Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Hoàng Quang Dũng tập trung nghiên cứu toàn diện hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á (BAC A BANK) trong giai đoạn chuyển đổi và tái cơ cấu của hệ thống ngân hàng Việt Nam.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2021 đã trải qua nhiều giai đoạn biến động gắn liền với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và các đợt tái cơ cấu quy mô lớn.

  • Trong giai đoạn 2010 - 2015, ngành ngân hàng đối mặt với tình trạng chạy đua lãi suất huy động, áp lực thanh khoản và nợ xấu gia tăng sau thời kỳ tăng trưởng tín dụng nóng, dẫn tới việc ban hành Đề án "Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011 - 2015" theo Quyết định 254/QĐ-TTg ngày 01/03/2012 của Thủ tướng Chính phủ nhằm ổn định thanh khoản và xử lý nợ xấu.
  • Giai đoạn 2016 - 2020 tiếp tục thực hiện Đề án "Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016 - 2020" theo Quyết định 1058/QĐ-TTg ngày 19/07/2017, với trọng tâm là nâng cao năng lực quản trị, tăng tỷ trọng thu ngoài lãi, gia tăng tính minh bạch và áp dụng chuẩn mực an toàn vốn Basel II theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN và Thông tư 13/2018/TT-NHNN.
  • Giai đoạn tiếp theo chịu ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 và cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, thúc đẩy chuyển đổi sang ngân hàng số nhưng cũng đặt ra rủi ro an ninh mạng và biến động thị trường tài chính.

Ngân hàng TMCP Bắc Á được thành lập ngày 17/09/1994 với vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng, lựa chọn phân khúc khách hàng chuyên biệt là tư vấn đầu tư và cấp tín dụng cho lĩnh vực công nghệ cao, nông nghiệp sạch, nông thôn, dược liệu sạch, y tế và giáo dục. Tuy nhiên, hiệu quả kinh doanh của ngân hàng chưa cao và thiếu tính bền vững; các chỉ tiêu sinh lời thấp và hiệu quả quản trị chi phí suy giảm so với mức trung bình ngành. Cụ thể tại thời điểm 31/12/2021:

  • Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) chỉ đạt 8,3% (mức trung bình của 22 ngân hàng thương mại cổ phần nghiên cứu là 18,5%).
  • Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) đạt 0,6% (trung bình nhóm so sánh là 1,6%).
  • Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) đạt 2,0% (trung bình nhóm so sánh là 4,0%).
  • Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (NOM) đạt 0,3% (trung bình nhóm so sánh là 1,1%).
  • Hiệu quả quản trị chi phí hoạt động đạt 55,3% (trung bình nhóm so sánh đạt gần 96%).

Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Đến thời điểm thực hiện đề tài, chưa có công trình khoa học ở cấp độ luận án tiến sĩ nào nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về hiệu quả hoạt động kinh doanh của riêng Ngân hàng TMCP Bắc Á.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại; đề xuất hệ thống tiêu chí, chỉ tiêu đo lường phù hợp với đặc thù kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần quy mô nhỏ.
  2. Về mặt thực tiễn: Vận dụng hệ thống lý luận và chỉ tiêu đã xây dựng để đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của BAC A BANK giai đoạn 2010 - 2021 (xác định kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân); từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng đến năm 2030 và kiến nghị chính sách với cơ quan quản lý.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ hệ thống BAC A BANK (bao gồm Hội sở chính, các chi nhánh và phòng giao dịch trực thuộc) trên lãnh thổ Việt Nam; đặt trong mối quan hệ so sánh đối chiếu với 21 ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) khác tại Việt Nam có cùng hình thức sở hữu ngoài nhà nước và đầy đủ dữ liệu công bố.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng số liệu chuỗi thời gian 12 năm từ 2010 đến 2021; định hướng mục tiêu và giải pháp đến năm 2030.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 5 nghiệp vụ kinh doanh cốt lõi: tạo lập nguồn vốn, sử dụng vốn, quản trị chi phí, quản trị an toàn tài chính và phòng chống rủi ro.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan theo 3 hướng tiếp cận chính:

Hướng tiếp cận sử dụng hệ thống chỉ tiêu tài chính và mô hình đánh giá tổng hợp (CAMELS, PEARLS)

  • Nghiên cứu quốc tế:
    • Christine Brown và Kevin Davis (2008) tại Australia nghiên cứu giai đoạn 1991 - 2004, kết luận quản lý vốn hiệu quả và tỷ lệ an toàn vốn cao nâng cao năng lực tài chính và kết quả kinh doanh.
    • Mabwe K. (2010) tại Nam Phi đánh giá hiệu quả ngân hàng giai đoạn 2005 - 2009 qua 7 chỉ số tài chính (ROA, ROE, Chi phí/Thu nhập, Tài sản thanh khoản/Tiền gửi và vay ngắn hạn, Cho vay/Tổng tài sản, Cho vay/Tiền gửi và vay ngắn hạn, Dự phòng rủi ro/Cho vay), chỉ ra sự sụt giảm hiệu quả trong khủng hoảng.
    • Podviezko và Ginevičius (2010) tại Lithuania sử dụng 6 nhóm chỉ số CAMELS (An toàn vốn, Chất lượng tài sản, Quản trị, Khả năng sinh lời, Thanh khoản, Độ nhạy rủi ro thị trường), khẳng định vai trò của yếu tố định lượng và sự ổn định dài hạn.
    • Lee, J. và các cộng sự (2012) đề xuất khung đánh giá gồm 5 nhóm với 43 chỉ tiêu (5 thanh khoản, 11 chất lượng tín dụng, 7 cấu trúc vốn, 14 lợi nhuận, 6 lãi suất) kết hợp xếp hạng của Fitch.
  • Nghiên cứu trong nước:
    • Trương Thị Hoài Linh (2012) phân tích Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) giai đoạn 2006 - 2010 qua 2 nhóm chỉ tiêu: đóng góp kinh tế - xã hội và sinh lời/an toàn (lợi nhuận, chênh lệch lãi suất bình quân, CAR, nợ xấu, ROA, ROE).
    • Võ Hồng Đức (2013) thiết lập 6 nhóm chỉ tiêu đo lường hiệu quả ngân hàng phục vụ xếp hạng tín nhiệm (sinh lời, quản lý, thanh khoản, an toàn vốn, chất lượng tín dụng, tăng trưởng).
    • Phùng Thị Lan Hương (2015) đánh giá 6 ngân hàng thương mại (Agribank, BIDV, VCB, VietinBank, Techcombank) giai đoạn 2009 - 2013 theo 3 nhóm: quy mô vốn và CAR, quy mô/chất lượng tài sản, và khả năng sinh lời (ROA, ROE, NIM).
    • Tạ Thị Kim Dung (2016) nghiên cứu Techcombank giai đoạn 2010 - 2014 dựa trên 3 nhóm tiêu chí: sinh lời, an toàn/thanh khoản, và các chỉ tiêu định tính.

Hướng tiếp cận định lượng hiện đại (SFA, DEA, Tobit, GMM, FGLS)

  • Nghiên cứu quốc tế:
    • Jelena Titkoa và các cộng sự (2014) tại Latvia dùng mô hình DEA (hiệu quả thay đổi theo quy mô - VRS) kết hợp kiểm định Kolmogorov - Smirnov với 14 mô hình; chỉ ra tiền gửi và cho vay không phải là biến số tác động chính tại Latvia.
    • Hien Thu Phan, Sajid Anwar và W. Alexander (2016) dùng DEA hai giai đoạn và mô hình hồi quy rút gọn cho các ngân hàng Hồng Kông giai đoạn 2004 - 2014, chỉ ra quy mô và tăng trưởng kinh tế tác động tích cực, trong khi đa dạng hóa doanh thu và niêm yết tác động tiêu cực đến hiệu quả chi phí.
    • Hirofumi Fukuyama và Roman Matousek (2016) áp dụng Network DEA hai giai đoạn cho các ngân hàng Nhật Bản, mô hình hóa mối quan hệ giữa nợ xấu và doanh thu tối ưu.
    • Barkah Kristianto và Riko Hendrawan (2019) nghiên cứu 34 ngân hàng niêm yết Indonesia qua DEA kết hợp phân tích tương quan với ROA, ROE, NIM, BOPO, LDR.
    • Fakarudin Kamarudin và các cộng sự (2019) ứng dụng DEA cho hệ thống ngân hàng Malaysia giai đoạn 2006 - 2015, lượng hóa ảnh hưởng của thị phần, thanh khoản và chất lượng quản lý.
  • Nghiên cứu trong nước:
    • Nguyễn Việt Hùng (2008) kết hợp SFA, DEA và hồi quy Tobit phân tích 32 ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2001 - 2005, kết luận mức độ lãng phí đầu vào trung bình là 26,4%; các biến NPL, TCTR, DLR, LOANTA tác động ngược chiều đến hiệu quả.
    • Nguyễn Quốc Anh (2016) dùng mô hình Pooled, FEM, REM, GMM và FGLS cho 26 ngân hàng giai đoạn 2005 - 2015, chứng minh rủi ro tín dụng, quy mô, đòn bẩy và tỷ giá ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh.
    • Phan Thị Thu Hà và Nguyễn Hoàng Phong (2018) dùng SFA và DEA đánh giá chi phí biên của 34 ngân hàng giai đoạn 2005 - 2017, ghi nhận sự khác biệt kết quả giữa ngân hàng thương mại nhà nước, cổ phần và liên doanh.
    • Lê Đồng Duy Trung (2021) sử dụng GMM 2 bước phân tích tính kinh tế theo quy mô của 30 ngân hàng giai đoạn 2009 - 2017, phát hiện quy mô tài sản dưới 100.000 tỷ đồng và trên 556.265 tỷ đồng có tác động tích cực tới ROA, trong khi khoảng quy mô ở giữa không đạt hiệu quả kinh tế quy mô.
    • Nguyễn Ngọc Khánh (2021) phân tích đa dạng hóa thu nhập của 28 ngân hàng giai đoạn 2010 - 2018, chỉ ra tỷ lệ thu nhập phi tín dụng tối ưu nằm trong khoảng 44,16% đến 46,62%.
    • Nguyễn Thanh Bình (2021) dùng DEA và Tobit cho 26 ngân hàng giai đoạn 2009 - 2019, nhấn mạnh tỷ lệ dư nợ trên tổng tài sản có ảnh hưởng lớn nhất đến hiệu quả kỹ thuật.

Hướng tiếp cận kết hợp phân tích chỉ tiêu tài chính và kiểm định định lượng

  • R. Alton Gilbert và các cộng sự (2002) kết hợp CAMELS và mô hình SEER (Probit) trên các ngân hàng Mỹ giai đoạn 1990 - 1998.
  • John Tatom (2011) kết hợp CAMELS, DEA và Probit trên 1.470 ngân hàng Mỹ giai đoạn 1988 - 1994 và 2006 - 2010.
  • Phan Thị Hằng Nga (2013) đánh giá năng lực tài chính hệ thống ngân hàng Việt Nam theo CAMEL và kiểm định Probit giai đoạn 2003 - 2012.
  • Đặng Thị Minh Nguyệt (2017) kết hợp chỉ tiêu tài chính, DEA và Tobit phân tích VietinBank giai đoạn 2005 - 2015.
  • Lê Thị Thúy (2020) kết hợp phân tích chỉ tiêu, DEA và Tobit đánh giá BIDV giai đoạn 2007 - 2018 so với 12 ngân hàng khác.
  • Nguyễn Thị Lệ Huyền (2020) kết hợp 6 nhóm chỉ tiêu truyền thống và các mô hình DEA, SFA, Tobit cho 29 ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam giai đoạn 2013 - 2018.

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Từ việc tổng hợp 6 nhận định chính (tính đa dạng về phương pháp, sự phân kỳ trong kết quả của các mô hình phi tham số/tham số, và tính bổ trợ giữa phân tích chỉ tiêu và định lượng), luận án định vị giải quyết khoảng trống: Nghiên cứu thực nghiệm chuyên sâu trường hợp điển hình của một ngân hàng thương mại cổ phần quy mô nhỏ (BAC A BANK) có chiến lược ngách đặc thù, sử dụng chuỗi dữ liệu 12 năm (2010 - 2021) và đặt trong hệ quy chiếu so sánh tương quan với toàn bộ nhóm 21 ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân có đủ dữ liệu.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm

  • Khái niệm ngân hàng thương mại: Tổng hợp quan điểm của Rose (2002), Johnson (2010), Thomas P. Fitch (2012), Frederic S. Mishkin (2014) và Nguyễn Thị Lệ Huyền (2020). Tác giả xác định: NHTM là loại hình doanh nghiệp đặc biệt được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác trên cơ sở tuân thủ các quy định có liên quan của pháp luật nhằm mục tiêu lợi nhuận.
  • Đặc điểm kinh doanh của NHTM: Luận án chỉ ra 6 đặc điểm cơ bản:
    1. Mang tính hệ thống cao, vừa hợp tác chặt chẽ vừa cạnh tranh trực tiếp.
    2. Quy mô vốn lớn, hệ số đòn bẩy nợ rất cao và cấu trúc tài sản chủ yếu là tài sản tài chính vô hình.
    3. Hoạt động chứa đựng nhiều loại rủi ro liên kết (tín dụng, thanh khoản, thị trường, lãi suất, tỷ giá, hoạt động, pháp lý).
    4. Chịu sự giám sát pháp lý nghiêm ngặt (quy định vốn pháp định tối thiểu 3.000 tỷ đồng theo Nghị định 86/2019/NĐ-CP, dự trữ bắt buộc, tỷ lệ an toàn).
    5. Chịu tác động mạnh mẽ của công nghệ thông tin, công nghệ số và áp lực từ các công ty Fintech.
    6. Chịu tác động qua lại tức thời với các thị trường tài sản thay thế (chứng khoán, bất động sản, vàng).
  • Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh: Tổng hợp định nghĩa từ Peter S. Rose và cộng sự (2008), Berger và cộng sự (2009), Lê Dân (2004), Nguyễn Việt Hùng (2008), Tạ Thị Kim Dung (2016), Lê Thị Thúy (2020). Luận án xác định: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ huy động và sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được những mục tiêu kinh doanh trên cơ sở tuân thủ các quy định có liên quan của pháp luật trong từng thời kỳ.
  • Mô hình Dupont và hệ thống chỉ tiêu phân tích:
    • Mô hình Dupont phân tích ROE: $$\text{ROE} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn chủ sở hữu bình quân}} = \text{ROA} \times \text{EM} = \text{ROS} \times \text{AT} \times \text{EM}$$ Trong đó: $\text{ROS} = \frac{\text{LNST}}{\text{Doanh thu}}$ (Lợi nhuận biên), $\text{AT} = \frac{\text{Doanh thu}}{\text{Tổng tài sản}}$ (Vòng quay tổng tài sản), $\text{EM} = \frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{VCSH}}$ (Hệ số nhân vốn/Đòn bẩy tài chính).
    • Mô hình Dupont phân tích ROA: $$\text{ROA} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng tài sản bình quân}} = \text{ROS} \times \text{AT}$$
    • Các chỉ tiêu đo lường khác:
      • Hiệu quả sử dụng vốn huy động $= \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng vốn huy động bình quân}} \times 100$
      • Thu nhập trên mỗi cổ phiếu: $\text{EPS} = \frac{\text{LNST} - \text{Cổ tức cổ phiếu ưu đãi}}{\text{Số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân}}$
      • Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên: $\text{NIM} = \frac{\text{Thu nhập lãi thuần}}{\text{Tổng tài sản có sinh lãi bình quân}} \times 100$
      • Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên: $\text{NOM} = \frac{\text{Thu nhập ngoài lãi ròng}}{\text{Tổng tài sản}} \times 100$
      • Hiệu quả chi phí hoạt động $= \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng chi phí hoạt động}} \times 100$
      • Tỷ lệ chi phí trên thu nhập: $\text{CIR} = \frac{\text{Chi phí hoạt động}}{\text{Tổng thu nhập hoạt động thuần}} \times 100$
      • Các tỷ lệ an toàn: CAR (Hệ số an toàn vốn tối thiểu theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN), LDR (Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi), tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA), tỷ lệ dự phòng rủi ro trên nợ xấu.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thống kê tài chính và phân tích định tính:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán độc lập và báo cáo thường niên giai đoạn 2010 - 2021 công bố công khai trên website của các ngân hàng.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Nhập dữ liệu chuỗi thời gian vào phần mềm bảng tính Excel, kiểm tra và đối chiếu chéo với các báo cáo kiểm toán gốc dạng PDF để chuẩn hóa dữ liệu; sử dụng các hàm tài chính để tính toán các chỉ số phái sinh.
  • Phương pháp phân tích thống kê và so sánh: Phân tích biến động theo chuỗi thời gian 12 năm của BAC A BANK; phân tích so sánh chéo đa biến với nhóm 21 NHTMCP nhằm định vị năng lực cạnh tranh.
  • Phương pháp phân tích hệ thống: Xem xét BAC A BANK như một cấu trúc hệ thống gồm Hội sở và các đơn vị mạng lưới, đồng thời là một cấu phần trong hệ thống các tổ chức tín dụng Việt Nam.
  • Phương pháp diễn giải và quy nạp: Phân tích mối quan hệ logic giữa lý luận và số liệu thực chứng để rút ra các kết luận kinh tế.
  • Phương pháp chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn sâu các chuyên gia đang giữ vị trí quản lý từ cấp Giám đốc Ban/Trung tâm trở lên trong ngành tài chính - ngân hàng với tiêu chuẩn tối thiểu 10 năm kinh nghiệm công tác để tham vấn các nhận định và đề xuất giải pháp.

Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu

  • Bộ dữ liệu báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo thường niên giai đoạn 2010 - 2021 của BAC A BANK.
  • Dữ liệu tài chính giai đoạn 2010 - 2021 của 21 NHTMCP so sánh (loại trừ 6 NHTMCP không công bố đủ số liệu 12 năm gồm: Đông Á, Tiên Phong, Đại Chúng Việt Nam, Việt Nam Thương Tín, Bảo Việt, Bản Việt).
  • Các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, thông tư của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM

  • Hệ thống hóa các vấn đề bản chất, chức năng và 6 đặc điểm riêng biệt của hoạt động ngân hàng thương mại.
  • Phân tích chi tiết 3 hoạt động kinh doanh cốt lõi: (1) Tạo lập và huy động vốn (vốn chủ sở hữu, vốn huy động thị trường 1, thị trường 2 và các nguồn vốn khác); (2) Sử dụng vốn (ngân quỹ, cho vay, đầu tư chứng khoán/góp vốn và mua sắm tài sản cố định); (3) Cung ứng dịch vụ ngân hàng hiện đại (thanh toán, ngoại hối, thẻ, ngân hàng điện tử, trung gian tài chính).
  • Xây dựng hệ thống 6 nhóm chỉ tiêu tài chính lượng hóa hiệu quả kinh doanh ngân hàng: hiệu quả tổng quát, hiệu quả tạo lập vốn, hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả quản trị chi phí, hiệu quả an toàn tài chính, và hiệu quả phòng chống rủi ro.
  • Phân loại các yếu tố tác động: Nhóm yếu tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, khung pháp lý, sự phát triển công nghệ, các thị trường đầu tư thay thế) và Nhóm yếu tố chủ quan (quy mô vốn tự có, chất lượng quản trị điều hành, cấu trúc tài sản - nguồn vốn, trình độ công nghệ, năng lực nguồn nhân lực).
  • Nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn từ các NHTM trong nước: bài học tăng vốn điều lệ tại VPBank, chiến lược phát triển tỷ lệ CASA của Techcombank, MB Bank, VPBank và TPBank; từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm ứng dụng cho BAC A BANK.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả HĐKD của BAC A BANK

  • Tổng quan về đơn vị nghiên cứu: Lịch sử hình thành từ năm 1994, cơ cấu bộ máy quản trị, định hướng chiến lược tín dụng tập trung cho nông nghiệp công nghệ cao, an sinh xã hội, giáo dục và y tế.
  • Phân tích hiệu quả kinh doanh giai đoạn 2010 - 2021:
    • Tạo lập nguồn vốn: Tăng trưởng vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu và cơ cấu huy động vốn thị trường 1, thị trường 2. Tỷ trọng CASA duy trì ở mức thấp làm tăng chi phí huy động vốn bình quân.
    • Sử dụng vốn: Cơ cấu tài sản có, tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay khách hàng, danh mục đầu tư chứng khoán và góp vốn. Phân tích mô hình Dupont cho thấy ROA và ROE của ngân hàng chịu tác động lớn bởi tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) và vòng quay tài sản (AT).
    • Quản trị chi phí: Đánh giá cấu trúc chi phí hoạt động, tỷ lệ CIR và hiệu quả sử dụng chi phí hoạt động qua các năm.
    • An toàn và phòng ngừa rủi ro: Phân tích hệ số CAR, tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động (LDR), tỷ lệ dự trữ thanh khoản, nợ xấu và mức trích lập dự phòng rủi ro.
  • So sánh thực trạng chỉ tiêu tài chính năm 2021:
Chỉ tiêu tài chính BAC A BANK Bình quân 22 NHTMCP So sánh tương đối
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) 8,3% 18,5% Thấp hơn 10,2%
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) 0,6% 1,6% Thấp hơn 1,0%
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) 2,0% 4,0% Thấp hơn 2,0%
Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (NOM) 0,3% 1,1% Thấp hơn 0,8%
Hiệu quả quản trị chi phí hoạt động 55,3% ~96,0% Thấp hơn 40,7%
  • Đánh giá tổng hợp:
    • Kết quả đạt được: Duy trì hoạt động ổn định, bảo đảm các chỉ tiêu an toàn vốn theo quy định của NHNN, tạo dựng được vị thế thương hiệu vững chắc trong phân khúc khách hàng nông nghiệp sạch và y tế/giáo dục.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Quy mô vốn tự có nhỏ; các chỉ số sinh lời (ROE, ROA, NIM, NOM) thấp hơn đáng kể so với trung bình ngành; chi phí huy động vốn cao do tỷ lệ CASA thấp; danh mục thu nhập phụ thuộc lớn vào tín dụng truyền thống; năng lực công nghệ và chuyển đổi số còn khoảng cách so với các ngân hàng thương mại tốp đầu.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả HĐKD của BAC A BANK

  • Định hướng và mục tiêu đến năm 2030: Bám sát định hướng phát triển ngành ngân hàng của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước; xác định các mục tiêu cụ thể về tăng trưởng vốn, cải thiện biên sinh lời và tỷ lệ an toàn hoạt động của BAC A BANK.
  • Hệ thống 6 nhóm giải pháp trọng tâm:
    1. Giải pháp nâng cao hiệu quả tạo lập nguồn vốn: Đẩy mạnh tăng vốn điều lệ, đa dạng hóa các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm, gia tăng tỷ lệ CASA thông qua các gói tài khoản số nhằm kéo giảm chi phí vốn.
    2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Tối ưu hóa danh mục tín dụng, kiểm soát chặt chẽ quy trình cho vay các dự án nông nghiệp công nghệ cao, đa dạng hóa danh mục đầu tư trái phiếu và tài sản sinh lời.
    3. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị chi phí: Chuẩn hóa quy trình vận hành, cắt giảm chi phí trung gian thông qua tự động hóa, kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ CIR.
    4. Giải pháp quản trị điều hành và phòng chống rủi ro: Hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro theo chuẩn mực Basel II nâng cao, tăng cường giám sát cảnh báo sớm rủi ro tín dụng và thanh khoản.
    5. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu, xây dựng cơ chế đánh giá hiệu quả công việc (KPIs) gắn với năng suất lao động.
    6. Nhóm giải pháp khác: Đẩy mạnh đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, thúc đẩy phát triển sản phẩm ngân hàng số, gia tăng tỷ trọng thu ngoài lãi từ dịch vụ phi tín dụng.
  • Kiến nghị chính sách:
    • Đối với Chính phủ: Hoàn thiện thể chế thị trường tài chính, tạo cơ chế ưu đãi hỗ trợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao và an sinh xã hội.
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Linh hoạt trong điều hành chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng dựa trên năng lực an toàn vốn, hướng dẫn cụ thể về cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) cho các sản phẩm công nghệ tài chính.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại trong bối cảnh tái cơ cấu và số hóa ngành ngân hàng.
  • Xây dựng khung đánh giá đa chiều kết hợp giữa các chỉ tiêu hiệu quả tài chính truyền thống (ROE, ROA, NIM, NOM, CIR) với phương pháp phân tích Dupont và các chỉ tiêu an toàn hoạt động (CAR, LDR, tỷ lệ dự trữ thanh khoản, nợ xấu) phù hợp với thực tiễn các NHTMCP quy mô nhỏ tại Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực chứng chi tiết, khách quan về thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của BAC A BANK trong giai đoạn 12 năm (2010 - 2021) dựa trên dữ liệu kiểm toán chuẩn mực.
  • Thực hiện phân tích đối chuẩn (benchmarking) giữa BAC A BANK với 21 NHTMCP có cùng điều kiện hoạt động, chỉ rõ các điểm nghẽn về năng lực sinh lời, chi phí vốn và cơ cấu doanh thu.
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp mang tính khả thi, đồng bộ cùng các kiến nghị cụ thể với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho BAC A BANK đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về dữ liệu mẫu so sánh: Do yêu cầu chuẩn hóa dữ liệu xuyên suốt 12 năm (2010 - 2021), luận án phải loại trừ 6 NHTMCP không công bố đầy đủ báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo thường niên công khai trên website.
  • Hạn chế về phạm vi nội dung: Đề tài giới hạn tập trung vào 5 mảng nghiệp vụ kinh doanh tài chính trọng yếu; chưa đi sâu phân tích toàn diện các khía cạnh phi tài chính như văn hóa doanh nghiệp hay sự hài lòng của khách hàng đối với từng sản phẩm số.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang giai đoạn sau năm 2021 khi nền kinh tế phục hồi hoàn toàn sau đại dịch Covid-19 và bước vào chu kỳ lãi suất mới.
    • Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng chuyên sâu (như DEA phân tích cửa sổ, SFA đa biến hoặc mô hình cấu trúc phương trình) để lượng hóa tác động riêng biệt của chuyển đổi số và công nghệ tài chính đến hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại quy mô nhỏ.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ sở đào tạo và nghiên cứu sinh, giảng viên: Là tài liệu tham khảo trong chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng về phương pháp luận phân tích chỉ tiêu tài chính, kỹ thuật phân tích Dupont và tổng quan nghiên cứu thực nghiệm trong ngành ngân hàng.
  • Đối với Ban lãnh đạo và cán bộ quản trị BAC A BANK: Cung cấp cơ sở phân tích thực chứng và các đề xuất giải pháp trực tiếp phục vụ công tác xây dựng chiến lược kinh doanh, tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn và quản trị rủi ro đến năm 2030.
  • Đối với các ngân hàng thương mại cổ phần quy mô nhỏ: Cung cấp bài học kinh nghiệm về quản trị chi phí huy động vốn, chiến lược phát triển CASA và nâng cao tỷ trọng thu dịch vụ ngoài lãi.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (NHNN, Bộ Tài chính): Cung cấp thêm dữ liệu thực tiễn phục vụ công tác giám sát an toàn vi mô và xây dựng chính sách tín dụng đặc thù cho lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Phân khúc khách hàng mục tiêu mang tính đặc thù của BAC A BANK là gì?

Theo trình bày trong luận án, từ khi thành lập năm 1994, BAC A BANK lựa chọn định hướng phát triển riêng là ưu tiên tư vấn đầu tư và cấp tín dụng cho các đối tượng khách hàng hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và an sinh xã hội như nông - lâm - ngư nghiệp, dược liệu sạch, y tế và giáo dục.

2. Vì sao luận án chỉ chọn 21 NHTMCP để so sánh với BAC A BANK thay vì toàn bộ 28 NHTMCP?

Tại thời điểm 31/12/2021, Việt Nam có 28 NHTMCP không do Nhà nước sở hữu cổ phần chi phối. Tuy nhiên, có 06 ngân hàng không công bố đầy đủ BCTC hợp nhất kiểm toán và báo cáo thường niên giai đoạn 2010 - 2021 trên website (gồm: Ngân hàng TMCP Đông Á, Ngân hàng TMCP Tiên Phong, Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín, Ngân hàng TMCP Bảo Việt, Ngân hàng TMCP Bản Việt). Để đảm bảo tính tương đồng và đầy đủ của chuỗi dữ liệu 12 năm, luận án chỉ đối chiếu dữ liệu của BAC A BANK với 21 NHTMCP còn lại.

3. Thực trạng các chỉ số sinh lời cốt lõi của BAC A BANK tại thời điểm 31/12/2021 so với trung bình 22 NHTMCP như thế nào?

Số liệu trong luận án chỉ ra rằng các chỉ tiêu sinh lời của BAC A BANK thấp hơn mức trung bình của 22 NHTMCP:

  • ROE đạt 8,3% (trung bình ngành là 18,5%).
  • ROA đạt 0,6% (trung bình ngành là 1,6%).
  • NIM đạt 2,0% (trung bình ngành là 4,0%).
  • NOM đạt 0,3% (trung bình ngành là 1,1%).
  • Hiệu quả quản trị chi phí hoạt động đạt 55,3% (trung bình ngành đạt gần 96%).

4. Tiêu chí lựa chọn chuyên gia phỏng vấn trong luận án được quy định ra sao?

Phương pháp chuyên gia được sử dụng để tổng quan nghiên cứu, phân tích nhận định và kiểm định giải pháp. Đối tượng được mời phỏng vấn là các cá nhân đang giữ vị trí quản lý từ cấp Giám đốc Ban/Trung tâm trở lên và có ít nhất 10 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp nào để nâng cao hiệu quả HĐKD của BAC A BANK đến năm 2030?

Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp: (1) Nâng cao hiệu quả tạo lập nguồn vốn; (2) Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn; (3) Nâng cao hiệu quả quản trị chi phí; (4) Nâng cao năng lực quản trị điều hành, phòng chống rủi ro; (5) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; và (6) Nhóm giải pháp khác (đẩy mạnh công nghệ thông tin, số hóa ngân hàng và phát triển thu dịch vụ phi tín dụng).


Kết luận

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Hoàng Quang Dũng đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại và xây dựng khung chỉ tiêu đánh giá tài chính toàn diện. Nghiên cứu cung cấp bức tranh thực chứng sâu sắc về BAC A BANK trong giai đoạn 2010 - 2021, chỉ ra các thành tựu về định vị phân khúc ngách bên cạnh các hạn chế về hiệu suất sinh lời và chi phí vốn so với 21 ngân hàng thương mại cổ phần cùng nhóm. Hệ thống 6 nhóm giải pháp và các kiến nghị chính sách được luận án đề xuất là nguồn tư liệu khoa học hữu ích hỗ trợ công tác quản trị chiến lược của ngân hàng và công tác điều hành của cơ quan quản lý nhà nước đến năm 2030.