Hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường khối khách hàng doanh nghiệp fdi ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín phòng giao dịch rạch dừa chi nhánh vũng tàu khóa luận tốt

Nghiên cứu thị trường khối khách hàng doanh nghiệp FDI tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín, phòng giao dịch Rạch Dừa, Vũng Tàu.

Trường đại học

Đại học Bình Dương

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018 - 2022

66
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM KẾT

LỜI CẢM ƠN

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG KHỐI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP FDI

1.1. Khái niệm chung

1.1.1. Thị trường

1.1.2. Nghiên cứu thị trường

1.1.3. Khách hàng

1.1.4. Thị trường khách hàng

1.2. Doanh nghiệp FDI

1.2.1. Đặc điểm của doanh nghiệp FDI

1.2.2. Phân loại doanh nghiệp FDI

1.2.3. Điều kiện để trở thành doanh nghiệp FDI

1.2.4. Lợi ích của doanh nghiệp FDI

1.2.5. Hạn chế của doanh nghiệp FDI

1.3. Ngân hàng thương mại cổ phần

1.3.1. Đặc điểm của Ngân hàng thương mại cổ phần

1.3.2. Chức năng của Ngân hàng thương mại cổ phần

1.3.2.1. Trung gian thanh toán
1.3.2.2. Cung cấp dịch vụ Ngân hàng
1.3.2.3. Trung gian tín dụng

1.4. Khách hàng doanh nghiệp FDI tại Ngân hàng thương mại

1.4.1. Đặc điểm khách hàng doanh nghiệp FDI tại Ngân hàng thương mại

1.4.2. Các yếu tố tác động đến thu hút đầu tư nước ngoài FDI

1.4.2.1. Các tác động bên ngoài của khu vực tư nhân của quốc gia
1.4.2.2. Nhóm yếu tố bên trong vùng kinh tế của quốc gia

1.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG KHỐI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP FDI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN (SACOMBANK) – PHÒNG GIAO DỊCH RẠCH DỪA - CHI NHÁNH VŨNG TÀU

2.1. Tổng quan về Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) – Phòng giao dịch Rạch Dừa - Chi nhánh Vũng Tàu

2.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín

2.1.1.1. Giới thiệu chung
2.1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.1.3. Cơ cấu tổ chức
2.1.1.4. Lĩnh vực hoạt động
2.1.1.5. Định hướng phát triển trong những năm 2022 - 2026

2.1.2. Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Phòng giao dịch Rạch Dừa - Chi nhánh Vũng Tàu

2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức
2.1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ
2.1.2.3. Tình hình nhân sự
2.1.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh 2019 – 2021
2.1.2.5. Các Ngân hàng cạnh tranh trên địa bàn Bà Rịa – Vũng Tàu

2.2. Thực trạng công tác nghiên cứu thị trường khối khách hàng doanh nghiệp FDI tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) – Phòng giao dịch Rạch Dừa - Chi nhánh Vũng Tàu

2.2.1. Tình hình thu hút đầu tư nước ngoài FDI

2.2.2. Tình hình khách hàng doanh nghiệp FDI

2.2.3. Các chính sách dành cho khách hàng doanh nghiệp FDI

2.2.4. Tình hình nghiên cứu và phát triển thị trường doanh nghiệp FDI

2.2.5. Thuận lợi và khó khăn trong công tác nghiên cứu thị trường khối khách hàng doanh nghiệp FDI

2.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG KHỐI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP FDI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN (SACOMBANK) – PHÒNG GIAO DỊCH RẠCH DỪA - CHI NHÁNH VŨNG TÀU

3.1. Nhận xét công tác nghiên cứu thị trường khối khách hàng doanh nghiệp FDI tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) – Phòng giao dịch Rạch Dừa - Chi nhánh Vũng Tàu

3.2. Gợi ý một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường khối khách hàng doanh nghiệp FDI tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) – Phòng giao dịch Rạch Dừa - Chi nhánh Vũng Tàu

3.2.1. Giải pháp hoàn thiện chiến lược đối với thị trường khách hàng

3.2.2. Giải pháp về xây dựng và tìm hiểu tình hình thị trường khách hàng doanh nghiệp FDI

3.2.3. Giải pháp về tình hình nhân sự tại Ngân hàng

3.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

PHẦN KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu thị trường cho khách hàng doanh nghiệp FDI tại Sacombank Vũng Tàu

Nghiên cứu thị trường là một phần quan trọng trong chiến lược phát triển của các ngân hàng thương mại, đặc biệt là đối với khách hàng doanh nghiệp FDI. Sacombank Vũng Tàu đã nhận thức được tầm quan trọng này và đang nỗ lực nâng cao hiệu quả nghiên cứu thị trường. Việc hiểu rõ nhu cầu và xu hướng của khách hàng doanh nghiệp FDI sẽ giúp ngân hàng cung cấp dịch vụ tốt hơn và tăng cường sự cạnh tranh.

1.1. Khái niệm nghiên cứu thị trường và vai trò của nó

Nghiên cứu thị trường là quá trình thu thập và phân tích thông tin về thị trường, khách hàng và đối thủ cạnh tranh. Vai trò của nó là giúp doanh nghiệp FDI hiểu rõ hơn về nhu cầu của khách hàng và điều chỉnh chiến lược kinh doanh cho phù hợp.

1.2. Tình hình nghiên cứu thị trường tại Sacombank Vũng Tàu

Sacombank Vũng Tàu đã triển khai nhiều hoạt động nghiên cứu thị trường nhằm thu hút khách hàng doanh nghiệp FDI. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua để nâng cao hiệu quả nghiên cứu.

II. Thách thức trong nghiên cứu thị trường cho khách hàng doanh nghiệp FDI tại Sacombank Vũng Tàu

Mặc dù Sacombank Vũng Tàu đã có những bước tiến trong nghiên cứu thị trường, nhưng vẫn gặp phải nhiều thách thức. Những khó khăn này có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hút và giữ chân khách hàng doanh nghiệp FDI.

2.1. Thiếu thông tin và dữ liệu chính xác

Một trong những thách thức lớn nhất là việc thiếu thông tin và dữ liệu chính xác về thị trường và khách hàng doanh nghiệp FDI. Điều này làm giảm khả năng phân tích và đưa ra quyết định đúng đắn.

2.2. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác cũng là một yếu tố gây khó khăn. Các ngân hàng khác có thể đã có những chiến lược nghiên cứu thị trường hiệu quả hơn, từ đó thu hút được nhiều khách hàng hơn.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả nghiên cứu thị trường cho khách hàng doanh nghiệp FDI

Để nâng cao hiệu quả nghiên cứu thị trường, Sacombank Vũng Tàu cần áp dụng một số phương pháp và chiến lược cụ thể. Những phương pháp này sẽ giúp ngân hàng cải thiện khả năng thu hút và phục vụ khách hàng doanh nghiệp FDI.

3.1. Tăng cường thu thập dữ liệu và phân tích

Sacombank cần đầu tư vào hệ thống thu thập dữ liệu và phân tích để có được thông tin chính xác và kịp thời về thị trường và khách hàng doanh nghiệp FDI.

3.2. Đào tạo nhân viên về nghiên cứu thị trường

Đào tạo nhân viên về các kỹ năng nghiên cứu thị trường sẽ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và khả năng phục vụ khách hàng doanh nghiệp FDI.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Sacombank Vũng Tàu

Việc áp dụng các phương pháp nghiên cứu thị trường hiệu quả đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho Sacombank Vũng Tàu. Những ứng dụng này không chỉ giúp ngân hàng thu hút khách hàng doanh nghiệp FDI mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ.

4.1. Kết quả từ việc cải thiện nghiên cứu thị trường

Sau khi áp dụng các phương pháp mới, Sacombank đã ghi nhận sự gia tăng trong số lượng khách hàng doanh nghiệp FDI và sự hài lòng của họ với dịch vụ.

4.2. Các sản phẩm dịch vụ mới cho khách hàng doanh nghiệp FDI

Sacombank đã phát triển nhiều sản phẩm dịch vụ mới nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng doanh nghiệp FDI, từ đó tạo ra giá trị gia tăng cho cả hai bên.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu thị trường tại Sacombank Vũng Tàu

Nghiên cứu thị trường cho khách hàng doanh nghiệp FDI tại Sacombank Vũng Tàu có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai. Việc cải thiện các phương pháp nghiên cứu sẽ giúp ngân hàng không chỉ thu hút khách hàng mà còn nâng cao vị thế cạnh tranh.

5.1. Tương lai của nghiên cứu thị trường tại Sacombank

Sacombank cần tiếp tục đầu tư vào nghiên cứu thị trường để duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng doanh nghiệp FDI.

5.2. Định hướng phát triển chiến lược nghiên cứu thị trường

Ngân hàng cần xây dựng một chiến lược nghiên cứu thị trường dài hạn, tập trung vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ và đáp ứng nhu cầu của khách hàng doanh nghiệp FDI.

14/07/2025
Hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường khối khách hàng doanh nghiệp fdi ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín phòng giao dịch rạch dừa chi nhánh vũng tàu khóa luận tốt

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I của Công ước về thương mại quốc tế những loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; tiêu bản các loài thực vật rừng, thú rừng, chim nguy cấp, quý, hiếm loại I có nguồn gốc đánh bắt ngoài tự nhiên theo quy định tại Phụ lục III của Bộ luật này Mua bán người Mua, bán xác, nội tạng, máu, cơ quan của động vật, mô người 7 Hoạt động có liên quan với cấy ghép trên cơ thể Dịch vụ pháo hoa quốc tế Cung cấp dịch vụ trả thuê.5 Lợi ích của doanh nghiệp FDI “Tăng trưởng kinh tế quốc gia: Là một nguồn vốn lớn chuyển dịch từ dòng vốn FDI sang Việt Nam góp phần thúc đẩy phát triển nền kinh tế và tận dụng được nguồn nhân lực hiện có. Tiếp thu công nghệ, kỹ năng quản lý: Việc đầu tư nước ngoài của các công ty đa quốc gia có thể giúp cho một nước có cơ hội để tiếp thu, học tâp công nghệ mới mà công ty họ đã xây dựng và phát triển từ nhiều năm trước với những khoản chi phí thấp. Thúc đẩy giao thương: Việc tiếp nhận nguồn vốn đầu tư nước ngoài từ các tổ chức, công ty đa quốc gia, không những DN có vốn góp của công ty đa quốc gia, mà còn ngay chính trong những tập đoàn lớn trong nước có quan hệ hợp tác với DN FDI cũng sẽ tham gia quá trình phân chia lao động khu vực. Nước tiếp nhận FDI sẽ có cơ hội để tham gia vào chuỗi cung ứng trên toàn cầu, giúp thuận tiện trong việc thúc đẩy xuất nhập khẩu, tăng cường thương mại giữa nhiều nước trên toàn cầu với nhau.

Tạo thêm cơ hội có việc làm: Là tận dụng mọi khả năng có thể kiếm tiền với mức chi phí thấp hơn và thuê thêm nhiều lao động ở Việt Nam. Việc được DN FDI trả mức lương cơ bản cao hơn, qua đó đảm bảo đời sống sinh hoạt và học tập cho người lao động, đóng góp hiệu quả và tích cực cho sự phát triển của Việt Nam. Trong thời gian thực hiện tuyển dụng lao động, thì những kỹ năng là điều cần thiết và quan trọng ở một số quốc gia đang phát triển cho doanh nghiệp FDI sẽ được DN đáp ứng. Tạo nên một đội ngũ nhân viên và lao động có kỹ năng tốt, phục vụ quốc gia thông qua thu hút doanh nghiệp FDI.

Không chỉ lao động phổ thông, mà còn có đội ngũ cán bộ quản lý cao cấp cũng có cơ hội thực tập và tham gia học về chuyên môn ở những công ty có FDI. Tăng ngân sách cho Nhà nước: Nhà đầu tư nước ngoài đến đầu tư tại Việt Nam cũng đều phải chịu thuế với hoạt động sản xuất kinh doanh của họ. Việc thu được 8 khoản thuế của những nhà đầu tư này cũng là một nguồn thu rất đáng kể, đóng góp khá nhiều vào sự tăng trưởng dòng vốn, nền kinh tế tại Việt Nam”(Hà Văn Nội & Vũ Thanh Hương, 2019).6 Hạn chế của doanh nghiệp FDI “Việc sử dụng nhiều nguồn vốn từ DN FDI có thể dẫn đến sự không coi trọng và huy động được nguồn vốn các doanh nghiệp trong nước, tạo nên sự mất cân bằng về kết cấu đầu tư và cuối cùng làm tăng thêm sự lệ thuộc của nền kinh tế với dòng vốn đầu tư nước ngoài. Do đó, khi tỷ trọng của doanh nghiệp FDI là quá cao trên tổng số nguồn vốn cho đầu tư cơ sở hạ tầng thì tính độc lập tự chủ cũng sẽ bị hạn chế và nền kinh tế Việt Nam sẽ phải phụ thuộc từ bên ngoài, giảm sự bền vững, ổn định.

Các DN có 100% vốn nước ngoài sẽ phải thực hiện các chính sách cạnh tranh phá giá, nhằm loại bỏ những đối thủ đủ mạnh để chiếm lĩnh hoặc khống chế thị trường và chèn ép một số doanh nghiệp có vốn trong nước.3 Ngân hàng thương mại cổ phần 1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại “Theo khoản 3 Điều 4 (Luật Các tổ chức tín dụng, 2010) thì ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận. Ngân hàng thương mại cổ phần “Căn cứ quy định tại Khoản 2, 3 Điều 2 Thông tư 40/2011/TT-NHNH, ngân hàng thương mại cổ phần được hiểu như sau: Ngân hàng thương mại cổ phần là loại hình ngân hàng thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận”.2 Đặc điểm của Ngân hàng thương mại cổ phần Là chủ thể đặc biệt được quy định tại Luật doanh nghiệp và Luật của tổ chức tín dụng có hoạt động tài chính tiền tệ vì mục tiêu sinh lợi. Được thành lập để kinh doanh và hoạt động dưới hình thức pháp lý khác. 9 Tổ chức tín dụng được thành lập nhằm tiến hành những hoạt động của NH.

Được hình thành trên cơ sở luật ngân hàng và giấy phép kinh doanh của NH Nhà nước. Là tổ chức tín dụng (TCTD) không được vay tiền không kỳ hạn dưới một năm. Là TCTD không có chức năng thanh toán (công ty chứng khoán, công ty cho vay tài chính).3 Chức năng của Ngân hàng thương mại cổ phần 1.1 Tạo tiền “Từ những khoản tích trữ đầu tiên, thông qua việc cho phép vay mượn hoặc chuyển, hệ thống NH sẽ có khả năng hình thành ra lượng tiền mới (tiền tiết kiệm) bằng nhiều lần mức dự trữ tăng lên ban đầu. Mức tăng tiền tiết kiệm phụ thuộc và hệ số mở tiền gửi.

Hệ số mở rộng đến lượt nó chịu ảnh hưởng từ các nhân tố như tỷ lệ nợ quốc gia, mức lạm phát quá ngưỡng và tỷ lệ sở hữu tiền mặt so với tiền gởi tiết kiệm của người dân.2 Trung gian thanh toán NH thương mại cổ phần cũng đóng vai trò là trung gian giữa những tổ chức, DN và cá nhân, tiến hành việc chi trả theo nhu cầu của KH như rút tiền từ tài khoản tiền tiết kiệm của họ để thanh toán mua dịch vụ, hàng hoá hay chuyển qua tài khoản tiền gửi của KH tiền thu bán hàng và một số nguồn thu khác theo lệnh của họ.3 Cung cấp dịch vụ Ngân hàng Dịch vụ nhận tiền tiết kiệm Cho vay trả góp nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu hàng ngày của cá nhân Dịch vụ mua và bán ngoại tệ Chiết khấu giấy tờ có giá cho thuê thương mại Bảo quản tài sản có giá trị Phát hành chứng từ thanh toán Cung cấp tư vấn pháp lý Tư vấn tài chính 10 1.4 Trung gian tín dụng “Đối với người gửi tiền, người gửi tiền sẽ thu được lợi ích về nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi dưới hình thức lãi suất tiền tiết kiệm do NH chi trả. NH cũng đảm bảo giúp người dân cảm thấy an tâm với nguồn vốn nhàn rỗi khi sử dụng những dịch vụ tài chính này. Đối với người vay tiền, họ sẽ được NH thoả mãn các nhu cầu vốn ngân hàng thuận tiện, ổn định và an toàn trong giao dịch, thanh toán không tốn thêm nhiều công sức chi phí vào việc tìm những nơi cung cấp vốn phù hợp.4 Khách hàng doanh nghiệp FDI tại Ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm “Khách hàng DN FDI của NH thương mại đó là những DN FDI đang đầu tư hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam và có nhu cầu dùng các sản phẩm và dịch vụ của Ngân hàng thương mại.4 Đặc điểm khách hàng doanh nghiệp FDI tại Ngân hàng thương mại “Có một số công trình nghiên cứu trái ngược nhau xung quanh đặc điểm của khách hàng là doanh nghiệp FDI, nhưng thông qua việc trực tiếp giao dịch với các khách hàng là doanh nghiệp FDI và phân tích các tài liệu tác giả nhận ra khách hàng DN FDI có một số đặc điểm riêng biệt so với nhóm khách hàng DN thường như sau: “Doanh nghiệp FDI mới hình thành có vốn đầu tư 50% nước ngoài, hoạt động yếu với mục đích chế biến, sản xuất, gia công cho nên sử dụng lực lượng lao động đông với quy mô cao gấp nhiều doanh nghiệp trong nước cùng ngành. Sử dụng các máy móc trang thiết bị tiên tiến.

Cơ cấu tổ chức của khối doanh nghiệp FDI tương đối chặt chẽ, hệ thống quản lý phức tạp được chia theo cấp với những chức năng khác nhau. Do vậy hoạt động tài chính và khả năng truy cập thông tin tài chính của các ngân hàng FDI là khá khó đối với các doanh nghiệp trong nước, việc tiếp cận nguồn thông tin này phải qua một số cấp chấp thuận nên hay có sự phức tạp. Các doanh nghiệp FDI cũng có những đòi hỏi cao hơn nữa về chất lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng đối với khối DN trong nước như: tăng hoặc giảm một số 11 mức phí dịch vụ, phí chuyển tiền, dùng thêm sản phẩm L/C và sản phẩm bổ trợ (bao thanh toán, chiết khấu bộ chứng từ). Trong quá trình dùng sản phẩm đòi hỏi phải thao tác nhanh chóng, chuẩn xác và thái độ làm việc thể hiện sự tận tình, thân thiện.

Có hệ thống tài chính công khai và minh bạch với quy định cụ thể về lập báo cáo tài chính hằng năm. Việc công bố báo cáo tài chính hằng năm là rất cần thiết để có độ tin tưởng cao với phía Ngân hàng, làm cho Ngân hàng trung ương dễ dàng kiểm soát chặt chẽ được tình trạng tài chính của khách hàng.” Thường xuyên có sự thay đổi ở các nhân sự cấp cao dẫn đến sự xáo trộn trong những mối quan hệ đã tạo lập. Các doanh nghiệp FDI đã có những kinh nghiệm về mặt tài chính và việc thay đổi đội ngũ sẽ cho phép họ giảm thiểu nguy cơ tiềm tàng từ các mối quan hệ không lành mạnh hoặc lợi ích nhóm. Điều này có lợi cho doanh nghiệp tuy nhiên cũng trở nên bất lợi với Ngân hàng thương mại vì mất thời gian và chi phí khi xây dựng mối quan hệ với nhân sự cấp cao mới” (Phan Thị Thu Hà, 2007).5 Các yếu tố tác động đến thu hút đầu tư nước ngoài FDI 1.1 Các tác động bên ngoài của khu vực tư nhân của quốc gia “Yếu tố bên ngoài nền kinh tế thị trường đối với việc thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là các yếu tố can thiệp vào quá trình kêu gọi FDI từ Việt Nam mà không quan tâm đến cơ sở hạ tầng, điều kiện thiên nhiên, KCHT.

của khu vực tiếp nhận đầu tư.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ