Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và cạnh tranh thị trường ngày càng gia tăng, các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam đứng trước yêu cầu phải liên tục đổi mới phương thức quản lý để nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm và duy trì lợi thế cạnh tranh. Đối với khối doanh nghiệp sản xuất bao bì, công tác quản lý tồn kho nguyên vật liệu giữ vai trò đặc biệt trọng yếu. Việc quản lý hiệu quả nguồn nguyên vật liệu dự trữ giúp doanh nghiệp cắt giảm chi phí lưu kho, tránh ứ đọng và chiếm dụng vốn, tối ưu hóa diện tích mặt bằng kho bãi, đồng thời đảm bảo tính liên tục của dây chuyền sản xuất, hạn chế rủi ro thiếu hụt thành phẩm cung ứng cho khách hàng.

Báo cáo tốt nghiệp ngành Quản lý công nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Phượng tại Trường Đại học Thủ Dầu Một tập trung phân tích thực trạng và xây dựng giải pháp hoàn thiện công tác quản lý kho tại một doanh nghiệp thực tế. Các nội dung nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác quản lý tồn kho nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Sản xuất Bao bì Fu Hua.
    2. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý tồn kho nguyên vật liệu phù hợp với điều kiện vận hành của doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý tồn kho nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Sản xuất Bao bì Fu Hua.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Bộ phận sản xuất và hệ thống kho bãi của Công ty TNHH Sản xuất Bao bì Fu Hua (Khu công nghiệp Việt Hương, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương).
    • Thời gian thực hiện nghiên cứu: Từ ngày 24/08/2020 đến ngày 18/10/2020.
  • Ý nghĩa nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất; chỉ ra những điểm nghẽn và hạn chế còn tồn tại trong quy trình quản lý vật tư của công ty; từ đó cung cấp căn cứ thực tiễn giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu suất hoạt động sản xuất kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống lý thuyết quản trị vận hành và các quy định kế toán hiện hành:

  • Khái niệm và bản chất hàng tồn kho: Tác giả trích dẫn quan điểm của tác giả Hồ Tiến Dũng (2009, Quản trị sản xuất và điều hành), xác định hàng tồn kho là tổng hợp các nguồn lực dự trữ (nguyên vật liệu, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang và thành phẩm) nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu thụ. Đồng thời, nghiên cứu tham chiếu Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) về định nghĩa tài sản giữ để bán, đang sản xuất dở dang hoặc nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất.
  • Cấu trúc chi phí tồn kho: Phân tích 4 nhóm chi phí cơ bản cấu thành:
    • Chi phí mua hàng hoặc sản xuất ($P$): Giá mua đơn vị tính gộp chi phí chuyên chở, bốc dỡ hoặc chi phí nhân công, vật tư trực tiếp.
    • Chi phí đặt hàng hoặc thiết lập ($C$): Chi phí phát sinh theo số lượng đơn hàng hoặc số lần thiết lập dây chuyền sản xuất.
    • Chi phí tồn trữ ($H = P \times F$): Bao gồm chi phí vốn, bảo quản, bảo hiểm, hao hụt, hư hỏng, chiếm tỷ lệ từ 20% đến 40% giá trị đầu tư kho hàng năm.
    • Chi phí thiếu hụt/hết hàng ($K$): Tổn thất kinh tế bên trong (ngưng trệ sản xuất, trễ tiến độ) và bên ngoài (mất đơn hàng, giảm uy tín).
  • Kỹ thuật phân tích ABC (Nguyên tắc Pareto): Phân loại danh mục nguyên vật liệu theo giá trị và số lượng để thiết lập mức độ kiểm soát tương ứng:
    • Nhóm A: Chiếm khoảng 15% số lượng nhưng đại diện cho 70% – 80% tổng giá trị dự trữ; đòi hỏi kiểm soát nghiêm ngặt, dự báo chính xác và chu kỳ mua hàng liên tục.
    • Nhóm B: Chiếm khoảng 30% số lượng và 15% tổng giá trị dự trữ; mức độ kiểm soát trung bình.
    • Nhóm C: Chiếm tới 55% số lượng chủng loại nhưng chỉ chiếm khoảng 5% tổng giá trị dự trữ; áp dụng quy trình mua hàng đơn giản, lượng đặt hàng linh hoạt.
  • Các mô hình hoạch định nhu cầu tồn kho:
    • Mô hình lượng đặt hàng kinh tế (EOQ): Xác định quy mô lô đặt hàng tối ưu ($Q^* = \sqrt{\frac{2SD}{H}}$) và tổng chi phí tối thiểu ($C^* = \frac{D}{Q^}S + \frac{Q^}{2}H$) trên các giả định nhu cầu và thời gian giao hàng không đổi. Nghiên cứu cũng phân tích trường hợp mở rộng khi có chiết khấu số lượng.
    • Mô hình sản lượng đặt hàng theo sản xuất (POQ): Ứng dụng khi hàng hóa được đưa vào kho liên tục theo tiến độ sản xuất hoặc nhập dần thành nhiều đợt.
    • Các mô hình liên quan khác: Mô hình khoảng đặt hàng kinh tế (EOI), mô hình lượng sản xuất kinh tế (EPQ) và triết lý tồn kho kịp thời (Just-In-Time - JIT).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp chặt chẽ theo bảng sau:

Mục tiêu nghiên cứu Phương pháp thực hiện Nguồn dữ liệu
Tìm hiểu thực trạng quản lý tồn kho Phương pháp nghiên cứu tại bàn; Phương pháp nghiên cứu tại hiện trường Báo cáo tài chính, báo cáo nhập - xuất - tồn, tài liệu quy trình nội bộ giai đoạn 2017 – 2019; Quan sát thực địa tại xưởng
Đề xuất giải pháp hoàn thiện Phương pháp phân tích định tính; Phương pháp phân tích định lượng Số liệu thống kê hoạt động kinh doanh, dữ liệu máy móc, nhân sự và các mô hình quản trị tồn kho (EOQ, ABC, JIT)

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu Công ty TNHH Sản xuất Bao bì Fu Hua

Chương 1 giới thiệu tổng quan về lịch sử phát triển, cơ cấu tổ chức, quy trình sản xuất và tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khảo sát:

  • Thông tin chung: Công ty TNHH Sản xuất Bao bì Fu Hua được thành lập năm 2003 tại Trung Quốc và đầu tư nhà máy vào Việt Nam từ năm 2013 tại Lô C8, KCN Việt Hương, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương. Đại diện pháp luật kiêm Giám đốc công ty là ông Lou Shi Fu.
  • Danh mục sản phẩm: Sản xuất các loại băng keo (băng keo dán thùng, băng keo hoa văn, băng keo da bò, băng keo 2 mặt, băng keo trong, băng keo chịu nhiệt) và các sản phẩm in ấn (phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất/nhập kho, hóa đơn bán lẻ, tem dán, decal, thẻ treo, hướng dẫn sử dụng).
  • Cơ cấu tổ chức: Bao gồm Hội đồng thành viên, Giám đốc, Phó Giám đốc, Ban Quản lý và Ban Sản xuất - Kinh doanh điều hành 5 phòng chức năng: Kế toán, Nhân sự, Kinh doanh, Sản xuất, Kỹ thuật.
  • Quy trình sản xuất 8 bước: (1) Trao đổi ý tưởng với khách hàng; (2) Thiết kế cấu trúc, hình ảnh bao bì; (3) In thử và làm thử mẫu bao bì (in proof đạt độ chuẩn màu 95% – 100%); (4) Dàn khuôn và chế bản (CTP, CMYK); (5) In ấn bao bì (máy in offset 4 – 6 màu); (6) Gia công sau in (cấn, bế, dập chìm/nổi, cán màng bóng/mờ, ép kim, phủ UV); (7) Kiểm tra chất lượng và giao hàng; (8) Lắng nghe phản hồi khách hàng.
  • Nguồn lực nhân sự năm 2019: Tổng số 290 lao động với độ tuổi trung bình là 27 tuổi. Cơ cấu nhân sự theo bộ phận được thống kê như sau:
STT Bộ phận Số lượng (người) Trình độ chuyên môn Độ tuổi
1 Ban Lãnh đạo 03 Đại học 40 – 50
2 Phòng Tài chính kế toán 10 Đại học 25 – 40
3 Phòng Kinh doanh 25 Trung cấp, Cao đẳng, Đại học 20 – 35
4 Phòng Hành chính 08 Cao đẳng, Đại học 25 – 40
5 Phòng Kỹ thuật 15 PTTH, Trung cấp, Cao đẳng 22 – 45
6 Nhân viên lái xe và giao hàng 09 PTTH, Trung cấp, Cao đẳng 20 – 47
7 Công nhân sản xuất 217 PTTH, Trung cấp, Cao đẳng 22 – 50
8 Nhân viên quản lý xưởng 03 Trung cấp, Cao đẳng, Đại học 25 – 45
Tổng Toàn công ty 290 — —
  • Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019:
Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: VNĐ) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5.645.373.210 6.578.629.373 8.436.827.930
Doanh thu thuần 5.495.250.780 6.458.529.158 8.302.751.477
Giá vốn hàng bán 3.195.555.482 4.125.430.045 4.812.000.528
Lợi nhuận gộp 2.299.695.298 2.333.099.113 3.490.750.949
Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.254.585.923 2.285.448.033 3.439.015.088
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 22.434.555 23.600.540 25.640.321
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 102.434.555 109.100.970 115.840.861
Lợi nhuận sau thuế TNDN 81.947.644 87.280.776 92.672.689
  • Môi trường cạnh tranh và hoạt động: Công ty đối mặt với sự cạnh tranh trực tiếp từ các đối thủ lớn như Công ty TNHH In ấn Kim Phát và Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Gia Sơn Phát. Thuận lợi của doanh nghiệp là vị trí địa lý thuận tiện và hạ tầng kỹ thuật hiện đại; tuy nhiên thách thức lớn là chi phí quản lý tăng cao và tình trạng khách hàng thay đổi đơn hàng đột ngột sau khi đặt.

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý tồn kho nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Sản xuất Bao bì Fu Hua

Chương 2 trình bày khung lý thuyết chuyên sâu và phân tích thực tế công tác quản lý kho vật tư tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống quy định quản lý: Công ty ban hành các quy định nội bộ về điều kiện bảo quản nguyên vật liệu (kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm, phân loại giấy, màng nhựa, mực in, hóa chất), quy định kiểm tra nguồn gốc xuất xứ nguyên vật liệu đầu vào và các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trước khi nhập kho.
  • Cơ cấu tổ chức và quy trình vận hành kho: Phân tích mô hình phối hợp giữa bộ phận thu mua, phòng kỹ thuật, xưởng sản xuất và thủ kho trong các khâu tiếp nhận, lưu trữ, kiểm kê và cấp phát vật tư cho các công đoạn in ấn - gia công.
  • Thống kê nhập - xuất - tồn: Phân tích số liệu đặt hàng từ nhà cung cấp, khối lượng nhập kho, mức lưu kho trung bình và lượng tồn kho cuối kỳ của các nhóm nguyên vật liệu chính trong giai đoạn 2017 – 2019.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Đảm bảo nguồn cung nguyên vật liệu cho hoạt động in ấn liên tục; duy trì cơ sở dữ liệu ghi chép nhập xuất.
    • Nhược điểm và tồn tại: Phương pháp theo dõi kho còn mang tính thủ công, thiếu công cụ tự động hóa nhận diện vật tư; việc phân bổ chi phí tồn trữ chưa tối ưu; công tác dự báo nhu cầu đặt hàng còn chênh lệch khi khách hàng điều chỉnh đơn hàng, dẫn đến nguy cơ ứ đọng nguyên liệu cục bộ hoặc phát sinh chi phí đặt hàng khẩn cấp.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý tồn kho nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Sản xuất Bao bì Fu Hua

Trên cơ sở các nhược điểm được phát hiện ở Chương 2, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Biện pháp khắc phục tồn tại trong công tác quản lý kho: Rà soát và hoàn thiện các quy chuẩn nhập, xuất, lưu trữ; phân định rõ trách nhiệm giữa các phòng ban liên quan trong chuỗi cung ứng nội bộ; tăng cường kiểm tra định kỳ tình trạng vật tư trong kho.
  • Sử dụng mã vạch để quản lý tồn kho dễ dàng: Ứng dụng công nghệ mã số mã vạch (barcode) trong việc định danh từng lô nguyên vật liệu (giấy cuộn, giấy tờ rời, thùng carton, thùng mực, phụ liệu tem nhãn). Giải pháp này giúp tự động hóa khâu quét nhập - xuất kho, giảm thiểu sai sót do ghi chép bằng tay, cập nhật dữ liệu tồn kho theo thời gian thực và rút ngắn thời gian kiểm kê định kỳ.
  • Kết nối Marketing và kế hoạch mua hàng: Nâng cao sự phối hợp giữa bộ phận kinh doanh/marketing và bộ phận kế hoạch vật tư; thu thập dữ liệu dự báo nhu cầu thị trường chính xác hơn nhằm hạn chế tình trạng bị động khi khách hàng điều chỉnh thông số hoặc số lượng đơn hàng bao bì.
  • Áp dụng triết lý JIT (Just-In-Time) cho mô hình tồn kho: Thiết lập mối quan hệ hợp tác chiến lược với các nhà cung cấp nguyên vật liệu uy tín; xây dựng lịch trình giao hàng định kỳ theo lô nhỏ sát với tiến độ vận hành của các máy in offset và máy gia công, nhằm giảm thiểu tối đa lượng nguyên vật liệu lưu kho không cần thiết, hạ thấp chi phí tồn trữ ($H$).

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh hoạt động kinh doanh và sản xuất của Công ty TNHH Sản xuất Bao bì Fu Hua giai đoạn 2017 – 2019, ghi nhận sự tăng trưởng doanh thu từ 5,64 tỷ đồng (năm 2017) lên 8,43 tỷ đồng (năm 2019) và lợi nhuận sau thuế từ 81,94 triệu đồng lên 92,67 triệu đồng.
    • Làm rõ toàn bộ chu trình sản xuất bao bì 8 bước tiêu chuẩn và xác định vai trò của các phân xưởng in ấn, gia công đối với tốc độ luân chuyển nguyên vật liệu.
    • Nhận diện các điểm nghẽn trong kiểm soát vật tư tại doanh nghiệp và đưa ra hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn cao.
  • Đóng góp của đề tài:
    • Cung cấp giải pháp hiện đại hóa công tác quản lý kho thông qua việc đề xuất ứng dụng hệ thống mã vạch và mô hình JIT phù hợp với đặc thù sản xuất bao bì công nghiệp.
    • Đóng vai trò là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn giúp ban lãnh đạo Công ty Fu Hua cân đối chi phí đặt hàng, chi phí lưu kho và nâng cao khả năng đáp ứng đơn hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi khảo sát thời gian thu thập dữ liệu tại hiện trường tập trung trong giai đoạn ngắn (từ ngày 24/08/2020 đến ngày 18/10/2020).
    • Nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào bộ phận sản xuất và kho nguyên vật liệu của Công ty TNHH Sản xuất Bao bì Fu Hua tại Bình Dương, chưa mở rộng so sánh định lượng với các mô hình quản trị kho của các doanh nghiệp đối thủ cùng ngành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu sang việc tính toán định lượng chi tiết các thông số mô hình EOQ và POQ cho từng nhóm nguyên vật liệu A, B, C cụ thể tại công ty sau khi ứng dụng mã vạch.
    • Đánh giá hiệu quả kinh tế và thời gian hoàn vốn khi đầu tư phần mềm quản lý kho tích hợp (WMS/ERP) kết nối dữ liệu mã vạch trong doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và giảng viên: Phù hợp làm tài liệu học tập, nghiên cứu trong các chuyên ngành Quản lý công nghiệp, Quản trị sản xuất, Quản trị chuỗi cung ứng và Logistics. Đặc biệt, phần hệ thống hóa lý thuyết về chi phí tồn kho ($P, C, H, K$), kỹ thuật phân tích ABC và mô hình EOQ/POQ được trình bày rõ ràng, dễ tiếp cận.
  • Doanh nghiệp sản xuất bao bì và in ấn: Cung cấp quy trình sản xuất 8 bước chi tiết từ khâu thiết kế, in proof, chế bản CTP đến gia công sau in, cùng các giải pháp quản lý kho thực tế bằng mã vạch và JIT có thể chuyển giao áp dụng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Sản xuất Bao bì Fu Hua được thành lập khi nào và có cơ cấu sản phẩm chính là gì? Công ty được thành lập năm 2003 tại Trung Quốc và đầu tư vào Việt Nam từ năm 2013 tại KCN Việt Hương, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương. Các sản phẩm chính gồm hai nhóm: (1) Các loại băng keo (dán thùng, hoa văn, da bò, hai mặt, trong, chịu nhiệt); (2) Các sản phẩm in ấn (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn, vé xe, sổ khám bệnh, tem decal, thẻ treo, hướng dẫn sử dụng).

2. Quy trình sản xuất bao bì tại Công ty Fu Hua gồm những công đoạn nào? Quy trình gồm 8 bước: Bước 1: Trao đổi ý tưởng với khách hàng; Bước 2: Thiết kế cấu trúc, hình ảnh; Bước 3: In thử và làm thử mẫu (in proof đạt độ chính xác 95% – 100%); Bước 4: Dàn khuôn và chế bản (CTP); Bước 5: In ấn bao bì (in offset); Bước 6: Gia công sau in (cấn, bế, dập nổi/chìm, cán màng, ép kim, phủ UV); Bước 7: Kiểm tra chất lượng và giao hàng; Bước 8: Lắng nghe phản hồi của khách hàng.

3. Tình hình nhân sự và kết quả kinh doanh của công ty trong năm 2019 như thế nào? Năm 2019, công ty có tổng số 290 lao động với độ tuổi bình quân 27 tuổi (trong đó công nhân sản xuất chiếm 217 người). Về tài chính năm 2019, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 8.436.827.930 VNĐ, giá vốn hàng bán là 4.812.000.528 VNĐ, lợi nhuận gộp đạt 3.490.750.949 VNĐ và lợi nhuận sau thuế TNDN đạt 92.672.689 VNĐ.

4. Tác giả đề xuất những giải pháp chính nào để nâng cao hiệu quả quản lý tồn kho tại công ty? Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện quy chế và khắc phục tồn tại trong quản lý kho; (2) Sử dụng công nghệ mã số mã vạch để tự động hóa kiểm soát nhập - xuất - tồn; (3) Kết hợp chặt chẽ hoạt động marketing với kế hoạch mua hàng để dự báo chính xác; (4) Áp dụng triết lý tồn kho kịp thời (JIT) trong cung ứng nguyên vật liệu.

Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Phượng đã hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về quản trị hàng tồn kho và phản ánh sát thực hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Bao bì Fu Hua. Thông qua việc phân tích thực trạng vận hành, đề tài đã chỉ rõ những điểm hạn chế trong kiểm soát vật tư và đề xuất thành công các giải pháp thực tế như áp dụng mã vạch và mô hình JIT. Đây là công trình nghiên cứu nghiêm túc, có giá trị tham khảo tốt cho sinh viên ngành Quản lý công nghiệp và các nhà quản trị sản xuất trong ngành in ấn bao bì.