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu (LNST / Vốn chủ sở hữu).
    • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận: Hiệu quả sử dụng lao động gồm Sức sản xuất của lao động (W = Doanh thu thuần / Tổng lao động trong kỳ) và Sức sinh lời của lao động (LNST / Tổng lao động trong kỳ); Hiệu quả sử dụng vốn gồm Vòng quay tổng vốn (Doanh thu thuần / Tổng vốn), Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (Doanh thu thuần / Tài sản cố định), Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (Doanh thu thuần / Tổng tài sản); Hiệu quả sử dụng chi phí gồm Sức sản xuất của chi phí (Doanh thu thuần / Tổng chi phí) và Sức sinh lời của chi phí (LNST / Tổng chi phí).
    • Nhóm chỉ tiêu tài chính căn bản: Hệ số thanh toán tổng quát (Tổng tài sản / Tổng nợ); Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn (Tổng tài sản ngắn hạn / Tổng nợ ngắn hạn); Hệ số thanh toán nợ dài hạn (Tổng tài sản dài hạn / Tổng nợ dài hạn); Hệ số thanh toán nhanh ((Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Tổng nợ ngắn hạn); Tỷ số thanh toán hiện hành (Tài sản lưu động / Nợ ngắn hạn); Hệ số thanh toán tức thời ((Tiền mặt + Chứng khoán thanh khoản cao) / Tổng nợ ngắn hạn); Hệ số thanh toán lãi vay ((Lãi thuần trước thuế + Lãi vay phải trả) / Lãi vay phải trả); Hệ số nợ (Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn); Hệ số vốn chủ (Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn); Hệ số đảm bảo nợ (Vốn chủ sở hữu / Nợ phải trả); Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định (Vốn chủ sở hữu / (Tài sản cố định và đầu tư dài hạn)); Vòng quay tiền; Vòng quay hàng tồn kho; Kỳ thu tiền bình quân; Vòng quay các khoản phải thu.
    • Hệ thống nhân tố tác động: Các nhân tố bên ngoài (môi trường quốc tế và khu vực; chính trị, luật pháp; văn hóa xã hội; kinh tế; điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng) và các nhân tố bên trong (vốn, con người, quản trị doanh nghiệp, khả năng tài chính, trình độ kỹ thuật - công nghệ, môi trường làm việc, yếu tố vật lý và hóa học, hệ thống trao đổi và xử lý thông tin).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng:

  • Phương pháp số chênh lệch: Thực hiện theo 3 bước (Xác định số lượng nhân tố và quan hệ với chỉ tiêu phân tích; Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố bằng chênh lệch số kỳ phân tích và kỳ gốc; Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố).
  • Phương pháp tương quan: Thực hiện theo 3 bước (Xác định hàm mục tiêu; Kiểm soát sự biến động của hàm mục tiêu theo điều kiện ràng buộc; Rút ra thông tin phục vụ dự báo và quản lý).
  • Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp và so sánh số liệu thứ cấp.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp do Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Tổ chức và Nhân sự của Công ty TNHH Hanmiflexible Vina cung cấp, bao gồm Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Bảng cân đối kế toán và Báo cáo nhân sự năm 2016 và năm 2017.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận nền tảng về hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh doanh. Tác giả phân tích rõ vai trò của việc nâng cao hiệu quả đối với bản thân doanh nghiệp (quyết định sự sống còn trong hạch toán kinh tế lấy thu bù chi và có lãi), đối với nền kinh tế xã hội (tăng nguồn thu ngân sách, nâng cao mức sống dân cư, phát triển cơ sở hạ tầng) và đối với người lao động (tạo động lực vật chất và nâng cao thu nhập). Tác giả thiết lập hệ thống công thức đo lường hiệu quả kinh doanh từ cấp độ tổng hợp đến từng bộ phận yếu tố sản xuất (lao động, vốn, chi phí), đồng thời chuẩn hóa các công thức phân tích năng lực tài chính (thanh toán, cơ cấu vốn, hiệu suất hoạt động). Bên cạnh đó, chương 1 đi sâu phân tích cơ chế tác động của 5 nhóm nhân tố vĩ mô bên ngoài và 8 nhóm nhân tố vi mô bên trong doanh nghiệp, kết thúc bằng quy trình kỹ thuật thực hiện phương pháp số chênh lệch và phương pháp tương quan trong phân tích kinh tế.

Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Hanmiflexible Vina

Chương 2 mô tả chi tiết đơn vị nghiên cứu và phân tích số liệu thực tế:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Hanmiflexible Vina (tên tiếng Anh: Hanmiflexible Vina Co., Ltd; mã số 6218132424 do Phòng Đăng ký kinh doanh Sở thuế Gimhae cấp ngày 01/01/1999). Trụ sở chính tại Hàn Quốc đặt tại số 827-1, xã Mangdeok, huyện Junchon, thành phố Gimhae, tỉnh Gyeongsangnam. Trụ sở tại Việt Nam đặt tại Nhà xưởng E4 (thuộc lô E), Khu công nghiệp Tràng Duệ, xã Hồng Phong, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng. Quá trình phát triển gồm các mốc: tháng 10/2012 nhận giấy phép đầu tư và thuê xưởng E4; tháng 11/2012 nhập khẩu máy phun thiết lập dây chuyền; tháng 01/2013 chạy thử nghiệm áp dụng hệ thống LG; tháng 04/2013 bán thành phẩm cho LG và xuất khẩu sang Hàn Quốc; tháng 09/2013 chuyển sang mô hình doanh nghiệp chế xuất và tăng vốn; tháng 01/2014 mua 4ha tại lô 5C-1 KCN Tràng Duệ, tăng vốn đầu tư thêm 5,5 triệu USD; tháng 11/2014 vận hành nhà máy mới tại lô 5C-1; tháng 07/2015 phát triển dòng sản phẩm máy giặt; tháng 05/2016 mua nhà máy LG Dai Ban.
  • Cơ cấu tổ chức: Đứng đầu là Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc đại diện theo pháp luật; Phó giám đốc kỹ thuật phụ trách sửa chữa và đầu tư xây dựng. Bộ máy giúp việc gồm 5 bộ phận chức năng: Phòng Kế hoạch vật tư, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Tổ chức và nhân sự, Văn phòng, và Phòng Kỹ thuật.
  • Đánh giá thuận lợi và khó khăn: Thuận lợi về nguồn vốn dài hạn không chịu áp lực trả lãi vay, kinh nghiệm quản lý trực tiếp từ nhà đầu tư nước ngoài, công nghệ và nguồn nhân lực được đầu tư đồng bộ. Khó khăn gồm công tác quản lý và sử dụng lao động dễ phát sinh bất đồng văn hóa, chính sách ưu đãi chưa linh hoạt và các giới hạn pháp lý bảo vệ nhà đầu tư nội địa.
  • Phân tích hiệu quả kinh doanh qua số liệu: Văn bản cung cấp số liệu so sánh kết quả kinh doanh năm 2017 so với năm 2016 (trong phần lời văn nhận xét, tác giả có sự nhầm lẫn về tên khi ghi "Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Toàn Phượng"). Doanh thu thuần năm 2017 tăng 18.560 đồng (tương ứng tăng 12%), giá vốn hàng bán giảm 16.334 đồng (giảm 10%), đưa lợi nhuận gộp tăng lên. Doanh thu hoạt động tài chính tăng 496.024 đồng (tăng 26%), chi phí tài chính giảm 5.512 đồng (giảm 11%). Chi phí bán hàng giảm 1.343 đồng (giảm 57%) do công ty đã ổn định thị trường và thương hiệu. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 6.047 đồng (tăng 55%), phản ánh tình trạng lãng phí điện, nước, văn phòng phẩm. Lợi nhuận khác giảm 332.387 đồng (giảm 60%). Lợi nhuận sau thuế năm 2017 tăng 31.339 đồng (tăng 101% so với năm 2016). Phần phân tích tài sản bắt đầu phân loại chi tiết các khoản mục tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hanmiflexible Vina

Căn cứ vào kết cấu nội dung được trình bày ở phần mục lục, chương 3 đề xuất hai định hướng giải pháp chính nhằm khắc phục các tồn tại và khai thác tiềm năng của doanh nghiệp:

  • Giải pháp tăng cường marketing cho sản phẩm nhằm tăng lợi nhuận và nâng cao năng suất hiệu quả sản xuất kinh doanh: Tập trung vào công tác xúc tiến thị trường, mở rộng khách hàng mục tiêu ngoài đối tác hiện hữu và nâng cao năng lực tiêu thụ sản phẩm.
  • Giải pháp tăng cường nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Công ty TNHH Hanmiflexible Vina: Hướng đến việc hoàn thiện công tác tuyển dụng, đào tạo kỹ thuật, cải thiện môi trường làm việc để giảm thiểu mâu thuẫn lao động, tối ưu hóa định mức lao động và gắn kết quả sản xuất với chính sách lương thưởng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và tính toán các chỉ tiêu tài chính cơ bản phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2016 - 2017:

Chỉ tiêu tài chính Chênh lệch tuyệt đối 2017/2016 Tỷ lệ biến động (%) Chi tiết nhận xét từ văn bản
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ Tăng 18.560 đồng +12% Doanh thu thuần cải thiện nhờ chiến lược kinh doanh chuyển biến tích cực
Giá vốn hàng bán Giảm 16.334 đồng -10% Tác giả đánh giá giá vốn hạ giúp nâng cao lợi nhuận gộp
Doanh thu hoạt động tài chính Tăng 496.024 đồng +26% Phản ánh hiệu quả tham gia hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Chi phí tài chính Giảm 5.512 đồng -11% Giảm tải gánh nặng chi phí vốn
Chi phí bán hàng Giảm 1.343 đồng -57% Cắt giảm chi phí quảng bá do đã thiết lập được chỗ đứng thị trường
Chi phí quản lý doanh nghiệp Tăng 6.047 đồng +55% Tồn tại hạn chế lãng phí điện thoại, điện, nước, vật phẩm văn phòng
Lợi nhuận khác Giảm 332.387 đồng -60% Biến động giảm nhưng không làm ảnh hưởng lớn đến tổng lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế Tăng 31.339 đồng +101% Phản ánh doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có lãi và tăng trưởng

Về quy mô hoạt động và phát triển sản xuất, tác giả làm rõ quá trình mở rộng diện tích thêm 4ha tại lô 5C-1 Khu công nghiệp Tràng Duệ, gia tăng vốn đầu tư 5,5 triệu USD, phát triển thêm dòng sản phẩm linh kiện máy giặt và mua lại nhà máy LG Dai Ban để phục vụ chuỗi cung ứng của tập đoàn LG và xuất khẩu.

Các giải pháp đề xuất: Tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp chính về hoàn thiện công tác marketing sản phẩm và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Hanmiflexible Vina.

Đóng góp của nghiên cứu do tác giả tự xác định bao gồm:

  • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
  • Phân tích và làm rõ thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh cùng các biến động tài sản, chi phí và lợi nhuận tại Công ty TNHH Hanmiflexible Vina trong giai đoạn 2016 - 2017.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty trong thời gian tới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu phân tích chỉ tập trung vào giai đoạn hai năm 2016 và 2017, chưa bao quát chuỗi thời gian dài hơn để thấy rõ chu kỳ phát triển.
  • Các giải pháp đề xuất mới tập trung vào hai mảng marketing và nhân sự, chưa đi sâu vào giải pháp kỹ thuật công nghệ hay quản trị chi tiết định mức hàng tồn kho.
  • Văn bản khóa luận xuất hiện lỗi biên tập khi đưa nhầm tên doanh nghiệp khác ("Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Toàn Phượng") trong phần nhận xét bảng phân tích kết quả kinh doanh.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng chuỗi số liệu tài chính sang các năm tiếp theo nhằm kiểm chứng tính bền vững của mức tăng trưởng lợi nhuận.
  • Đi sâu phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các hệ số thanh toán chi tiết dựa trên đầy đủ bảng cân đối kế toán.
  • Đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm kiểm soát chi phí quản lý doanh nghiệp, khắc phục triệt để tình trạng lãng phí chi phí hành chính văn phòng đã được chỉ ra.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng và các cơ sở đào tạo tương đương, phục vụ quá trình làm khóa luận tốt nghiệp về đề tài phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về mô hình hoạt động của các doanh nghiệp chế xuất phụ trợ vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong các khu công nghiệp tại Hải Phòng.
  • Nội dung đáng tham khảo: Hệ thống lý thuyết chi tiết về các chỉ tiêu tài chính, khả năng thanh toán và khả năng sinh lời ở Chương 1; case study thực tế về cơ cấu tổ chức và các mốc đầu tư mở rộng nhà máy gắn liền với chuỗi cung ứng của tập đoàn LG ở Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận nghiên cứu về doanh nghiệp nào và trụ sở tại Việt Nam đặt ở đâu?
Khóa luận nghiên cứu Công ty TNHH Hanmiflexible Vina (tên viết tắt: HMV), công ty có mã số doanh nghiệp 6218132424 được thành lập từ năm 1999 tại Gimhae (Hàn Quốc). Trụ sở tại Việt Nam đặt tại Nhà xưởng E4 (thuộc lô E), Khu công nghiệp Tràng Duệ, Xã Hồng Phong, Huyện An Dương, Thành phố Hải Phòng.

Các mốc đầu tư và mở rộng sản xuất quan trọng của công ty diễn ra như thế nào?
Công ty nhận giấy phép đầu tư vào tháng 10/2012, bắt đầu chạy thử nghiệm hệ thống LG vào tháng 01/2013 và bán thành phẩm cho LG cùng xuất khẩu sang Hàn Quốc từ tháng 04/2013. Đến tháng 09/2013, công ty chuyển thành doanh nghiệp chế xuất; tháng 01/2014 mua thêm 4ha tại lô 5C-1 KCN Tràng Duệ và tăng vốn thêm 5,5 triệu USD; tháng 11/2014 mở thêm nhà máy mới; tháng 07/2015 phát triển sản phẩm máy giặt; và tháng 05/2016 mua nhà máy LG Dai Ban.

Hiệu quả sản xuất kinh doanh năm 2017 của công ty có chuyển biến gì so với năm 2016?
Doanh thu thuần năm 2017 tăng 18.560 đồng (tương ứng tăng 12%), giá vốn hàng bán giảm 16.334 đồng (-10%), chi phí bán hàng giảm 1.343 đồng (-57%), doanh thu tài chính tăng 496.024 đồng (+26%). Lợi nhuận sau thuế tăng 31.339 đồng, đạt mức tăng trưởng 101% so với năm 2016.

Nguyên nhân nào dẫn đến sự gia tăng của chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm 2017?
Theo nhận xét của tác giả trong văn bản, chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2017 tăng 6.047 đồng (tương ứng tăng 55% so với năm 2016). Nguyên nhân xuất phát từ những hạn chế nội bộ trong công tác quản lý chi phí thường xuyên, để xảy ra tình trạng lãng phí điện, nước và văn phòng phẩm.

Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty?
Tác giả đề xuất hai giải pháp trọng tâm: Thứ nhất là giải pháp tăng cường marketing cho sản phẩm nhằm tăng lợi nhuận và nâng cao năng suất, hiệu quả sản xuất kinh doanh; Thứ hai là giải pháp tăng cường nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Công ty TNHH Hanmiflexible Vina.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Dương Quang Huy đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp. Thông qua nguồn dữ liệu giai đoạn 2016 - 2017 tại Công ty TNHH Hanmiflexible Vina, tác giả đã làm rõ thực trạng tăng trưởng doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn trong việc gia tăng chi phí quản lý doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất hai nhóm giải pháp về xúc tiến marketing và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.