Luận văn thạc sĩ về quản lý an toàn vệ sinh lao động cho các mỏ công suất nhỏ tại Nghệ An

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu cải thiện kết quả quản lý an toàn vệ sinh lao động cho các mỏ công suất nhỏ trên địa bàn tỉnh nghệ, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn

2023

100
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH KHAI THÁC ĐÁ TẠI CÁC MỎ CÔNG SUẤT NHỎ VÀ VẤN ĐỀ AN TOÀN - VỆ SINH LAO ĐỘNG

1.1. Tình hình khai thác đá tai các mỏ đá công suất nhỏ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

1.1.1. Điều kiện tự nhiên

1.1.2. Thực trạng các mỏ khai thác đá trên địa bàn tỉnh Nghệ An

1.2. An toàn lao động tại các mỏ khai thác đá công suất nhỏ

1.2.1. Tình hình chung về an toàn lao động trong khai thác đá tại các mỏ công suất nhỏ ở Việt Nam

1.2.2. Thống kê TNLĐ

1.2.3. Nguyên nhân

1.2.4. Bệnh nghề nghiệp

1.2.5. Thống kê tình hình TNLĐ trong ngành khai thác khoáng sản lộ thiên trên cả nước

2. CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT MÔ HÌNH HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN – VỆ SINH LAO ĐỘNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ

2.1. Định nghĩa hệ thống quản lý an toàn – vệ sinh lao động

2.2. HTATVSLĐ cho doanh nghiệp nhỏ

2.2.1. Cấu trúc Hệ thống quản lý an toàn – vệ sinh lao động tại các doanh nghiệp nhỏ

2.2.2. Quá trình thực hiện Hệ thống quản lý An toàn – vệ sinh lao động tại các doanh nghiệp nhỏ

2.2.3. Chính sách An toàn – Vệ sinh lao động

2.2.4. Xác định các mối nguy hại

2.2.5. Đánh giá rủi ro

2.2.6. Thiết lập các mục tiêu về An toàn – Vệ sinh lao động

2.2.7. Xây dựng kế hoạch An toàn – Vệ sinh lao động

2.2.8. Thực hiện kế hoạch An toàn – Vệ sinh lao động

2.2.9. Cách thức tiến hành một cuộc điều tra về an toàn nơi làm việc

2.2.10. Điều tra tai nạn, sự cố và bệnh tật liên quan đến công việc. Phòng ngừa, chuẩn bị và đối phó với các trường hợp khẩn cấp

2.2.11. Đo lường và giám sát thực hiện

2.2.12. Hệ thống Kiểm toán

2.2.13. Các hành động phòng ngừa và khắc phục

2.2.14. Xem xét lại hệ thống và cải tiến liên tục

2.2.15. Các yêu cầu cơ bản trong quá trình thực hiện Hệ thống An toàn – Vệ sinh lao động tại các doanh nghiệp nhỏ

2.2.16. Trách nhiệm

2.3. ÁP DỤNG MÔ HÌNH HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN – VỆ SINH LAO ĐỘNG ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỀ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG CHO CÁC MỎ KHAI THÁC ĐÁ CÔNG SUẤT NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN – VỆ SINH LAO ĐỘNG CHO CÁC MỎ KHAI THÁC ĐÁ CÔNG SUẤT NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

3.1. Mô hình Hệ thống quản lý An toàn – Vệ sinh lao động cho các mỏ khai thác đá công suất nhỏ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

3.2. Quá trình thực hiện Hệ thống quản lý An toàn – Vệ sinh lao động cho các mỏ khai thác đá công suất nhỏ trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Chính sách ATVSLĐ

3.3. Xác định các mối nguy hại tại các mỏ khai thác đá công suất nhỏ

3.4. Đánh giá rủi ro

3.5. Thiết lập mục tiêu về An toàn – Vệ sinh lao động

3.6. Xây dựng kế hoạch An toàn – Vệ sinh lao động

3.7. Thực hiện kế hoạch An toàn – Vệ sinh lao động

3.8. Tiến hành kiểm tra về an toàn nơi làm việc

3.9. Điều tra tai nạn, sự cố và bệnh tật liên quan đến công việc. Phòng ngừa, chuẩn bị và đối phó với các trường hợp khẩn cấp

3.10. Đo lường và giám sát thực hiện

3.11. Hệ thống kiểm toán

3.12. Các hành động phòng ngừa và khắc phục

3.13. Xem xét lại hệ thống và cải tiến liên tục

3.14. Trách nhiệm

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý an toàn vệ sinh lao động tại mỏ Nghệ An

Quản lý an toàn vệ sinh lao động tại các mỏ công suất nhỏ ở Nghệ An đang trở thành một vấn đề cấp thiết. Tình hình khai thác đá tại đây diễn ra mạnh mẽ, nhưng đi kèm với đó là nhiều rủi ro về tai nạn lao động. Việc nâng cao hiệu quả quản lý an toàn vệ sinh lao động không chỉ bảo vệ sức khỏe người lao động mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững cho ngành khai thác đá.

1.1. Tình hình khai thác đá tại Nghệ An

Nghệ An hiện có hơn 300 doanh nghiệp khai thác khoáng sản, trong đó 230 doanh nghiệp khai thác đá. Hầu hết các mỏ đều có công suất nhỏ, dưới 100 tấn/ngày, và nhiều mỏ chưa ký hợp đồng thuê đất, gây ra nhiều vấn đề về an toàn lao động.

1.2. Vai trò của an toàn vệ sinh lao động

An toàn vệ sinh lao động đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe người lao động. Việc thực hiện các biện pháp an toàn không chỉ giảm thiểu tai nạn lao động mà còn nâng cao năng suất lao động tại các mỏ.

II. Thách thức trong quản lý an toàn vệ sinh lao động tại mỏ Nghệ An

Mặc dù có nhiều nỗ lực trong việc quản lý an toàn vệ sinh lao động, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các doanh nghiệp khai thác đá công suất nhỏ thường thiếu nguồn lực và kiến thức về an toàn lao động, dẫn đến nhiều vụ tai nạn đáng tiếc.

2.1. Thiếu hụt kiến thức về an toàn lao động

Nhiều doanh nghiệp không chú trọng đến việc đào tạo an toàn lao động cho công nhân. Điều này dẫn đến việc người lao động không nắm rõ các quy định và biện pháp an toàn cần thiết.

2.2. Thiết bị bảo hộ lao động không đầy đủ

Hầu hết các mỏ khai thác đá công suất nhỏ không trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân. Việc này làm tăng nguy cơ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả quản lý an toàn lao động tại mỏ Nghệ An

Để nâng cao hiệu quả quản lý an toàn lao động, cần áp dụng các phương pháp và giải pháp cụ thể. Việc xây dựng hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động là một trong những giải pháp quan trọng.

3.1. Xây dựng hệ thống quản lý an toàn lao động

Cần thiết lập một hệ thống quản lý an toàn lao động rõ ràng, bao gồm các quy trình, quy định và trách nhiệm cụ thể cho từng cá nhân trong doanh nghiệp.

3.2. Đào tạo và nâng cao nhận thức cho người lao động

Tổ chức các khóa đào tạo về an toàn lao động cho công nhân là rất cần thiết. Điều này giúp nâng cao nhận thức và kỹ năng của người lao động trong việc phòng ngừa tai nạn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại mỏ Nghệ An

Nghiên cứu về an toàn lao động tại các mỏ công suất nhỏ ở Nghệ An đã chỉ ra nhiều vấn đề cần khắc phục. Việc áp dụng các biện pháp an toàn lao động đã mang lại những kết quả tích cực trong việc giảm thiểu tai nạn lao động.

4.1. Kết quả từ việc áp dụng hệ thống quản lý

Sau khi áp dụng hệ thống quản lý an toàn lao động, nhiều doanh nghiệp đã ghi nhận sự giảm thiểu đáng kể số vụ tai nạn lao động. Điều này cho thấy hiệu quả của việc quản lý an toàn lao động.

4.2. Các mô hình thành công trong quản lý an toàn lao động

Một số doanh nghiệp đã áp dụng thành công các mô hình quản lý an toàn lao động, từ đó tạo ra môi trường làm việc an toàn hơn cho công nhân.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho an toàn lao động tại mỏ Nghệ An

Việc nâng cao hiệu quả quản lý an toàn lao động tại các mỏ công suất nhỏ ở Nghệ An là một nhiệm vụ cấp thiết. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và doanh nghiệp để đảm bảo an toàn cho người lao động.

5.1. Đề xuất các giải pháp cải thiện

Cần có các giải pháp cải thiện như tăng cường kiểm tra, giám sát và hỗ trợ doanh nghiệp trong việc thực hiện các quy định về an toàn lao động.

5.2. Tương lai của quản lý an toàn lao động tại Nghệ An

Tương lai của quản lý an toàn lao động tại Nghệ An phụ thuộc vào sự cam kết của các doanh nghiệp và chính quyền trong việc thực hiện các biện pháp an toàn lao động hiệu quả.

15/07/2025
Luận văn thạc sĩ nâng cao hiệu quả quản lý an toàn vệ sinh lao động cho các mỏ công suất nhỏ trên địa bàn tỉnh nghệ an

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH KHAI THÁC ĐÁ TẠI CÁC MỎ CÔNG SUẤT NHỎ VÀ VẤN ĐỀ AN TOÀN - VỆ SINH LAO ĐỘNG 1. Tình hình khai thác đá tai các mỏ đá công suất nhỏ trên địa bàn tỉnh Nghệ An 1. Điều kiện tự nhiên a. Vị trí địa lý Nghệ An là tỉnh nằm ở vùng Bắc Trung bộ nước Việt Nam, có tọa độ địa lý từ 18o33' đến 20o00' vĩ độ Bắc và từ 103o52' đến 105o48' kinh độ Đông.

Phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hoá, Nam giáp tỉnh Hà Tĩnh, Tây giáp nước bạn Lào, Đông giáp với biển Đông. Địa hình Nghệ An gồm có núi, đồi, thung lũng. Độ dốc thoải dần từ đông bắc xuống tây nam. Hệ thống sông ngòi của tỉnh dày đặc, có bờ biển dài 82 km.

Giao thông đuờng bộ, đường sắt, đường thuỷ và đường không đều thuận lợi: có quốc lộ 1A và tuyến đường sắt Bắc Nam chạy qua tỉnh dài 94km, có cảng biển Cửa Lò, sân bay Vinh. Địa hình Tỉnh Nghệ An nằm ở Đông Bắc dãy Trường Sơn, địa hình đa dạng, phức tạp và bị chia cắt bởi các hệ thống đồi núi, sông suối hướng nghiêng từ Tây - Bắc xuống Đông - Nam. Đỉnh núi cao nhất là đỉnh Pulaileng (2.711m) ở huyện Kỳ Sơn, thấp nhất là vùng đồng bằng huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Yên Thành có nơi chỉ cao đến 0,2 m so với mặt nước biển (đó là xã Quỳnh Thanh huyện Quỳnh Lưu). Đồi núi chiếm 83% diện tích đất tự nhiên của toàn tỉnh.

Hệ thống sông ngòi dày đặc; Tổng chiều dài sông suối trên địa bàn tỉnh là 9.828 km, mật độ trung bình là 0,7 km/km2. Sông lớn nhất là sông Cả (sông Lam) bắt nguồn từ huyện Mường Pẹc tỉnh Xieng Khoảng (Lào), có chiều dài là 532 km. Bờ biển dài 82 km, có 6 cửa lạch thuận lợi cho việc vận tải biển, phát triển cảng biển: cảng biển Cửa Lò. Khí hậu và thời tiết 12 Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu sự tác động trực tiếp của gió mùa Tây - Nam khô và nóng (từ tháng 4 đến tháng 8) và gió mùa Đông Bắc lạnh, ẩm ướt (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau).

Thực trạng các mỏ khai thác đá trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hiện nay trên địa bàn tỉnh Nghệ An có tới hơn 300 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, Trong đó có 230 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến đá. các mỏ ở đây chủ yếu là khai thác nhỏ công suất chưa đến 100. Trong đó có đến 127 điểm mỏ chưa ký hợp đồng thuê đất, 114 điểm mỏ chưa ký quỹ phục hồi môi trường. Nhiều doanh nghiệp không đủ điều kiện bắt buộc về an toàn lao động nhưng vì một lý do nào đó vãn được cấp giấy phép khai thác.

Chủ yếu các doanh nghiệp thực hiện khai thác theo kiểu “än xổi”, khoan lỗ, đặt mìn từ dưới chân núi, tao ra các “hàm ếch”, nhiều mỏ khai thác đá lại không hề có các biển báo khu vực nguy hiểm cũng như các điểm tránh trú ẩn an toàn cho công nhân khi nổ mìn. Các doanh nghiệp khai thác có giấy phép khai thác, chế biến khoáng sản có quy định doanh nghiệp phải tuân thủ theo quy trình kỹ thuật an toàn theo tiêu chuẩn, có phương án sử dụng vật liệu nổ trong khai thác, đồng thời doanh nghiệp phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định hiện hành là 6 tháng một lần. Tuy nhiên, có rất ít doanh nghiệp khai thác thực hiện nghiêm túc quy định này. Các doanh nghiệp khai thác đá công suất nhỏ trên địa bàn tỉnh Nghệ An cũng chưa chú trọng huấn luyện kỹ thuật khai thác, trang bị các phương tiện, thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân, mặt khác nhận thức của bản thân người lao động về vai trò của công tác bảo hộ lao động, an toàn vệ sinh sản xuất, phòng chống tai nạn cho chính bản thân cũng còn hạn chế.

Do thiếu nhận thức, không ít người lao động đã bỏ qua các nguyên tắc an toàn, khoa học trong quá trình khai thác, miễn sao khai thác được nhiều sản phẩm để có được thu nhập cao. Một nguyên nhân quan trọng khác nữa ảnh hưởng đến sự an toàn trong quá trình khai thác ở các mỏ đá là sự phân công trách nhiệm quản lý Nhà 13 nước đối với hoạt động thăm dò, khai thác đá giữa các cấp, ngành địa phương còn chưa rõ ràng, thống nhất, thiếu các chế tài xử lý vi phạm, nhất là những vi phạm về kỹ thuật an toàn trong thiết kế và thi công khai thác đá. Đặc biệt, chính quyền địa phương còn chưa kiểm soát chặt chẽ nguồn tài nguyên đá để cho tình trạng khai thác trái phép, không phép kéo dài xảy ra. * Tình hình khai thác hiện tại ở các mỏ nhỏ: Chủ yếu các mỏ sử dụng phương pháp khai thác thủ công, có một số các mỏ khai thác bạt ngọn, cắt tầng.

Thiết bị sử dụng tại các mỏ khai thác đá công suất nhỏ trên địa bàn tỉnh Nghệ An hiện nay chủ yếu là ô tô,máy xúc, máy khoan tay, và các thiết bị thô sơ. An toàn lao động tại các mỏ khai thác đá công suất nhỏ 1. Tình hình chung về an toàn lao động trong khai thác đá tại các mỏ công suất nhỏ ở Việt Nam Theo thống kê chưa đầy đủ của Cục An toàn Lao động - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, tình hình TNLĐ xảy ra trong toàn quốc từ 2015 đến 2020 không có xu hướng giảm (năm 2015 có 4050 vụ, năm 2016 có 5881 vụ, năm 2017 có 5951 vụ, năm 2018 có khoảng 5700 vụ, năm 2019 có khoảng 5800 vụ, năm 2020 có gần 6000 vụ), trong đó TNLĐ trong ngành kỹ thuật - công nghệ chiếm một phần đáng kể. Trong nhóm ngành mỏ - địa chất, tình hình TNLĐ cũng đang là một vấn đề đáng cảnh báo hiện nay.

Từ năm 2015-2020, chỉ thống kê ở các tỉnh có hoạt động khoáng sản mạnh như Quảng Ninh, Nghệ An, Hà Tĩnh, Ninh Bình, Lào Cai đã xảy ra 247 vụ TNLĐ làm 296 người chết và 70 người bị thương. Trong đó, tỷ lệ các vụ tai nạn trong khai thác mỏ lộ thiên chiếm 32,3%, số người chết chiếm 23,3%; tỷ lệ này trong khai thác hầm lò là 31,6% và 51,7% và trong các khâu phụ trợ khai thác mỏ (điện, cơ khí,. * Thống kê TNLĐ Theo như số liệu báo cáo của các doanh nghiệp trên cả nước (có từ 8- 10% doanh nghiệp báo cáo): + Năm 2017: 621 người chết + Năm 2018: 573 người chết 14 + Năm 2019: 507 người chết + Năm 2020: 601 người chết + Năm 2021: 574 người chết * Nguyên nhân: là do không được đào tạo về an toàn lao động, trang thiết bị không đảm bảo hoặc thiếu, nhận thức về an toàn lao động vệ sinh lao động của người sử dụng lao động và người lao động còn kém, thiếu tinh thần tự giác, vi phạm các Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, năng lực quản lý kém, thanh tra kiểm tra chưa thật sự hiệu quả…Theo thống kê: + 30% do vi phạm của người lao động + 30% do vi phạm của người sử dụng lao động + 40% do các yếu tố bên ngoài tác động gây ra như thiên tai, lũ lụt… * Bệnh nghề nghiệp Theo số tích lũy đến năm 2021 + Gần 30.000 trường hợp bị mắc BNN + Hơn 20.000 trường hợp mắc bụi phổi silic + 4.363 trường hợp điếc do tiếng ồn * Thống kê tình hình TNLĐ trong ngành khai thác khoáng sản lộ thiên trên cả nước: 15 * Phân loại theo công đoạn và theo nguyên nhân xảy ra: Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 TT DANH MỤC bị thương bị thương bị thương bị thương Số người Số người Số người Số người Số người Số người Số người Số người Số người Số người Số người Số người Số người Số người Số vụ Số vụ Số vụ Số vụ Số vụ Số vụ Số vụ chết I THEO CÔNG ĐOẠN 1 Trong khoan nổ mìn 12 11 2 11 9 3 14 17 5 17 12 12 11 14 4 15 21 4 19 9 10 2 Trong xúc bốc 12 6 6 5 1 5 10 22 11 8 8 1 9 3 6 7 6 1 13 23 9 3 Trong vận tải 1 1 1 1 1 1 2 2 1 2 1 1 4 3 3 5 3 4 4 Trong thải đá 2 3 1 1 5 4 2 4 1 3 3 3 5 Trong chế biến 2 2 3 4 6 3 4 3 3 2 5 2 8 5 4 4 6 Trong các khâu khác 5 5 8 9 7 4 9 8 1 4 2 2 6 4 3 2 1 1 7 10 3 Tổng 30 22 17 30 23 12 38 49 21 42 31 22 35 26 19 33 33 17 52 49 33 II THEO NGUYÊN NHÂN 1 Do đá rơi 8 6 2 6 5 3 14 12 5 10 8 6 13 11 6 10 12 3 12 4 10 2 Do sạt lở tầng 7 8 2 6 4 7 27 6 6 6 3 5 2 3 2 8 6 22 2 3 Do ngã cao 4 3 1 6 3 3 10 5 8 4 3 1 7 3 4 10 4 6 4 Do điện giật 1 1 2 2 2 1 2 3 1 1 2 1 1 2 2 3 5 Do nguyên nhân khác 10 4 10 16 12 8 9 4 7 15 11 5 11 9 8 14 8 10 22 16 15 Tổng 30 22 17 30 23 12 38 49 21 42 31 22 35 26 19 33 33 17 52 49 33 Bảng 1.1 Phân loại TNLĐ trong khai thác khoáng sản theo công đoạn và theo nguyên nhân xảy ra trong phạm vi cả nước 16 i) Theo vị trí xảy ra TNLĐ Năm 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 TT Số Tỉ lệ Số Tỉ lệ Số Tỉ lệ Số Tỉ lệ Số Tỉ lệ Số Tỉ lệ Số Tỉ lệ vị trí vụ % vụ % vụ % vụ % vụ % vụ % vụ % 1 Trên sườn tầng 7 8 11 14 8 17 15 2 Dưới chân tầng 11 11 13 14 14 9 19 3 Tại vị trí khác 12 11 14 14 13 7 18 Tổng 30 30 38 42 35 33 52 Bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng cao hiệu quả quản lý an toàn vệ sinh lao động tại mỏ công suất nhỏ Nghệ An" tập trung vào việc cải thiện các biện pháp quản lý an toàn lao động trong môi trường khai thác mỏ. Tài liệu nêu rõ tầm quan trọng của việc áp dụng các quy định an toàn, đào tạo nhân viên và sử dụng công nghệ hiện đại để giảm thiểu rủi ro và tai nạn lao động. Độc giả sẽ nhận được những thông tin hữu ích về cách thức nâng cao hiệu quả quản lý an toàn lao động, từ đó góp phần bảo vệ sức khỏe và tính mạng của người lao động.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lí an toàn lao động trong xây dựng công trình hh6 the golden an khánh, nơi cung cấp các giải pháp cụ thể cho an toàn lao động trong xây dựng. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ nhận dạng các yếu tố tác động đến việc chấp hành an toàn lao động của người lao động trên các công trường xây dựng dân dụng tại tp hcm lvts sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến an toàn lao động. Cuối cùng, tài liệu Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động tại công ty tnhh điện stanley việt nam sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc cải thiện hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về an toàn lao động trong các lĩnh vực khác nhau.