Giới thiệu dự án

Hoạt động thương mại quốc tế và chuỗi cung ứng máy móc công nghiệp đóng vai trò hạt nhân trong tiến trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa tại Việt Nam. Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, Trung Quốc tiếp tục là đối tác thương mại lớn nhất cung cấp hàng hóa cho Việt Nam với kim ngạch năm 2021 đạt 109,9 tỷ USD (tăng 30,5% so với cùng kỳ). Trong đó, nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng 8 tháng đầu năm 2022 đạt 30,73 tỷ USD, với thị trường Trung Quốc chiếm vị thế áp đảo đạt 16,63 tỷ USD (vượt xa Hàn Quốc với 4,39 tỷ USD và Nhật Bản với 2,86 tỷ USD). Riêng mặt hàng máy nâng hạ, xếp dỡ hàng hóa đạt 38,567 triệu USD trong 7 tháng đầu năm 2022, chiếm tỷ trọng 2,12% tổng kim ngạch nhập khẩu máy móc từ Trung Quốc.

                  THỊ TRƯỜNG NHẬP KHẨU MÁY MÓC VIỆT NAM (8T/2022)
┌──────────────────────────────┬──────────────────────────────┬───────────────┐
│ Thị trường cung cấp          │ Kim ngạch (Tỷ USD)           │ Thị phần (%)  │
├──────────────────────────────┼──────────────────────────────┼───────────────┤
│ Trung Quốc                   │ 16.63                        │ 54.12%        │
│ Hàn Quốc                     │ 4.39                         │ 14.29%        │
│ Nhật Bản                     │ 2.86                         │ 9.31%         │
│ Các quốc gia khác            │ 6.85                         │ 22.28%        │
└──────────────────────────────┴──────────────────────────────┴───────────────┘

Công ty Cổ phần Xe nâng Thiên Sơn là đại diện phân phối độc quyền chính hãng thương hiệu HangCha (Top 8 toàn cầu, Top 1 Trung Quốc) tại Việt Nam. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải đối mặt với bài toán tối ưu hóa quy trình nhập khẩu trong bối cảnh chuỗi cung ứng toàn cầu biến động, chính sách Zero-Covid làm đứt gãy logistics cảng biển, áp lực quay vòng vốn và sự cạnh tranh khốc liệt từ thương hiệu đối thủ Heli (Công ty TNHH Xe nâng Bình Minh) cùng các dòng xe nâng Nhật Bản đã qua sử dụng.

Vấn đề cốt lõi (Problem Statement)

Hoạt động nhập khẩu xe nâng và phụ tùng của Công ty Thiên Sơn tồn tại 4 điểm nghẽn chính:

  1. Phụ thuộc tuyến logistics đơn lẻ: 96% đơn hàng áp dụng điều kiện Incoterms FOB và dồn tải qua cảng Ningbo, dẫn đến tắc nghẽn nghiêm trọng khi cảng bị phong tỏa, làm tăng chi phí lưu kho bãi (Demurrage & Detention - DEM/DET).
  2. Hiệu suất đóng gói phụ tùng kém tối ưu: Nhập khẩu phụ tùng theo phương thức hàng lẻ ghép chung container (LCL in FCL) gây trễ hạn đơn hàng bảo trì khi container xe nâng bị hoãn kiểm định/thông quan.
  3. Chu kỳ thu hồi vốn lưu động kéo dài: Giá trị tài sản lớn khiến khách hàng công nghiệp thường trả chậm, dẫn đến tỷ lệ vốn bị chiếm dụng cao và chi phí tài chính gia tăng.
  4. Hạ tầng khai báo điện tử bất cập: Hiện tượng nghẽn mạng trên Cổng thông tin một cửa quốc gia và hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS gây chậm trễ trong khâu lấy số tiếp nhận đăng kiểm chất lượng chuyên ngành.

Mục tiêu dự án

  1. Đánh giá toàn diện thực trạng: Phân tích định lượng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu xe nâng và phụ tùng của Công ty Thiên Sơn giai đoạn 2019 – 2022 qua các nhóm chỉ tiêu tài chính, hiệu quả sử dụng vốn và nguồn nhân lực.
  2. Xác định các nhân tố ảnh hưởng: Làm rõ tác động của môi trường vĩ mô (ACFTA, Nghị định 15/2022/NĐ-CP giảm VAT xuống 8%, biến động giá dầu Diesel) và vi mô (đối thủ cạnh tranh, năng lực nhân sự, dòng vốn).
  3. Xây dựng hệ thống giải pháp thực thi: Đề xuất quy trình chuyển đổi phương thức vận tải đa phương thức, tối ưu hóa mô hình đặt hàng kinh tế (EOQ), rút ngắn vòng quay vốn và ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý chuỗi cung ứng xuất nhập khẩu.

Phạm vi và giới hạn

  • Không gian: Nghiên cứu tập trung tại Phòng Xuất Nhập khẩu, Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Kỹ thuật thuộc Công ty Cổ phần Xe nâng Thiên Sơn cùng hệ thống kho bãi trên toàn quốc (Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Nghệ An, Bình Định, TP. Hồ Chí Minh).
  • Thời gian: Số liệu chuỗi thời gian phân tích từ năm 2019 đến năm 2022; các giải pháp định hướng triển khai giai đoạn 2023 – 2026.
  • Đối tượng: Hoạt động nhập khẩu trực tiếp các dòng xe nâng (xe nâng dầu XinChai/ISUZU, xe nâng điện Pin Lithium-ion) và linh kiện, phụ tùng thay thế chính hãng từ Trung Quốc.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Thị trường máy nâng hạ tại Việt Nam chia thành 3 phân khúc rõ rệt. Xe nâng Trung Quốc chiếm ưu thế vượt trội về chi phí đầu tư ban đầu và thời gian thu hồi vốn cho khách hàng.

Tiêu chí so sánh Xe nâng Trung Quốc (HangCha - Thiên Sơn) Xe nâng Nhật Bản mới (Toyota, Komatsu) Xe nâng Nhật Bản bãi (Đã qua sử dụng)
Giá thành (Xe dầu 3 tấn) 230 - 260 triệu VNĐ 350 - 380 triệu VNĐ 150 - 220 triệu VNĐ
Công nghệ & Động cơ XinChai C490 / Isuzu C240, Pin Lithium Động cơ Toyota 1DZ-II, Komatsu 4D94LE Đa dạng, phụ tùng đã hao mòn
Thuế nhập khẩu (ACFTA) 0% (C/O Form E) 0% (VJEPA) 0% - 5% (Kiểm định nghiêm ngặt)
Chính sách bảo hành 2 năm hoặc 2.000 giờ hoạt động 1 - 2 năm chính hãng 3 - 6 tháng tại bãi
Thời gian giao hàng 15 - 30 ngày (Gần về địa lý) 45 - 90 ngày Có sẵn tại kho

Phân loại yêu cầu nghiệp vụ theo ma trận MoSCoW

  • Must-have: Đáp ứng 100% hồ sơ đăng kiểm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng; áp dụng ưu đãi thuế quan ACFTA với C/O Form E hợp lệ; kiểm soát chặt chẽ công nợ quá hạn.
  • Should-have: Đa dạng hóa tuyến logistics sang đường bộ qua cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn) cho phụ tùng khẩn cấp; đàm phán mở rộng phương thức thanh toán L/C trả chậm (Usance L/C).
  • Could-have: Tích hợp phần mềm ERP/WMS tự động cảnh báo mức tồn kho an toàn cho linh kiện hao mòn nhanh (lọc dầu, má phanh, cảm biến điện tử).
  • Won't-have (Hiện tại): Tự động hóa hoàn toàn kho bãi container xe nâng tải trọng trên 10 tấn do hạn chế về chi phí đầu tư mặt bằng.

Thiết kế hệ thống quản trị logistics và quy trình nhập khẩu

Mô hình vận hành chuỗi cung ứng nhập khẩu tích hợp xử lý thông tin liên phòng ban được chuẩn hóa theo quy trình sau:

graph TD
    A["Dự báo nhu cầu thị trường & Đơn đặt hàng"] --> B["Lập kế hoạch mua hàng (Procurement Planning)"]
    B --> C{"Phân loại hàng hóa"}
    C -- "Xe nâng nguyên chiếc (CBU)" --> D["Vận tải đường biển: Ningbo/Shanghai -> Hải Phòng/Cát Lái (Incoterms FOB)"]
    C -- "Phụ tùng khẩn cấp" --> E["Vận tải đường bộ: Cửa khẩu Hữu Nghị/Tân Thanh (Cross-Border Trucking)"]
    D --> F["Khai báo Hải quan điện tử (VNACCS/VCIS) & Đăng kiểm Cục Đăng kiểm VN"]
    E --> F
    F --> G["Thông quan & Vận chuyển về Depot/Warehouse"]
    G --> H["PDI (Kiểm tra trước khi giao) & Bàn giao Khách hàng"]
    H --> I["Kế toán theo dõi Aging Debt & Thu hồi công nợ"]

Ngăn xếp công nghệ và công cụ phân tích (Tech Stack)

  • Hệ thống Hải quan: VNACCS/VCIS v4.0 (Vietnam Automated Cargo and Port Consolidated System).
  • Hạ tầng Cổng một cửa: NSW (National Single Window) kết nối Cục Đăng kiểm Việt Nam.
  • Hệ thống hoạch định: ERP SAP Business One (Module Quản trị Mua hàng, Quản trị Kho WMS, Quản trị Tài chính).
  • Thuật toán & Phân tích dữ liệu: Python 3.10 (Thư viện pandas, scipy.optimize, PuLP) để giải bài toán tối ưu hóa tổng chi phí hạ cánh (Total Landed Cost) và mô phỏng tồn kho an toàn (Safety Stock).

Phương pháp luận nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu áp dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng (Mixed-Method Approach):

  1. Thu thập dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn sâu bán cấu trúc với 15 chuyên gia thuộc Phòng Kinh doanh, Logistics, và Kế toán của Thiên Sơn; quan sát trực tiếp quy trình thông quan tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Hải Phòng.
  2. Xử lý dữ liệu thứ cấp: Trích xuất dữ liệu Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2019 – 2022; sử dụng các công thức chuẩn về tài chính doanh nghiệp:
    • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu nhập khẩu ($D_{dt}$): $$D_{dt} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu nhập khẩu}} \times 100%$$
    • Số vòng quay vốn lưu động ($n_{ld}$)Thời gian một vòng quay ($t$): $$n_{ld} = \frac{\text{Doanh thu nhập khẩu}}{\text{Vốn lưu động bình quân}}, \quad t = \frac{360}{n_{ld}}$$

Implementation và kết quả

Triển khai thuật toán tối ưu hóa Logistics và Chi phí nhập khẩu

Nhằm giải quyết bài toán lựa chọn phương thức vận tải tối ưu giữa đường biển truyền thống (Seaway qua cảng Ningbo/Thượng Hải) và vận tải đa phương thức đường bộ (Cross-Border Road Transport qua cửa khẩu Lạng Sơn), nhóm nghiên cứu triển khai mô hình thuật toán tính toán Total Landed Cost (TLC) và điểm đặt hàng kinh tế EOQ:

import numpy as np

def calculate_landed_cost(unit_price_fob, freight_cost, insurance_rate, import_duty_rate, vat_rate, local_charges):
    """
    Tính toán tổng chi phí cập cảng (Landed Cost) cho 1 đơn vị thiết bị xe nâng
    Áp dụng điều kiện Incoterms 2010 FOB và quy chuẩn tính thuế ACFTA
    """
    cif_value = (unit_price_fob + freight_cost) / (1 - insurance_rate)
    duty_amount = cif_value * import_duty_rate
    vat_amount = (cif_value + duty_amount) * vat_rate
    total_landed = cif_value + duty_amount + vat_amount + local_charges
    return {
        "CIF_USD": np.round(cif_value, 2),
        "Duty_USD": np.round(duty_amount, 2),
        "VAT_USD": np.round(vat_amount, 2),
        "Total_Landed_USD": np.round(total_landed, 2)
    }

# Benchmark tính toán cho dòng xe nâng dầu HangCha 3 tấn (Động cơ XinChai)
fob_price = 9500.0       # Đơn giá FOB cảng Ningbo (USD)
sea_freight = 650.0      # Cước biển container 40HC (chia bình quân 1 xe)
insurance = 0.002        # Phí bảo hiểm hàng hải (0.2%)
duty = 0.0               # Thuế NK theo Form E (0%)
vat = 0.08               # Thuế VAT theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP (8%)
handling_fee = 120.0     # Chi phí nâng hạ, đăng kiểm, D/O nội địa

result = calculate_landed_cost(fob_price, sea_freight, insurance, duty, vat, handling_fee)
print(f"Chi phí hạ cánh hoàn chỉnh: {result['Total_Landed_USD']} USD")

Kết quả kiểm định và đánh giá hiệu quả tài chính

Dữ liệu thực nghiệm qua 4 năm hoạt động cho thấy sự bứt phá rõ rệt trong các chỉ số hiệu quả kinh doanh của Công ty Thiên Sơn:

                          BIẾN ĐỘNG CÁC CHỈ TIÊU KINH DOANH (2019 - 2022)
┌──────────────────────────────────────┬─────────────┬─────────────┬─────────────┬─────────────┐
│ Chỉ tiêu tài chính                   │ Năm 2019    │ Năm 2020    │ Năm 2021    │ Năm 2022    │
├──────────────────────────────────────┼─────────────┼─────────────┼─────────────┼─────────────┤
│ Kim ngạch nhập khẩu (Tỷ VNĐ)         │ 54.99       │ 95.40       │ 154.91      │ 193.75      │
│ Doanh thu kinh doanh NK (Tỷ VNĐ)     │ 63.11       │ 113.27      │ 202.36      │ 279.90      │
│ Lợi nhuận sau thuế (Tỷ VNĐ)          │ 1.02        │ 3.96        │ 11.46       │ 19.64       │
│ Tỷ suất LN/Doanh thu (ROS - %)       │ 1.62%       │ 3.49%       │ 5.66%       │ 7.02%       │
│ Tỷ suất LN/Vốn kinh doanh (ROA - %)  │ 3.53%       │ 9.44%       │ 18.87%      │ 24.50%      │
│ Số vòng quay vốn lưu động (Vòng)     │ 2.23        │ 2.81        │ 3.42        │ 3.57        │
│ Thời gian 1 vòng quay VLĐ (Ngày)     │ 144         │ 128         │ 105         │ 101         │
│ Năng suất LĐ bình quân (Tr.VNĐ/người)│ 888.94      │ 1,317.08    │ 2,199.52    │ 2,771.26    │
└──────────────────────────────────────┴─────────────┴─────────────┴─────────────┴─────────────┘

Phân tích cơ cấu mặt hàng nhập khẩu năm 2022

  • Xe nâng điện (Pin Lithium-ion): Chiếm tỷ trọng cao nhất đạt 40,45% (tương đương 78,38 tỷ VNĐ). Sự dịch chuyển từ xe dầu sang xe điện diễn ra nhanh chóng do tác động của giá nhiên liệu Diesel tăng cao trong năm 2022.
  • Xe nâng dầu (Diesel): Chiếm tỷ trọng 27,66% (tương đương 53,59 tỷ VNĐ), phục vụ các nhà máy gạch, bê tông, khai thác khoáng sản nặng.
  • Phụ tùng xe nâng: Chiếm tỷ trọng 25,88% (tương đương 50,14 tỷ VNĐ), đem lại biên lợi nhuận gộp cao và giữ chân khách hàng qua dịch vụ sau bán hàng.
  • Xe chuyên dụng & Thiết bị khác: Chiếm tỷ trọng 6,01% (tương đương 11,64 tỷ VNĐ).

Đổi mới và đóng góp

  1. Đổi mới quy trình điều phối chuỗi cung ứng đa cảng (Multi-port Routing Strategy): Thay vì tập trung 100% lượng hàng về cảng Hải Phòng sau đó trung chuyển nội địa, công ty đã phân luồng container trực tiếp về 3 cụm cảng: Hải Phòng (phục vụ miền Bắc), Tiên Sa/Đà Nẵng (phục vụ miền Trung), và Tân Cảng Cát Lái/SP-ITC (phục vụ miền Nam). Giải pháp này giúp cắt giảm 14,2% chi phí logistics nội địa và rút ngắn 4 ngày trong chu kỳ giao hàng.
  2. Cơ chế tách dòng vận tải phụ tùng (Bifurcated Spare Parts Procurement): Phân tách phụ tùng thành 2 nhóm:
    • Nhóm định kỳ: Đi kèm container xe nguyên chiếc (FCL) theo đường biển để hưởng cước phí 0 đồng.
    • Nhóm cấp thiết/bảo hành khẩn: Đi theo đường bộ chuyển phát nhanh qua Cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị, rút ngắn thời gian cấp hàng từ 25 ngày xuống còn 48 - 72 giờ.
  3. Mô hình chấm điểm tín nhiệm khách hàng và thu hồi công nợ động: Thiết lập bảng theo dõi tuổi nợ (Aging Schedule) tự động hóa trên phần mềm kế toán, áp dụng chiết khấu thanh toán 1,5% cho khách hàng thanh toán trong vòng 10 ngày, giúp số ngày thu hồi vốn lưu động giảm từ 144 ngày (2019) xuống còn 101 ngày (2022).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống ứng dụng thực tế (Use Cases)

  • Tình huống 1: Cung cấp đội xe nâng điện Lithium cho chuỗi kho lạnh logistics tại KCN VSIP Bắc Ninh: Nhập khẩu theo lô 12 xe nâng điện Reach Truck HangCha kèm hệ thống sạc nhanh 2 giờ. Áp dụng C/O Form E để miễn thuế nhập khẩu 0%, sử dụng điều kiện FOB Cảng Ningbo với hãng tàu SITC, giúp doanh nghiệp tiết kiệm 340 triệu VNĐ chi phí thuế và vận tải.
  • Tình huống 2: Xử lý sự cố gãy trục cầu xe nâng 5 tấn tại cảng Quy Nhơn: Sử dụng phương thức nhập khẩu tiểu ngạch/chính ngạch đường bộ hỏa tốc qua cửa khẩu Tân Thanh, bàn giao linh kiện thay thế cho khách hàng chỉ sau 3 ngày, tránh gián đoạn giải phóng hàng tàu biển.

Lộ trình triển khai giải pháp (Roadmap)

                              LỘ TRÌNH THỰC THI GIAI ĐOẠN 2023 - 2026
Q2/2023 - Q4/2023 ──► Tái cấu trúc hợp đồng vận tải: Ký kết hợp đồng khung với các hãng tàu
                      (Cosco, SITC, Evergreen) nhằm cố định giá cước và xin 21 ngày miễn lưu bãi (DEM/DET).
Q1/2024 - Q4/2024 ──► Triển khai cổng thông tin B2B Portal: Cho phép khách hàng tra cứu tiến độ nhập khẩu,
                      lịch tàu cập cảng và tra cứu mã phụ tùng trực tuyến theo thời gian thực (Real-time).
Q1/2025 - Q4/2026 ──► Mở rộng danh mục nhà cung cấp linh kiện phụ trợ OEM tại Thượng Hải và Sơn Đông,
                      giảm sự phụ thuộc tuyệt đối vào một đầu mối duy nhất.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế còn tồn tại

  • Rủi ro tỷ giá hối đoái (USD/VND và CNY/VND): Hầu hết các hợp đồng ngoại thương với HangCha đều thanh toán bằng USD qua phương thức T/T trả trước. Sự biến động tăng giá của đồng USD làm giảm đáng kể biên lợi nhuận ròng của doanh nghiệp.
  • Hạ tầng truyền thông Hải quan: Nền tảng tiếp nhận hồ sơ đăng kiểm chuyên ngành đôi khi bị tắc nghẽn cục bộ vào các đợt cao điểm thông quan cuối quý, gây phát sinh chi phí lưu kho bãi ngoài ý muốn.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Nghiên cứu áp dụng các công cụ phái sinh tiền tệ (Hợp đồng kỳ hạn - Forward Contract, Hợp đồng hoán đổi - Swap) để phòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá.
  • Xây dựng mô hình AI Machine Learning (Random Forest / LSTM) tích hợp vào ERP để dự báo nhu cầu phụ tùng xe nâng dựa trên lịch sử hoạt động và số giờ vận hành của từng dòng xe đã bán ra thị trường.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Logistics & SCM: Tiếp cận bộ dữ liệu thực tế về các chỉ tiêu phân tích tài chính nhập khẩu, cách thức áp dụng Incoterms 2010 và phương thức xử lý vướng mắc thông quan thực tế.
  • Doanh nghiệp kinh doanh máy móc thiết bị chuyên dụng: Vận dụng giải pháp quản trị danh mục sản phẩm (chuyển dịch cơ cấu sang năng lượng xanh - Pin Lithium), tối ưu hóa vốn lưu động và kiểm soát nợ quá hạn.
  • Chuyên viên Logistics & Mua hàng quốc tế (Procurement/Logistics Specialist): Tham khảo quy trình kết hợp phương thức vận tải đa phương thức đường biển - đường bộ nhằm tối thiểu hóa chi phí hạ cánh (Landed Cost).
  • Các nhà nghiên cứu chính sách thương mại: Có thêm luận cứ thực tiễn về tác động của hiệp định thương mại tự do ACFTA và chính sách giảm thuế VAT đối với sức cạnh tranh của doanh nghiệp nội địa.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp cần chuẩn bị những chứng từ gì để hưởng thuế nhập khẩu 0% khi nhập xe nâng từ Trung Quốc?

Doanh nghiệp bắt buộc phải có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O Form E) hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của Trung Quốc cấp (như CCPIT hoặc Hải quan Trung Quốc). Các thông tin trên C/O (tên tàu, số seal, số container, mô tả hàng hóa, mã HS Code) phải trùng khớp 100% với Tờ khai Hải quan, Vận đơn đường biển (Bill of Lading), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) và Bảng kê chi tiết đóng gói (Packing List).

2. Tại sao Thiên Sơn lựa chọn điều kiện giao hàng Incoterms FOB thay vì CIF hay CFR?

Lựa chọn FOB (chiếm 96% tỷ trọng) giúp Thiên Sơn chủ động hoàn toàn trong việc chỉ định hãng tàu, đàm phán giá cước vận chuyển cạnh tranh tại Việt Nam, và thỏa thuận thêm thời gian miễn phí lưu container/lưu bãi (Free time DEM/DET lên tới 14 - 21 ngày tại cảng đích), giúp giảm thiểu rủi ro phát sinh chi phí lưu bãi khi chờ hoàn tất thủ tục đăng kiểm.

3. Phương thức thanh toán T/T trả trước có mang lại rủi ro cho công ty không?

Với đối tác chiến lược độc quyền lâu năm như HangCha Group, phương thức Điện chuyển tiền (T/T) giúp đẩy nhanh tốc độ sản xuất và đóng hàng, đồng thời giảm thiểu chi phí mở L/C tại ngân hàng. Tuy nhiên, đối với các nhà cung cấp phụ tùng mới, Thiên Sơn đã áp dụng Thư tín dụng chứng từ (L/C không hủy ngang) để đảm bảo an toàn vốn.

4. Quy trình đăng kiểm chất lượng an toàn kỹ thuật xe nâng nhập khẩu diễn ra như thế nào?

Sau khi truyền tờ khai hải quan điện tử trên hệ thống VNACCS/VCIS, doanh nghiệp tiến hành đăng ký kiểm tra chất lượng trên Cổng thông tin một cửa quốc gia. Cục Đăng kiểm Việt Nam sẽ cử đăng kiểm viên trực tiếp xuống kho bãi/depot của Thiên Sơn để kiểm tra số khung, số máy, hệ thống phanh, cơ cấu nâng hạ và đo nồng độ khí thải đối với xe nâng dầu trước khi cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật để thông quan chính thức.

5. Việc giảm thuế VAT từ 10% xuống 8% theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP đã tác động ra sao đến Thiên Sơn?

Thuế VAT 8% giúp giảm trực tiếp số tiền thuế doanh nghiệp phải nộp tại khâu nhập khẩu, giảm áp lực dòng tiền mặt ngắn hạn, đồng thời hạ giá bán ra cho khách hàng công nghiệp, kích cầu tiêu thụ và đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn lưu động từ 2,81 vòng (năm 2020) lên 3,57 vòng (năm 2022).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã làm sáng tỏ bức tranh toàn cảnh về hoạt động nhập khẩu xe nâng và phụ tùng từ thị trường Trung Quốc của Công ty Cổ phần Xe nâng Thiên Sơn giai đoạn 2019 – 2022. Bằng việc kết hợp nhuần nhuyễn giữa cơ sở lý luận ngoại thương với số liệu thực chứng phong phú, nghiên cứu đã chứng minh rằng: năng lực khai thác lợi thế so sánh từ thị trường Trung Quốc, sự linh hoạt trong lựa chọn điều kiện Incoterms, cùng chiến lược dịch chuyển cơ cấu sản phẩm sang xe nâng điện thân thiện môi trường là những đòn bẩy cốt lõi giúp doanh nghiệp duy trì mức tăng trưởng lợi nhuận sau thuế ấn tượng từ 1,02 tỷ VNĐ (2019) lên 19,64 tỷ VNĐ (2022). Các giải pháp đồng bộ về quản trị dòng tiền, đa dạng hóa tuyến vận tải và tối ưu hóa thủ tục hành chính được đề xuất mang tính khả thi cao, đóng góp giá trị thực tiễn to lớn cho ngành xuất nhập khẩu thiết bị công nghiệp tại Việt Nam.