Chương I của Công ước về thương mại quốc tế những loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; tiêu bản các loài thực vật rừng, thú rừng, chim nguy cấp, quý, hiếm loại I có nguồn gốc đánh bắt ngoài tự nhiên theo quy định tại Phụ lục III của Bộ luật này Mua bán người Mua, bán xác, nội tạng, máu, cơ quan của động vật, mô người 7 Hoạt động có liên quan với cấy ghép trên cơ thể Dịch vụ pháo hoa quốc tế Cung cấp dịch vụ trả thuê.5 Lợi ích của doanh nghiệp FDI “Tăng trưởng kinh tế quốc gia: Là một nguồn vốn lớn chuyển dịch từ dòng vốn FDI sang Việt Nam góp phần thúc đẩy phát triển nền kinh tế và tận dụng được nguồn nhân lực hiện có. Tiếp thu công nghệ, kỹ năng quản lý: Việc đầu tư nước ngoài của các công ty đa quốc gia có thể giúp cho một nước có cơ hội để tiếp thu, học tâp công nghệ mới mà công ty họ đã xây dựng và phát triển từ nhiều năm trước với những khoản chi phí thấp. Thúc đẩy giao thương: Việc tiếp nhận nguồn vốn đầu tư nước ngoài từ các tổ chức, công ty đa quốc gia, không những DN có vốn góp của công ty đa quốc gia, mà còn ngay chính trong những tập đoàn lớn trong nước có quan hệ hợp tác với DN FDI cũng sẽ tham gia quá trình phân chia lao động khu vực. Nước tiếp nhận FDI sẽ có cơ hội để tham gia vào chuỗi cung ứng trên toàn cầu, giúp thuận tiện trong việc thúc đẩy xuất nhập khẩu, tăng cường thương mại giữa nhiều nước trên toàn cầu với nhau.
Tạo thêm cơ hội có việc làm: Là tận dụng mọi khả năng có thể kiếm tiền với mức chi phí thấp hơn và thuê thêm nhiều lao động ở Việt Nam. Việc được DN FDI trả mức lương cơ bản cao hơn, qua đó đảm bảo đời sống sinh hoạt và học tập cho người lao động, đóng góp hiệu quả và tích cực cho sự phát triển của Việt Nam. Trong thời gian thực hiện tuyển dụng lao động, thì những kỹ năng là điều cần thiết và quan trọng ở một số quốc gia đang phát triển cho doanh nghiệp FDI sẽ được DN đáp ứng. Tạo nên một đội ngũ nhân viên và lao động có kỹ năng tốt, phục vụ quốc gia thông qua thu hút doanh nghiệp FDI.
Không chỉ lao động phổ thông, mà còn có đội ngũ cán bộ quản lý cao cấp cũng có cơ hội thực tập và tham gia học về chuyên môn ở những công ty có FDI. Tăng ngân sách cho Nhà nước: Nhà đầu tư nước ngoài đến đầu tư tại Việt Nam cũng đều phải chịu thuế với hoạt động sản xuất kinh doanh của họ. Việc thu được 8 khoản thuế của những nhà đầu tư này cũng là một nguồn thu rất đáng kể, đóng góp khá nhiều vào sự tăng trưởng dòng vốn, nền kinh tế tại Việt Nam”(Hà Văn Nội & Vũ Thanh Hương, 2019).6 Hạn chế của doanh nghiệp FDI “Việc sử dụng nhiều nguồn vốn từ DN FDI có thể dẫn đến sự không coi trọng và huy động được nguồn vốn các doanh nghiệp trong nước, tạo nên sự mất cân bằng về kết cấu đầu tư và cuối cùng làm tăng thêm sự lệ thuộc của nền kinh tế với dòng vốn đầu tư nước ngoài. Do đó, khi tỷ trọng của doanh nghiệp FDI là quá cao trên tổng số nguồn vốn cho đầu tư cơ sở hạ tầng thì tính độc lập tự chủ cũng sẽ bị hạn chế và nền kinh tế Việt Nam sẽ phải phụ thuộc từ bên ngoài, giảm sự bền vững, ổn định.
Các DN có 100% vốn nước ngoài sẽ phải thực hiện các chính sách cạnh tranh phá giá, nhằm loại bỏ những đối thủ đủ mạnh để chiếm lĩnh hoặc khống chế thị trường và chèn ép một số doanh nghiệp có vốn trong nước.3 Ngân hàng thương mại cổ phần 1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại “Theo khoản 3 Điều 4 (Luật Các tổ chức tín dụng, 2010) thì ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận. Ngân hàng thương mại cổ phần “Căn cứ quy định tại Khoản 2, 3 Điều 2 Thông tư 40/2011/TT-NHNH, ngân hàng thương mại cổ phần được hiểu như sau: Ngân hàng thương mại cổ phần là loại hình ngân hàng thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận”.2 Đặc điểm của Ngân hàng thương mại cổ phần Là chủ thể đặc biệt được quy định tại Luật doanh nghiệp và Luật của tổ chức tín dụng có hoạt động tài chính tiền tệ vì mục tiêu sinh lợi. Được thành lập để kinh doanh và hoạt động dưới hình thức pháp lý khác. 9 Tổ chức tín dụng được thành lập nhằm tiến hành những hoạt động của NH.
Được hình thành trên cơ sở luật ngân hàng và giấy phép kinh doanh của NH Nhà nước. Là tổ chức tín dụng (TCTD) không được vay tiền không kỳ hạn dưới một năm. Là TCTD không có chức năng thanh toán (công ty chứng khoán, công ty cho vay tài chính).3 Chức năng của Ngân hàng thương mại cổ phần 1.1 Tạo tiền “Từ những khoản tích trữ đầu tiên, thông qua việc cho phép vay mượn hoặc chuyển, hệ thống NH sẽ có khả năng hình thành ra lượng tiền mới (tiền tiết kiệm) bằng nhiều lần mức dự trữ tăng lên ban đầu. Mức tăng tiền tiết kiệm phụ thuộc và hệ số mở tiền gửi.
Hệ số mở rộng đến lượt nó chịu ảnh hưởng từ các nhân tố như tỷ lệ nợ quốc gia, mức lạm phát quá ngưỡng và tỷ lệ sở hữu tiền mặt so với tiền gởi tiết kiệm của người dân.2 Trung gian thanh toán NH thương mại cổ phần cũng đóng vai trò là trung gian giữa những tổ chức, DN và cá nhân, tiến hành việc chi trả theo nhu cầu của KH như rút tiền từ tài khoản tiền tiết kiệm của họ để thanh toán mua dịch vụ, hàng hoá hay chuyển qua tài khoản tiền gửi của KH tiền thu bán hàng và một số nguồn thu khác theo lệnh của họ.3 Cung cấp dịch vụ Ngân hàng Dịch vụ nhận tiền tiết kiệm Cho vay trả góp nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu hàng ngày của cá nhân Dịch vụ mua và bán ngoại tệ Chiết khấu giấy tờ có giá cho thuê thương mại Bảo quản tài sản có giá trị Phát hành chứng từ thanh toán Cung cấp tư vấn pháp lý Tư vấn tài chính 10 1.4 Trung gian tín dụng “Đối với người gửi tiền, người gửi tiền sẽ thu được lợi ích về nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi dưới hình thức lãi suất tiền tiết kiệm do NH chi trả. NH cũng đảm bảo giúp người dân cảm thấy an tâm với nguồn vốn nhàn rỗi khi sử dụng những dịch vụ tài chính này. Đối với người vay tiền, họ sẽ được NH thoả mãn các nhu cầu vốn ngân hàng thuận tiện, ổn định và an toàn trong giao dịch, thanh toán không tốn thêm nhiều công sức chi phí vào việc tìm những nơi cung cấp vốn phù hợp.4 Khách hàng doanh nghiệp FDI tại Ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm “Khách hàng DN FDI của NH thương mại đó là những DN FDI đang đầu tư hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam và có nhu cầu dùng các sản phẩm và dịch vụ của Ngân hàng thương mại.4 Đặc điểm khách hàng doanh nghiệp FDI tại Ngân hàng thương mại “Có một số công trình nghiên cứu trái ngược nhau xung quanh đặc điểm của khách hàng là doanh nghiệp FDI, nhưng thông qua việc trực tiếp giao dịch với các khách hàng là doanh nghiệp FDI và phân tích các tài liệu tác giả nhận ra khách hàng DN FDI có một số đặc điểm riêng biệt so với nhóm khách hàng DN thường như sau: “Doanh nghiệp FDI mới hình thành có vốn đầu tư 50% nước ngoài, hoạt động yếu với mục đích chế biến, sản xuất, gia công cho nên sử dụng lực lượng lao động đông với quy mô cao gấp nhiều doanh nghiệp trong nước cùng ngành. Sử dụng các máy móc trang thiết bị tiên tiến.
Cơ cấu tổ chức của khối doanh nghiệp FDI tương đối chặt chẽ, hệ thống quản lý phức tạp được chia theo cấp với những chức năng khác nhau. Do vậy hoạt động tài chính và khả năng truy cập thông tin tài chính của các ngân hàng FDI là khá khó đối với các doanh nghiệp trong nước, việc tiếp cận nguồn thông tin này phải qua một số cấp chấp thuận nên hay có sự phức tạp. Các doanh nghiệp FDI cũng có những đòi hỏi cao hơn nữa về chất lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng đối với khối DN trong nước như: tăng hoặc giảm một số 11 mức phí dịch vụ, phí chuyển tiền, dùng thêm sản phẩm L/C và sản phẩm bổ trợ (bao thanh toán, chiết khấu bộ chứng từ). Trong quá trình dùng sản phẩm đòi hỏi phải thao tác nhanh chóng, chuẩn xác và thái độ làm việc thể hiện sự tận tình, thân thiện.
Có hệ thống tài chính công khai và minh bạch với quy định cụ thể về lập báo cáo tài chính hằng năm. Việc công bố báo cáo tài chính hằng năm là rất cần thiết để có độ tin tưởng cao với phía Ngân hàng, làm cho Ngân hàng trung ương dễ dàng kiểm soát chặt chẽ được tình trạng tài chính của khách hàng.” Thường xuyên có sự thay đổi ở các nhân sự cấp cao dẫn đến sự xáo trộn trong những mối quan hệ đã tạo lập. Các doanh nghiệp FDI đã có những kinh nghiệm về mặt tài chính và việc thay đổi đội ngũ sẽ cho phép họ giảm thiểu nguy cơ tiềm tàng từ các mối quan hệ không lành mạnh hoặc lợi ích nhóm. Điều này có lợi cho doanh nghiệp tuy nhiên cũng trở nên bất lợi với Ngân hàng thương mại vì mất thời gian và chi phí khi xây dựng mối quan hệ với nhân sự cấp cao mới” (Phan Thị Thu Hà, 2007).5 Các yếu tố tác động đến thu hút đầu tư nước ngoài FDI 1.1 Các tác động bên ngoài của khu vực tư nhân của quốc gia “Yếu tố bên ngoài nền kinh tế thị trường đối với việc thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là các yếu tố can thiệp vào quá trình kêu gọi FDI từ Việt Nam mà không quan tâm đến cơ sở hạ tầng, điều kiện thiên nhiên, KCHT.
của khu vực tiếp nhận đầu tư.