Khóa luận nâng cao hiệu quả quản lí và sử dụng nguồn nhân lực tại công ty tnhh miki industry việt nam

Khóa luận phân tích nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn nhân lực tại công ty TNHH Miki Industry Việt Nam, đề xuất giải pháp tối ưu.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

71
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Các khái niệm về nhân lực và quản lý sử dụng nguồn nhân lực

1.1.1. Khái niệm và đặc trưng của nguồn nhân lực

1.1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực
1.1.1.2. Đặc trưng của nguồn nhân lực

1.1.2. Khái niệm quản lý nguồn nhân lực

1.1.3. Chức năng, vai trò và mục tiêu của quản lý nhân lực

1.1.3.1. Chức năng của quản lý nhân lực
1.1.3.1.1. Nhóm chức năng thu hút nhân lực
1.1.3.1.2. Nhóm chức năng đào tạo và phát triển
1.1.3.1.3. Nhóm chức năng duy trì nhân lực
1.1.3.2. Vai trò của quản lý nhân lực
1.1.3.3. Mục tiêu của quản lý nhân lực

1.1.4. Các nguyên tắc quản lý nguồn nhân lực

1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đối với quản lý nguồn nhân lực

1.1.5.1. Các nhân tố môi trường bên ngoài của quản lý nhân lực
1.1.5.1.1. Khung cảnh kinh tế
1.1.5.1.2. Luật lệ của Nhà nước
1.1.5.1.3. Văn hóa – xã hội
1.1.5.1.4. Đối thủ cạnh tranh
1.1.5.1.5. Khoa học kỹ thuật
1.1.5.1.6. Khách hàng

2. PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH MIKI INDUSTRY VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về Công ty TNHH xây dựng Miki Industry Việt Nam

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH xây dựng Miki Industry Việt Nam

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty (ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh)

2.1.3. Cơ cấu tổ chức. Cơ cấu bộ máy tổ chức. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

2.1.4. Những thuận lợi và khó khăn của Công ty. Những thành tích đã đạt được

2.1.5. Kế hoạch phát triển trong tương lai

2.2. Thực trạng tình hình nhân sự trong Công ty TNHH Miki Industry Việt Nam

2.2.1. Đặc điểm lao động trong Doanh nghiệp

2.2.1.1. Phân tích cơ cấu lao động theo giới tính
2.2.1.2. Phân tích cơ cấu theo trình độ lao động
2.2.1.3. Phân tích cơ cấu lao động theo độ tuổi

2.2.2. Phân tích và đánh giá thực trạng công tác sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Miki Industry Việt Nam

2.2.2.1. Phân công lao động
2.2.2.2. Công tác đào tạo nguồn nhân lực
2.2.2.3. Đánh giá nhân viên. Trả công và chế độ đãi ngộ
2.2.2.4. Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty TNHH Miki Industry Việt Nam

2.2.3. Đánh giá về công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Miki Industry Việt Nam

2.2.3.1. Những kết quả đạt được
2.2.3.2. Những hạn chế còn tồn tại

3. PHẦN 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY MIKI INDUSTRY VIỆT NAM

3.1. Mục tiêu, phương hướng phát triển của công ty Miki Industry Việt Nam trong những năm tới

3.2. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại công ty Miki Industry Việt Nam

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực tại Miki Industry Việt Nam

Quản lý nguồn nhân lực là một yếu tố quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Miki Industry Việt Nam. Việc nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực không chỉ giúp công ty tối ưu hóa quy trình làm việc mà còn tạo ra giá trị bền vững cho doanh nghiệp. Để đạt được điều này, cần có cái nhìn tổng quan về các khái niệm và thực trạng hiện tại của nguồn nhân lực trong công ty.

1.1. Khái niệm và vai trò của quản lý nguồn nhân lực

Quản lý nguồn nhân lực không chỉ là việc tuyển dụng và đào tạo mà còn bao gồm việc duy trì và phát triển nhân viên. Theo Nguyễn Hữu Thân, quản lý nguồn nhân lực là phối hợp các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu chiến lược của tổ chức.

1.2. Tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

Nguồn nhân lực được xem là tài sản quý giá nhất của doanh nghiệp. Việc quản lý hiệu quả nguồn nhân lực sẽ giúp tăng cường năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức.

II. Những thách thức trong quản lý nguồn nhân lực tại Miki Industry Việt Nam

Công ty TNHH Miki Industry Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý nguồn nhân lực. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả công việc mà còn tác động đến sự phát triển bền vững của công ty.

2.1. Thiếu hụt kỹ năng và trình độ của nhân viên

Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu hụt kỹ năng cần thiết trong lực lượng lao động. Điều này dẫn đến việc không đáp ứng được yêu cầu công việc và ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất.

2.2. Môi trường làm việc chưa thân thiện

Môi trường làm việc tại Miki Industry chưa thực sự tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên phát triển. Sự thiếu hụt trong các chính sách đãi ngộ và phúc lợi cũng là một vấn đề cần được giải quyết.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực tại Miki Industry Việt Nam

Để nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực, Miki Industry cần áp dụng một số phương pháp và chiến lược cụ thể. Những biện pháp này sẽ giúp cải thiện tình hình hiện tại và tạo ra một môi trường làm việc tích cực.

3.1. Đào tạo và phát triển nhân viên

Đào tạo là một trong những phương pháp quan trọng nhất để nâng cao kỹ năng cho nhân viên. Công ty cần xây dựng các chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường.

3.2. Tối ưu hóa quy trình tuyển dụng

Quy trình tuyển dụng cần được cải tiến để thu hút những ứng viên chất lượng. Việc phân tích công việc và yêu cầu cụ thể sẽ giúp công ty tìm được nhân viên phù hợp nhất.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Miki Industry Việt Nam

Việc áp dụng các phương pháp quản lý nguồn nhân lực hiệu quả đã mang lại những kết quả tích cực cho Miki Industry. Những thay đổi này không chỉ cải thiện hiệu suất làm việc mà còn nâng cao sự hài lòng của nhân viên.

4.1. Kết quả từ chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo đã giúp nâng cao kỹ năng cho nhân viên, từ đó cải thiện năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.

4.2. Tác động của môi trường làm việc tích cực

Môi trường làm việc thân thiện đã tạo ra sự gắn kết giữa nhân viên và công ty, từ đó nâng cao sự hài lòng và lòng trung thành của nhân viên.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho Miki Industry Việt Nam

Để tiếp tục phát triển bền vững, Miki Industry cần tiếp tục cải thiện quản lý nguồn nhân lực. Việc áp dụng các biện pháp hiệu quả sẽ giúp công ty không chỉ tồn tại mà còn phát triển mạnh mẽ trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển nguồn nhân lực

Công ty cần xây dựng một chiến lược phát triển nguồn nhân lực dài hạn, tập trung vào việc nâng cao kỹ năng và tạo điều kiện làm việc tốt nhất cho nhân viên.

5.2. Tăng cường sự gắn kết giữa nhân viên và công ty

Các chính sách đãi ngộ và phúc lợi cần được cải thiện để tạo ra sự gắn kết chặt chẽ hơn giữa nhân viên và công ty, từ đó nâng cao hiệu quả làm việc.

23/07/2025
Khóa luận nâng cao hiệu quả quản lí và sử dụng nguồn nhân lực tại công ty tnhh miki industry việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Quản trị nhân lực là một lĩnh vực ngày càng quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh để nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty. Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải đặt yếu tố nguồn nhân lực lên hàng đầu bởi vì tài nguyên con người vô cùng quý giá. Chính vì thế, công tác quản lý trong mỗi công ty là yếu tố vô cùng quan trọng góp phần tạo nên sức mạnh của công ty. Trong những năm qua, đối với các doanh nghiệp nói chung và đối với Công ty TNHH Miki Industry Việt Nam nói riêng, công tác quản lý lao động ngày càng được quan tâm hơn, nhằm đáp ứng không ngừng sự đòi hỏi của cơ chế hội nhập thị trường.

Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Miki industry Việt Nam, được tìm hiểu về công tác sử dụng nguồn nhân lực tại công ty, em thấy rằng công ty đã và đang sử dụng nguồn nhân lực còn một số hạn chế nhất định đòi hỏi công ty phải có biện pháp giải quyết. Để có cái nhìn khái quát và toàn diện hơn cũng như nhận thức được tính cấp thiết của vấn đề, cùng với mong muốn tìm hiểu về lĩnh vực quản lý và sử dụng lao động nên em quyết định chọn đề tài: “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Miki industry Việt Nam” là đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình. Bố cục của luận văn bao gồm ba phần: Phần 1: Cơ sở lý luận về nguồn nhân lực và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Phần 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Miki industry Việt Nam.

Phần 3: Một sô biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Miki industry Việt Nam. Đề tài được xây dựng trên cơ sở vận dụng những kiến thức đã tiếp thu được trong suốt quá trình học tập tại trường Đại học Dân lập Hải Phòng cũng như những kiến thức được thu thập và nghiên cứu, tìm hiểu trong thực tế tại Công ty TNHH Miki industry Việt Nam. Dưới sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các cô chú trong ban lãnh đạo, các cán bộ công nhân viên và anh em trong Công ty cùng sự hướng dẫn nhiệt tình, tận tâm của Cô giáo hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Hoàng Đan đã tạo điều kiện tốt nhất giúp em hoàn thành đề tài này.

Sinh viên: Nguyễn Văn Đạt - QT1802N 1 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Tuy nhiên do những hạn chế về mặt kiến thức và cách nhìn nhận, phân tích vấn đề nên sẽ không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, em rất mong được sự nhận xét đánh giá và góp ý của các thầy cô để đề tài của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên: Nguyễn Văn Đạt - QT1802N 2 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Các khái niệm về nhân lực và quản lý sử dụng nguồn nhân lực 1.1 Khái niệm và đặc trưng của nguồn nhân lực 1.1 Khái niệm nguồn nhân lực Hiện nay, nguồn nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất, quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia cũng như mỗi Doanh nghiệp. Đứng trên các góc độ khác nhau, khi nghiên cứu nguồn nhân lực, các học giả đã đưa ra các khái niệm khác nhau về nguồn nhân lực cho hợp với mục tiêu nghiên cứu.

Nguồn nhân lực hay nguồn lực lao động bao gồm số người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động (trừ những người tàn tật, mất sức lao dộng loại nặng) và những người ngoài độ tuổi lao động nhưng thực tế đang làm việc. Nguồn nhân lực là nguồn lực của mỗi con người gồm có thể lực và trí lực. Nguồn nhân lực trong Doanh nghiệp được hiểu là toàn bộ số lao động mà Doanh nghiệp có và có thể huy động toàn bộ thực hiện sản xuất kinh doanh. Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở cá nhân với vai trò khác và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định.

Nguồn nhân lực khác với nguồn lực khác của Doanh nghiệp ở bản chất của con người.2 Đặc trưng của nguồn nhân lực - Số lượng nhân lực: Nói đến nguồn nhân lực của bất kỳ một quốc gia hay một tổ chức nào đó thì câu hỏi đặt ra là có bao nhiêu người và sẽ có thêm bao nhiêu nữa trong tương lai. Đó là những câu hỏi cho việc xác định số lượng nguồn nhân lực. Sự phát triển về số lượng nguồn nhân lực dựa trên hai nhóm yếu tố bên trong và bên ngoài của tổ chức. - Chất lượng nguồn nhân lực: Chất lượng nhân lực là yếu tố tổng hợp từ nhiều yếu tố bộ phận như: trí tuệ, sự hiểu biết, trình độ, kỹ năng, đạo đức, sức khỏe, thẩm mỹ,… Trong các yếu tố trên thì thể lực và trí lực là hai yếu tố quan trọng trong việc xem xét, đánh giá chất lượng nguồn nhân lực.

- Cơ cấu nguồn nhân lực: Cơ cấu nguồn nhân lực thể hiện trên các phương diện khác nhau như: cơ cấu trình đồ đào tạo, giới tính, độ tuổi,… Cơ cấu nguồn nhân lực của một quốc gia nói chung được quyết định bởi cơ cấu đào tạo và cơ cấu kinh tế theo đó sẽ có một tỷ lệ nhất định nhân lực. Sinh viên: Nguyễn Văn Đạt - QT1802N 3 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng 1.2 Khái niệm quản lý nguồn nhân lực Theo Nguyễn Hữu Thân (năm 2007), quản lý nguồn nhân lực là phối hợp một cách tổng thể các hoạt động hoạch định, tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nguồn nhân lực thông qua tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chiến lược và định hướng viễn cảnh của tổ chức. Quản lý nguồn nhân lực nghiên cứu những vấn đề về quản lý con người trong tổ chưc ở tầm vi mô có hai mục tiêu cơ bản: Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng cường nâng cao năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức. Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên phát huy tối đa năng lực cá nhân, được kích thích nhiều nhất tại nơi làm việc và lòng trung thành tận tâm với Doanh nghiệp.

Phân biệt quản trị nguồn nhân lực và quản trị nhân sự: Thuật ngữ nguồn nhân lực dần được thay thế cho quản trị nhân sự với quan điểm chủ đạo: Con người không còn đơn thuần chỉ là yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh mà là nguồn tài sản quý báu của tổ chức của Doanh nghiệp. Các Doanh nghiệp chuyển từ tình trạng tiết kiệm chi phí lao động để giảm giá thành đầu tư vào nguồn nhân lực để có lợi nhuận kinh Doanh nghiệp cao hơn, có hiệu quả cao hơn.2 Chức năng, vai trò và mục tiêu của quản lý nhân lực 1.1 Chức năng của quản lý nhân lực Các hoạt động chủ yếu của nguồn nhân lực có thể phân chia thành ba nhóm chức năng chủ yếu sau: 1.1 Nhóm chức năng thu hút nhân lực Nhóm chức năng này chú trọng vấn đề đảm bảo có đủ số lượng nhân viên với các phẩm chất phù hợp cho công việc của Doanh nghiệp. Để có thể tuyển đúng người cho đúng việc, trước hết Doanh nghiệp phải căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh và thực trạng sử dụng nhân viên trong Doanh nghiệp nhằm xác định những công việc nào đó cần tuyển thêm người. Thực hiện phân tích công việc sẽ cho Doanh nghiệp biết phải tuyển thêm bao nhiêu người và các yêu cầu, tiêu chuẩn đặt ra đối với các ứng viên.

Việc áp dụng các kỹ năng tuyển dụng như trắc nghiệm và phỏng vấn sẽ giúp Doanh nghiệp chọn được các ứng viên tốt nhất cho công việc. Do đó, nhóm chức năng tuyển dụng thường có các hoạt động: dự báo và hoạch định nguồn nhân lực, Sinh viên: Nguyễn Văn Đạt - QT1802N 4 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng phân tích công việc, phỏng vấn, trắc nghiệm, thu thập lưu giữ và xử lý thông tin về nguồn nhân lực của Doanh nghiệp.2 Nhóm chức năng đào tạo và phát triển Nhóm chức năng này chú trọng việc nâng cao năng lực của nhân viên, đảm bảo cho nhân viên trong Doanh nghiệp có các kỹ năng, trình độ lành nghề cần thiết để hoàn thành tốt công việc được giao và tạo điều kiện cho nhân viên được phát huy đủ các năng lực cá nhân. Nhóm chức năng đào tạo, phát triển thường thực hiện các hoạt động như: hướng nghiệp, huấn luyện, đào tạo kỹ năng thực hành cho công nhân, bồi dưỡng nâng cao trình độ lành nghề và cập nhật kiến thức quản lý, kỹ thuật công nghệ cho các cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn nghiệp vụ.3 Nhóm chức năng duy trì nhân lực Nhóm chức năng này chú trọng đến việc duy trì và sự dụng có hiệu quả nguồn nhân lực trong Doanh nghiệp, bao gồm hai chức năng cụ thể: - Kích thích, động viên. - Duy trì phát triển các mỗi quan hệ tốt đẹp trong Doanh nghiệp.

Chức năng kích thích, động viên liên quan đến các Chính sách và các hoạt động nhằm khuyến khích, động viên nhân viên. Trả lương cao và công bằng, kịp thời khen thưởng các cá nhân có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, có đóng góp làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và uy tín của Doanh nghiệp… là những biện pháp hữu hiệu để thu hút và duy trì được đội ngũ lao động lành nghề cho Doanh nghiệp. Chức năng quan hệ lao động liên quan đến các hoạt động nhằm hoàn thiện môi trường làm việc và các mối quan hệ trong công việc như: ký kết hợp đồng lao động, giải quyết khiếu tố, tranh chấp lao động, cải thiện môi trường làm việc, y tế, bảo hiểm và an toàn lao động. Giải quyết tốt chức năng này sẽ giúp cho Doanh nghiệp tao được bầu không khí tâm lý tập thể và các giá trị truyền thống tốt đẹp, vừa làm cho nhân viên thỏa mãn với công việc của Doanh nghiệp.2 Vai trò của quản lý nhân lực Việc nghiên cứu quản lý nhân lực nhằm đạt được mục tiêu cơ bản sau: - Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng cường năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ