Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, Việt Nam đã tham gia ngày càng sâu rộng vào các tổ chức và liên kết kinh tế khu vực cũng như toàn cầu như EU, WTO, APEC, ASEAN. Bối cảnh này mang lại nhiều cơ hội nhưng đồng thời đặt các doanh nghiệp nội địa trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn và doanh nghiệp nước ngoài có ưu thế vượt trội về quy mô vốn, trình độ công nghệ và năng lực quản lý điều hành. Đối với lĩnh vực kinh doanh xăng dầu, thị trường thế giới trong giai đoạn 2014–2015 chứng kiến nhiều biến động phức tạp và giá xăng dầu có xu hướng giảm sút kéo dài, ảnh hưởng trực tiếp đến biên độ lợi nhuận và doanh thu của các đơn vị phân phối trong nước. Để duy trì sự tồn tại, giữ vững thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh, việc nghiên cứu, đánh giá toàn diện và tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là nhiệm vụ cấp bách của các đơn vị thương mại xăng dầu.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Văn Quyến (chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp, Lớp QT1601N, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, dưới sự hướng dẫn của Th.S Phan Thị Thu Huyền) lựa chọn nghiên cứu trường hợp thực tế tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xăng dầu Hà Thịnh. Mục tiêu nghiên cứu là vận dụng các kiến thức lý luận đã học để phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2013–2015; qua đó xác định các mặt tích cực, hạn chế và nguyên nhân tồn tại, làm cơ sở đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể theo 3 nội dung trọng tâm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
- Mô tả, đánh giá và phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hà Thịnh thông qua hệ thống báo cáo tài chính giai đoạn 2013, 2014 và 2015.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hà Thịnh trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu tài chính, phi tài chính phản ánh hiệu quả kinh doanh của công ty. Phạm vi không gian nghiên cứu đặt tại Công ty TNHH Hà Thịnh với trụ sở chính tại thành phố Hải Phòng và địa bàn kinh doanh bao gồm khu vực Hải Phòng cùng chi nhánh tại tỉnh Quảng Ninh. Phạm vi thời gian nghiên cứu căn cứ vào chuỗi số liệu tài chính - kế toán thực tế trong 3 năm liên tiếp từ năm 2013 đến năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các quan điểm lý thuyết kinh tế và quản trị kinh doanh được giảng dạy tại Việt Nam. Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh được tiếp cận từ góc độ tối ưu hóa nguồn lực theo PGS.TS Phạm Thị Gái (Giáo trình Phân tích kinh doanh): hiệu quả là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực để đạt kết quả cao nhất với tổng chi phí thấp nhất; kết hợp với quan điểm kinh tế học vi mô của Nordhaus về đường giới hạn năng lực sản xuất. Tác giả tổng kết bản chất của hiệu quả là đại lượng so sánh giữa kết quả đầu ra với chi phí đầu vào, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực xã hội theo chiều sâu nhằm phục vụ mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
Hệ thống phân loại hiệu quả kinh doanh trong công trình bao gồm:
- Hiệu quả tuyệt đối (xác định mức lợi ích thu được so với chi phí bỏ ra của từng phương án cụ thể) và hiệu quả tương đối (so sánh tương quan giữa các phương án để lựa chọn phương án tối ưu).
- Hiệu quả chi phí bộ phận (phản ánh mối liên hệ giữa kết quả và chi phí của từng yếu tố đầu vào như lao động, máy móc, nguyên vật liệu) và hiệu quả chi phí tổng quát (phản ánh tương quan chung giữa toàn bộ kết quả với tổng chi phí kinh doanh).
- Hiệu quả kinh tế cá biệt (kết quả tài chính trực tiếp của doanh nghiệp) và hiệu quả kinh tế quốc dân (đóng góp vào tổng sản phẩm xã hội và giá trị thặng dư chung của nền kinh tế).
Hệ thống các nhân tố ảnh hưởng được tác giả phân định thành hai nhóm:
- Nhóm nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế (chính sách đầu tư, cơ cấu kinh tế, tỷ giá, chính sách thuế), môi trường pháp lý (hệ thống luật và văn bản dưới luật), môi trường tự nhiên (vị trí địa lý, thời tiết, mùa vụ), nguyên vật liệu và công tác bảo đảm cung ứng xăng dầu đầu vào.
- Nhóm nhân tố chủ quan: Lực lượng lao động (trình độ chuyên môn, năng suất lao động), cơ sở vật chất kỹ thuật (công nghệ, trang thiết bị, phương tiện vận tải), nhà cung ứng (áp lực độc quyền, tính chuyển đổi sản phẩm, hội nhập dọc) và đối thủ cạnh tranh (đối thủ trực tiếp, đối thủ tiềm tàng, cơ cấu cạnh tranh ngành xăng dầu).
Phương pháp nghiên cứu được văn bản liệt kê bao gồm các phương pháp phân tích hoạt động kinh tế truyền thống:
- Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối (đo lường quy mô biến động), so sánh số tương đối (đo lường tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ hoàn thành), so sánh số bình quân. Điều kiện so sánh yêu cầu tính thống nhất về nội dung kinh tế, phương pháp tính và đơn vị đo lường; gốc so sánh là số liệu năm trước liền kề.
- Phương pháp thay thế liên hoàn: Dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố riêng biệt đến chỉ tiêu phân tích tổng hợp bằng cách thay thế lần lượt từng nhân tố trong giả định các nhân tố khác không đổi.
- Phương pháp liên hệ: Bao gồm liên hệ cân đối, liên hệ trực tuyến và liên hệ phi tuyến.
- Phương pháp chi tiết: Phân tích chỉ tiêu theo bộ phận cấu thành, theo thời gian (tháng, quý) và theo không gian (địa bàn, đơn vị cơ sở).
- Phương pháp cân đối và phương pháp hồi quy tương quan (tương quan đơn, tương quan bội).
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được khóa luận thiết lập gồm:
- Chỉ tiêu tổng quát: Tổng lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu.
- Nhóm chỉ tiêu sử dụng vốn: Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh ($H_v = \text{Tổng doanh thu} / \text{Tổng vốn kinh doanh}$), mức hao phí vốn, hiệu quả sử dụng vốn (LNST hoặc LNTT / Vốn kinh doanh); hiệu suất sử dụng vốn cố định (Doanh thu thuần / Vốn cố định bình quân); tỷ suất lợi nhuận vốn cố định; tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động; số vòng quay vốn lưu động ($L = M / \text{VLĐ}$); số ngày một vòng quay ($K = 360 / L$).
- Nhóm chỉ tiêu chi phí và lao động: Hiệu quả sử dụng chi phí (Doanh thu / Tổng chi phí), tỷ suất lợi nhuận chi phí, hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị (Doanh thu / Số giờ sử dụng), hiệu suất sử dụng lao động (Doanh thu / Tổng số lao động), hiệu quả sử dụng lao động (Lợi nhuận / Tổng số lao động).
- Nhóm tỷ số tài chính cơ bản: Khả năng thanh toán (hệ số thanh toán tổng quát $H_1$, hệ số thanh toán hiện thời $H_2$, hệ số thanh toán nhanh $H_3$, hệ số thanh toán tức thời); cơ cấu nguồn vốn và tài sản (hệ số nợ, hệ số vốn chủ sở hữu, tỷ suất đầu tư tài sản ngắn hạn, tỷ suất đầu tư tài sản dài hạn); các tỷ số sinh lời (ROAE, ROA, ROE); hiệu suất hoạt động (vòng quay hàng tồn kho, vòng quay toàn bộ vốn, vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân).
Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là số liệu kế toán thứ cấp được trích xuất từ Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và Bảng cân đối kế toán các năm 2013, 2014, 2015 của Công ty TNHH Hà Thịnh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nội dung chương 1 tập trung làm rõ hệ thống lý luận quản trị về hiệu quả sản xuất kinh doanh. Tác giả phân tích tính tất yếu của việc nâng cao hiệu quả kinh tế trong điều kiện kinh tế thị trường, chỉ ra rằng hiệu quả kinh doanh là thước đo phản ánh toàn diện trình độ quản lý, tổ chức và khai thác các tiềm năng của doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả kinh tế có ý nghĩa sống còn đối với bản thân doanh nghiệp trong việc tái sản xuất mở rộng và cải thiện đời sống nhân viên; đồng thời đóng góp vào ngân sách nhà nước và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội.
Chương này cũng trình bày chi tiết bản chất của các mối quan hệ kinh tế vi mô: tác động của môi trường pháp lý và chính sách vĩ mô; sự chi phối của giá cả nguyên vật liệu đầu vào đối với giá thành sản phẩm; ảnh hưởng của cơ cấu tổ chức bộ máy và chất lượng nguồn nhân lực; và sức ép cạnh tranh từ các doanh nghiệp cùng ngành. Tác giả thiết lập hệ thống công thức tính toán cho toàn bộ các chỉ tiêu định lượng phục vụ cho việc thực hành phân tích số liệu tài chính ở chương tiếp theo.
Chương 2: Giới thiệu khái quát chung về Công ty trách nhiệm hữu hạn Hà Thịnh và phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
Khóa luận trình bày khái quát về doanh nghiệp:
- Tên công ty: Công ty TNHH Xăng dầu Hà Thịnh (tên giao dịch quốc tế: HA THINH COMPANY LIMITED).
- Mã số thuế: 0200473606, do Cục Thuế Hải Phòng quản lý.
- Trụ sở chính: Số 43K Lê Lai, Phường Máy Chai, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng.
- Người đại diện theo pháp luật kiêm Giám đốc: Ông Phạm Sỹ Hùng.
- Lịch sử hình thành: Khởi đầu từ năm 1998 là cơ sở buôn bán lẻ dầu cho các tàu đánh bắt cá nhỏ. Đến ngày 20/09/2002, công ty chính thức được cấp phép thành lập và bắt đầu đi vào hoạt động độc lập từ ngày 01/09/2002. Năm 2004, doanh nghiệp đầu tư mua 6 tàu dầu có sức chứa từ 150 $m^3$ đến 500 $m^3$. Đến năm 2010, công ty phát triển các đại lý trạm xăng bán lẻ tại Hải Phòng và thành lập Chi nhánh 2 tại tỉnh Quảng Ninh. Tính đến thời điểm nghiên cứu, doanh nghiệp sở hữu đội tàu gồm 10 tàu chở dầu.
- Ngành nghề kinh doanh: Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan (mã ngành G4661), kinh doanh và cung ứng xăng ô tô các loại, dầu diezel tại địa bàn Hải Phòng và Quảng Ninh.
- Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc gồm 02 người (Chủ tịch kiêm Giám đốc và Phó Giám đốc). Khối gián tiếp gồm 4 phòng: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Quản lý kỹ thuật xăng dầu. Khối trực tiếp gồm: Đội tàu chở xăng dầu (tiếp nhận hàng và chuyển giao cho xe xitéc), Đội xe ô tô xitéc (vận chuyển từ nguồn về kho và đại lý), Kho xăng dầu (tiếp nhận, bảo quản, xuất kho), hệ thống các Cửa hàng xăng dầu bán lẻ và Chi nhánh xăng dầu Quảng Ninh.
Về thực trạng sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013–2015, tác giả lập bảng phân tích các chỉ tiêu kết quả kinh doanh và chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn:
| STT |
Chỉ tiêu (Đơn vị tính: VNĐ) |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Chênh lệch 2014/2013 (%) |
Chênh lệch 2015/2014 (%) |
| 1 |
Doanh thu bán hàng và CCDV |
347.874.100.239 |
268.758.913.353 |
200.330.022.873 |
-22,74% |
-25,46% |
| 2 |
Doanh thu thuần |
347.874.100.239 |
268.758.913.353 |
200.330.022.873 |
-22,74% |
-25,46% |
| 3 |
Giá vốn hàng bán |
339.019.136.506 |
263.158.479.148 |
196.582.909.243 |
-22,38% |
-25,30% |
| 4 |
Lợi nhuận gộp |
8.854.963.733 |
5.600.434.205 |
3.747.113.630 |
-36,75% |
-33,09% |
| 5 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
29.887.950 |
21.618.715 |
55.127.685 |
-27,67% |
+155,00% |
| 6 |
Chi phí tài chính (lãi vay) |
3.380.604.180 |
1.894.806.741 |
182.971.451 |
-43,95% |
-90,34% |
| 7 |
Chi phí quản lý kinh doanh |
5.004.007.935 |
3.803.830.904 |
4.006.272.391 |
-23,98% |
+5,32% |
| 8 |
Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
500.239.568 |
-76.584.725 |
-387.002.527 |
-115,31% |
-405,32% |
| 9 |
Thu nhập khác |
1.197.000 |
0 |
220.000.000 |
-100,00% |
- |
| 10 |
Chi phí khác |
408.142.858 |
0 |
215.711.114 |
-100,00% |
- |
| 11 |
Lợi nhuận khác |
-408.023.158 |
0 |
4.288.886 |
- |
- |
| 12 |
Tổng lợi nhuận trước thuế |
92.216.410 |
-76.584.725 |
-382.713.641 |
-183,05% |
-399,72% |
| 13 |
Lợi nhuận sau thuế |
92.216.410 |
-76.584.725 |
-382.713.641 |
-183,05% |
-399,72% |
| 14 |
Vốn kinh doanh bình quân |
105.584.766.005 |
102.880.395.477 |
86.946.197.770 |
-2,56% |
-15,49% |
| 15 |
Hiệu suất sử dụng vốn KD (lần) |
~3,30 |
2,61 |
2,30 |
-20,91% |
-11,88% |
| 16 |
Tỷ suất lợi nhuận vốn KD |
+0,0009 |
-0,0007 |
-0,0044 |
-185,00% |
-491,00% |
Phát hiện từ số liệu tài chính:
- Doanh thu thuần suy giảm liên tục: Năm 2014 giảm 79.115.186.886 đồng (-22,74%) so với 2013; năm 2015 tiếp tục giảm 68.428.890.480 đồng (-25,46%) so với 2014. Nguyên nhân là do giá xăng dầu thế giới bất ổn và sụt giảm sâu trong 2 năm này, buộc công ty phải giảm sản lượng nhập khẩu.
- Giá vốn hàng bán giảm tương ứng do giá nhập đầu vào giảm, nhưng tốc độ giảm không đủ bù đắp mức suy giảm doanh thu, khiến lợi nhuận gộp năm 2014 giảm 36,75% và năm 2015 giảm tiếp 33,09%.
- Chi phí tài chính (chủ yếu là chi phí lãi vay) ghi nhận điểm tích cực khi giảm rất mạnh: từ 3,38 tỷ đồng năm 2013 xuống còn 1,89 tỷ đồng năm 2014 (-43,95%) và chỉ còn 182,97 triệu đồng năm 2015 (-90,34%), phản ánh việc doanh nghiệp cắt giảm các khoản vay vốn ngân hàng.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp sau khi giảm ở năm 2014 đã tăng trở lại vào năm 2015 lên 4,006 tỷ đồng (+5,32%) do doanh nghiệp đầu tư tăng chi phí cho bộ máy điều hành.
- Kết quả kinh doanh chuyển từ có lãi sang thua lỗ: Năm 2013 đạt lợi nhuận sau thuế 92.216.410 đồng; năm 2014 chuyển sang lỗ 76.584.725 đồng; năm 2015 lỗ tăng mạnh lên 382.713.641 đồng.
- Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh suy giảm đều: Năm 2013 một đồng vốn tạo ra 3,30 đồng doanh thu; năm 2014 giảm xuống 2,61 đồng; năm 2015 chỉ còn đạt 2,30 đồng doanh thu. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh rơi vào mức âm trong hai năm 2014 và 2015.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hà Thịnh
Dựa trên phân tích kết quả kinh doanh và cơ cấu nguồn lực của công ty, chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp cụ thể:
- Mục tiêu và phương hướng kinh doanh: Từng bước khắc phục tình trạng thua lỗ, bảo toàn vốn kinh doanh, củng cố thị phần tại địa bàn Hải Phòng và Quảng Ninh, tối ưu hóa chi phí vận tải và quản trị.
- Biện pháp 1: Thanh lý một số tàu cũ hoạt động không hiệu quả. Cơ sở của biện pháp xuất phát từ thực trạng công ty sở hữu 10 tàu chở dầu (hình thành từ các đợt mua sắm từ năm 2004 đến nay), trong đó một số phương tiện đã cũ, công suất hoạt động thấp, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa và vận hành cao, gây lãng phí vốn cố định. Việc thanh lý các tàu cũ giúp doanh nghiệp thu hồi vốn đầu tư, giảm khấu hao và chi phí duy tu, đồng thời tái cơ cấu đội tàu vận tải thủy phù hợp với nhu cầu lưu chuyển thực tế.
- Biện pháp 2: Giảm bớt các khoản vốn vay. Tác giả xác định mục tiêu và nội dung biện pháp là tiếp tục tái cơ cấu nguồn vốn, chủ động nguồn vốn tự có, hạn chế tối đa các khoản vay nợ tín dụng chịu lãi suất cao nhằm duy trì kết quả cắt giảm chi phí lãi vay như đã đạt được trong giai đoạn 2014–2015, giảm thiểu rủi ro tài chính và áp lực thanh toán nợ ngắn hạn cho doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hoàn thành việc trích xuất và tính toán toàn diện chuỗi số liệu tài chính 3 năm (2013–2015) của Công ty TNHH Xăng dầu Hà Thịnh, phản ánh trung thực bức tranh kinh doanh của một doanh nghiệp phân phối xăng dầu quy mô vừa và nhỏ tại Hải Phòng trong giai đoạn thị trường dầu mỏ suy thoái:
- Làm rõ nguyên nhân trực tiếp dẫn tới sụt giảm doanh thu từ 347,87 tỷ đồng (2013) xuống 200,33 tỷ đồng (2015) và lợi nhuận sau thuế từ mức dương 92,21 triệu đồng giảm sâu thành lỗ 382,71 triệu đồng.
- Ghi nhận nỗ lực cơ cấu lại nguồn vốn vay khi cắt giảm chi phí tài chính từ mức 3,38 tỷ đồng (2013) xuống còn 182,97 triệu đồng (2015), tương ứng tỷ lệ cắt giảm hơn 90%.
- Chỉ ra sự suy giảm trong hiệu suất khai thác vốn kinh doanh bình quân (từ 3,30 vòng năm 2013 xuống còn 2,30 vòng năm 2015).
- Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát vào những điểm nghẽn thực tế đã phân tích: xử lý tài sản cố định dư thừa (đội tàu chở dầu 10 chiếc có tàu cũ hoạt động kém hiệu quả) và tiếp tục thắt chặt vay nợ tín dụng để bảo đảm an toàn tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được thực hiện bởi sinh viên trong thời gian thực tập có giới hạn, do đó tác giả tự nhận định đề tài không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế về mặt chiều sâu chuyên môn.
Về mặt phạm vi, nghiên cứu chỉ giới hạn trong dữ liệu của một doanh nghiệp đơn lẻ tại địa phương trong khoảng thời gian từ năm 2013 đến năm 2015. Về mặt phương pháp, mặc dù chương 1 có giới thiệu hệ thống phương pháp toán học và thống kê phức tạp (như phương pháp hồi quy tương quan đơn và bội, phương pháp thay thế liên hoàn), nhưng trong phần phân tích thực trạng ở chương 2, tác giả chủ yếu mới dừng lại ở việc áp dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối trên các báo cáo tài chính tổng quát, chưa triển khai kiểm định mô hình hồi quy lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố. Hướng nghiên cứu tiếp theo cần cập nhật chuỗi số liệu sau năm 2015 và mở rộng đánh giá hiệu quả sử dụng lao động, máy móc trang thiết bị chi tiết theo từng đơn vị cửa hàng và đội xe xitéc.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh, Kế toán và Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề tốt nghiệp về chủ đề phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại.
- Người làm nghiên cứu cần tư liệu thực tế về phương pháp tiếp cận phân tích báo cáo tài chính giai đoạn thị trường xăng dầu biến động giá mạnh.
- Phần đáng tham khảo nhất trong tài liệu là hệ thống hóa các chỉ tiêu phân tích tài chính (công thức tính cụ thể từ doanh thu, vốn cố định, vốn lưu động, các tỷ số thanh toán $H_1, H_2, H_3$ đến tỷ số sinh lời) và cách thức xây dựng bảng biểu so sánh chênh lệch tuyệt đối, tương đối nhiều năm liền kề.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Xăng dầu Hà Thịnh hoạt động trong lĩnh vực gì và địa bàn kinh doanh ở đâu?
Công ty đăng ký kinh doanh chính theo mã ngành G4661 (Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan), mặt hàng kinh doanh chủ yếu là xăng ô tô các loại và dầu diezel. Địa bàn kinh doanh và cung ứng chủ yếu tập trung tại khu vực Hải Phòng và tỉnh Quảng Ninh (thông qua Chi nhánh xăng dầu Quảng Ninh).
2. Diễn biến lợi nhuận sau thuế của Công ty Hà Thịnh trong 3 năm 2013, 2014 và 2015 như thế nào?
Lợi nhuận sau thuế của công ty sụt giảm nghiêm trọng trong giai đoạn này: năm 2013 đạt 92.216.410 đồng; năm 2014 chuyển sang thua lỗ 76.584.725 đồng (giảm 183,05% so với năm 2013); đến năm 2015 mức lỗ tăng lên thành 382.713.641 đồng (giảm tiếp 399,72% so với năm 2014).
3. Điểm sáng lớn nhất trong công tác quản lý chi phí của công ty giai đoạn 2013–2015 là gì?
Điểm tích cực nhất là việc công ty cắt giảm mạnh chi phí tài chính (chủ yếu là chi phí lãi vay vốn): năm 2013 chi phí tài chính là 3.380.604.180 đồng, sang năm 2014 giảm xuống còn 1.894.806.741 đồng (giảm 43,95%) và năm 2015 chỉ còn 182.971.451 đồng (giảm tới 90,34% so với năm 2014).
4. Tại sao tác giả lại đề xuất biện pháp thanh lý một số tàu chở xăng dầu?
Doanh nghiệp hiện sở hữu 10 tàu chở dầu (phát triển từ nhóm 6 tàu mua năm 2004), tuy nhiên có một số tàu cũ hoạt động không hiệu quả, tốn kém chi phí sửa chữa bảo trì trong khi sản lượng kinh doanh xăng dầu sụt giảm, dẫn tới việc sử dụng vốn cố định kém hiệu quả. Việc thanh lý giúp doanh nghiệp thu hồi vốn và giảm áp lực chi phí.
5. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Hà Thịnh gồm những bộ phận nào?
Bộ máy gồm Ban Giám đốc (02 người: Chủ tịch kiêm Giám đốc và Phó Giám đốc); Khối gián tiếp gồm 4 phòng chức năng (Kinh doanh, Kế toán, Tổ chức - Hành chính, Quản lý kỹ thuật xăng dầu); Khối trực tiếp gồm Đội tàu chở dầu, Đội xe ô tô xitéc, Kho xăng dầu, hệ thống Cửa hàng xăng dầu bán lẻ và Chi nhánh tại Quảng Ninh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Văn Quyến đã thực hiện việc hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hiệu quả sản xuất kinh doanh và phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp. Thông qua chuỗi số liệu kế toán thực tế giai đoạn 2013–2015 của Công ty TNHH Xăng dầu Hà Thịnh, công trình đã chỉ rõ thực trạng suy giảm doanh thu và tình trạng thua lỗ do ảnh hưởng của thị trường xăng dầu, đồng thời ghi nhận nỗ lực cắt giảm nợ vay của công ty. Các giải pháp đề xuất về thanh lý tàu cũ và tái cơ cấu vốn vay có tính thực tế, phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tại thời điểm nghiên cứu.