Khóa Luận Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh Tại Công Ty CP Lux Decor Sài Gòn

Khóa luận phân tích và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty CP Lux Decor Sài Gòn, hướng đến phát triển bền vững.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

130
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI MỘT DOANH NGHIỆP

1.1. Khái niệm và bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.1.2. Bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.2. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

1.3.2. Doanh thu – Chi phí – Lợi nhuận

1.3.3. Tình hình Tài sản và Nguồn vốn

1.3.4. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh qua phân tích một số chỉ tiêu quan trọng

1.3.4.1. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
1.3.4.2. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng Tài sản
1.3.4.3. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng Nguồn vốn
1.3.4.4. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng Chi phí
1.3.4.5. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng Lao động

1.4. Một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.1. Các nhân tố tác động bên ngoài

1.4.2. Các nhân tố tác động bên trong

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG I

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP LUX DECOR SÀI GÒN NĂM 2019

2.1. Khảo sát môi trường và tình hình hoạt động kinh doanh tại đơn vị năm 2019

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Giới thiệu chung

2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

2.1.4. Cơ cấu bộ máy tổ chức

2.1.4.1. Cơ cấu tổ chức hoạt động của toàn Công ty
2.1.4.2. Cơ cấu tổ chức công tác phòng Tài chính – Kế toán trong công ty

2.1.5. Tổ chức kinh doanh

2.1.6. Sản phẩm hàng hóa kinh doanh

2.1.7. Thị trường tiêu thụ

2.1.8. Một số nhân tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty

2.1.8.1. Nhân tố bên ngoài
2.1.8.2. Nhân tố bên trong

2.2. Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh trong năm 2019 tại công ty

2.2.1. Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2019

2.2.2. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

2.2.3. Tình hình Tài sản và Nguồn vốn

2.2.4. Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2019

2.2.4.1. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của Công ty Cổ Phần Lux Decor Sài Gòn
2.2.4.2. Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng Tài sản
2.2.4.3. Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng Nguồn vốn
2.2.4.4. Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng Chi phí
2.2.4.5. Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng Lao động

2.2.5. Một số đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần Lux Decor Sài Gòn năm 2018-2019

2.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG II

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP LUX DECOR SÀI GÒN

3.1. Phương hướng và mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty

3.1.1. Mục tiêu và phương hướng phát triển

3.1.2. Phương hướng phát triển

3.1.3. Kế hoạch hoạt động của công ty trong 5 năm tới từ 2020-2025

3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty

3.2.1. Giải pháp tối đa hóa doanh thu

3.2.1.1. Mở rộng thị trường khách hàng
3.2.1.2. Chăm sóc khách hàng thân quen
3.2.1.3. Xây dựng đội ngũ marketing chuyên nghiệp, năng động
3.2.1.4. Xây dựng, cập nhật các thông tin cho trang web của Công ty, xây dựng các cửa hàng trong các kênh bán hàng trực tuyến lớn
3.2.1.5. Đẩy mạnh các phương thức quảng cáo
3.2.1.6. Tập trung vào những sản phẩm có xu hướng bán chạy vào năm 2018-2019 và phát triển các loại rèm khác nhau phù hợp với nhu cầu ngày nay
3.2.1.7. Cung cấp các dịch vụ đi kèm với bán sản phẩm và xây dựng chính sách bảo hành cho khách hàng

3.2.2. Giải pháp tiết kiệm chi phí

3.2.2.1. Đối với hàng hóa, nguyên vật liệu, vật tư sản xuất
3.2.2.2. Chi phí thuê văn phòng, thuê xưởng sản xuất
3.2.2.3. Tiết kiệm chi phí vận chuyển
3.2.2.4. Tiết kiệm chi phí lương nhân viên
3.2.2.5. Tạo định mức chi tiếp khách, tặng quà, chi đối ngoại

3.2.3. Nâng cao hiệu quả sử dụng Tài sản và tăng cường công tác quản lý Tài sản

3.2.3.1. Nâng cao hiệu quả sử dụng Tiền và các khoản tương đương tiền
3.2.3.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng Hàng tồn kho
3.2.3.3. Hạn chế tối đa các khoản phải thu của khách hàng, đặc biệt với những công nợ dây dưa khó đòi
3.2.3.4. Nâng cao hiệu quả sử dụng và cải thiện tối đa sức sản xuất của TSCĐ

3.2.4. Tăng cường thu hút vốn, tận dụng nguồn vốn từ các khoản phải trả

3.2.5. Nâng cao năng lực quản lý của Ban Lãnh đạo và tay nghề của nhân công sản xuất

3.2.5.1. Đối với đội ngũ cán bộ quản lý, Ban lãnh đạo
3.2.5.2. Đối với đội ngũ lao động trực tiếp

3.2.6. Một số kiến nghị

3.2.6.1. Đối với nhà nước
3.2.6.2. Đối với Công ty

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hiệu Quả Kinh Doanh Tại Công Ty CP Lux Decor Sài Gòn

Công ty CP Lux Decor Sài Gòn, một trong những doanh nghiệp mới nổi trong ngành nội thất, đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh không chỉ phản ánh khả năng sinh lời mà còn thể hiện sự bền vững trong hoạt động của công ty. Để tồn tại và phát triển, công ty cần phải tối ưu hóa quy trình kinh doanh, từ sản xuất đến phân phối.

1.1. Khái Niệm Về Hiệu Quả Kinh Doanh

Hiệu quả kinh doanh được hiểu là tỷ lệ giữa lợi nhuận thu được và chi phí bỏ ra. Đối với Công ty CP Lux Decor Sài Gòn, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là một yếu tố sống còn trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Việc Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh

Nâng cao hiệu quả kinh doanh giúp công ty không chỉ tăng trưởng lợi nhuận mà còn củng cố vị thế trên thị trường. Điều này đặc biệt quan trọng trong ngành nội thất, nơi mà sự đổi mới và sáng tạo là yếu tố quyết định.

II. Những Thách Thức Trong Việc Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh

Công ty CP Lux Decor Sài Gòn đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Các yếu tố như cạnh tranh gay gắt, chi phí nguyên liệu tăng cao và sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng đang tạo ra áp lực lớn.

2.1. Cạnh Tranh Trong Ngành Nội Thất

Sự gia tăng số lượng doanh nghiệp trong ngành nội thất đã tạo ra một môi trường cạnh tranh khốc liệt. Công ty cần phải có chiến lược marketing hiệu quả để thu hút khách hàng.

2.2. Chi Phí Nguyên Liệu Tăng Cao

Giá nguyên liệu đầu vào tăng cao đã ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất của công ty. Việc tìm kiếm nguồn cung ứng ổn định và giá cả hợp lý là rất cần thiết.

III. Phương Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Tại Công Ty CP Lux Decor Sài Gòn

Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, Công ty CP Lux Decor Sài Gòn cần áp dụng một số phương pháp cụ thể. Những phương pháp này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình mà còn cải thiện trải nghiệm khách hàng.

3.1. Tối Ưu Hóa Quy Trình Kinh Doanh

Công ty cần xem xét lại quy trình sản xuất và phân phối để giảm thiểu lãng phí và tăng cường hiệu quả. Việc áp dụng công nghệ mới có thể giúp cải thiện quy trình này.

3.2. Chiến Lược Marketing Hiệu Quả

Xây dựng chiến lược marketing hiệu quả là cần thiết để thu hút khách hàng. Công ty nên tập trung vào việc quảng bá các sản phẩm độc đáo và dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu

Việc áp dụng các phương pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh đã mang lại những kết quả tích cực cho Công ty CP Lux Decor Sài Gòn. Các chỉ số tài chính đã có sự cải thiện rõ rệt.

4.1. Kết Quả Tài Chính Sau Khi Áp Dụng Giải Pháp

Sau khi áp dụng các giải pháp, công ty đã ghi nhận sự tăng trưởng trong doanh thu và lợi nhuận. Điều này cho thấy hiệu quả của các biện pháp đã được thực hiện.

4.2. Phản Hồi Từ Khách Hàng

Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về sản phẩm và dịch vụ của công ty. Sự hài lòng của khách hàng là một trong những chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Công Ty CP Lux Decor Sài Gòn

Công ty CP Lux Decor Sài Gòn có tiềm năng lớn để phát triển trong tương lai. Việc tiếp tục nâng cao hiệu quả kinh doanh sẽ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững.

5.1. Định Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Công ty cần xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai, bao gồm việc mở rộng thị trường và cải tiến sản phẩm.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Đổi Mới Công Nghệ

Đổi mới công nghệ sẽ là yếu tố quyết định giúp công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh. Việc đầu tư vào công nghệ mới sẽ giúp cải thiện quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Khóa luận nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cp lux decor sài gòn

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN dụng ngắn hạn, dài hạn), chính sách thanh toán tiền hàng (chiết khấu thanh toán), với khả năng quản lý nợ cũng như năng lực tài chính của khách hàng.  Về hàng tồn kho: Để đảm bảo quá trình kinh doanh được tiến hành liên tục, không bị gián đoạn, đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định được lượng hàng tồn kho dự trữ hợp lý, đáp ứng được nhu cầu kinh doanh liên tục, vừa không gia tăng chi phí tồn khô gây ứ đọng vốn. Lượng dự trữ hợp lý phụ thuộc vào nhiều nhân tố, trong đó chủ yếu là quy mô sản xuất, tiêu thụ, vào mức độ chuyên hóa, hệ thống cung cấp,…  Về TSCĐ: Tỷ trọng TSCĐ trước hết phụ thuộc vào ngành nghề và lĩnh vựa kinh doanh. Bên cạnh đó, còn phụ thuộc vào chính sách đầu tư, vào chu kỳ kinh doanh và phương pháp khấu hao doanh nghiệp áp dụng.

Trong giai đoạn mới đầu tư, tỷ trọng này thường lớn do lượng vốn đầu tư lớn và mức khấu hao chưa nhiều. Một số giá trị bình quân khoản mục tài sản và tổng tài sản: Tài sản cuối kỳ + Tài sản đẩu kỳ Tài sản bình quân = 2 Tài sản ngắn hạn Tài sản ngắn hạn cuối kỳ + Tài sản ngắn hạn đẩu kỳ = bình quân 2 Phải thu cuối kỳ + Phải thu đầu kỳ Phải thu bình quân = 2 Hàng tồn kho Hàng tồn kho cuối kỳ + Hàng tồn kho đầu kỳ bình quân = 2 Tài sản dài hạn Tài sản dài hạn cuối kỳ + Tài sản dài hạn đầu kỳ = bình quân 2 Nguyên giá TSCĐ Nguyên giá TSCĐ cuối kỳ + Nguyên giá TSCĐ đầu kỳ bình quân = 2 SVTH: LÊ THỊ THU ANH - D16CQKT01-N 12 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN  Nguồn vốn Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn cũng giống như phân tích cơ cấu tài sản. Tiến hành tính toán và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng nguồn vốn cũng như biến động tăng giảm theo thời gian của từng bộ phận và tổng nguồn vốn. Các chỉ tiêu được xác định theo các công thức sau: Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn Giá trị của từng bộ phận nguồn vốn = *100 chiếm trong tổng nguồn vốn (%) Tổng số nguồn vốn Biến động theo thời gian từng Giá trị từng bộ phận nguồn vốn (tổng nguồn vốn) = cuối kỳ - Giá trị từng bộ phận nguồn vốn (tổng bộ phận (tổng nguồn vốn) nguồn vốn) đầu kỳ Tốc độ tăng trưởng (tỷ lệ biến Biến động theo thời gian từng bộ phận động) của từng bộ phận nguồn = *100 Giá trị từng bộ phận tài sản đầu kỳ vốn (tổng nguồn vốn) (%) Bằng việc phân tích cơ cấu nguồn vốn, các nhà quản lý thấy được những đặc trưng trong cơ cấu huy động vốn của doanh nghiệp, xác định được tính hợp lý và an toàn của của việc huy động vốn và đồng thời quyết định huy động nguồn vốn nào với mức độ bao nhiêu là hợp lý, đảm bảo hiệu quả kinh doanh cao nhất.

Một số giá trị bình quân khoản mục nguồn vốn: Nợ phải trả cuối kỳ + Nợ phải trả đầu kỳ Nợ phải trả bình quân = 2 Vốn chủ sở hữu cuối kỳ + Vốn chủ sở hữu đầu kỳ Vốn chủ sở hữu bình quân = 2 Nguồn vốn cuối kỳ + Nguồn vốn đầu kỳ Nguồn vốn bình quân = 2 SVTH: LÊ THỊ THU ANH - D16CQKT01-N 13 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN  Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn Để phân tích mối quan hệ đó, nhà phân tích thường tính ra và so sánh các chỉ tiêu sau:  Hệ số nợ so với tài sản: Nợ phải trả Hệ số nợ so với tài sản = Tài sản Chỉ tiêu này phản ảnh mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bằng các khoản nợ. Trị số của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào chủ nợ càng lớn, mức độ độc lập về tài chính càng thấp. Khi trị số này bằng 1: toàn bộ nợ phải trả của doanh nghiệp được sử dụng để tài trợ toàn bộ tài sản dùng cho hoạt động. Khi trị số này lớn hơn 1: số nợ phải trả được doanh nghiệp sử dụng vừa để bù lỗ vừa để tài trợ tài sản của mình.

Trị số này càng lớn bao nhiêu thì chứng tỏ số lỗ lũy kế càng lớn bấy nhiêu. Khi trị số này càng nhỏ hơn 1 bao nhiêu thì số nợ phải trả được doanh nghiệp sử dụng để tài trợ tài sản càng giảm bấy nhiêu.  Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: Chỉ tiêu này được dùng để đánh giá chính sách sử dụng vốn và được xác định: Tổng tài sản Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = Tổng nợ phải trả Trị số này bằng 1: toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bàng nợ phải trả và khi đó vốn chủ sở hữu bằng không. Trị số này lớn hơn 1: doanh nghiệp dùng cả nợ phải trả và vốn chủ sở hữu để tài trợ tài sản Trị số này nhỏ hơn 1: doanh nghiệp đang trong tình trạng thua lỗ, số lỗ lũy kế lớn hơn toàn bộ vốn chủ sở hữu, làm vốn chủ sở hữu bị “âm”.

Lúc này doanh nghiệp buộc phải sử dụng khoản nợ phải trả để vừa bù lỗ vừa tài trợ tài sản của mình. SVTH: LÊ THỊ THU ANH - D16CQKT01-N 14 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN  Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu: Là chỉ tiêu phản ánh mức độ đầu tư tài sản của doanh nghiệp bằng vốn chủ sở hữu. Hệ số tài sản so với Tài sản vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu Trị số của chỉ tiêu này lớn hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp đang sử dụng cả vốn chủ sở hữu và nợ phải trả để tài trợ tài san. Trị số này nhỏ hơn 0 thì nợ phải trả được doanh nghiệp sử dụng vừa để bù lỗ vửa để trang trải tài sản cho hoạt động Phân tích cấu trúc tài sản, nguồn vốn cũng nhưng mối quan hệ giữa chúng chính là đi phân tích tình hình sử dụng vốn, huy động vốn và mối quan hệ giữa tình hình huy động với tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Qua đó giúp các nhà quản lý nắm được tình hình phân bố tài sản và các nguồn tài trợ tài sản, biết được nguyên nhân cũng như các dấu hiệu ảnh hưởng đến cân bằng tài chính. Đảm bảo cho doanh nghiệp có được một cấu trúc tài chính lành mạnh, hiệu quả và tránh được những rủi ro trong kinh doanh.  Phân tích khả năng thanh toán  Hệ số khả năng toán nợ ngắn hạn Tài sản ngắn hạn Hệ số khả năng toán nợ ngắn hạn = Nợ ngắn hạn Hệ số này cho thấy doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Hệ số này đo lường khả năng trả nợ.

Nếu hệ số này giảm cho thấy khả năng thanh toán giảm, đó là dấu hiệu báo trước những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra. Nếu hệ số này cao, điều đó có nghĩa là doanh nghiệp luôn sẵn sàng thanh toán các khoản nợ. Tuy nhiên nếu hệ số này quá cao sẽ giảm hiệu quả hoạt động vì đầu tư quá nhiều vào tài sản ngắn hạn.  Hệ số khả năng thanh toán nhanh bình thường Hệ số khả năng thanh toán Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho = nhanh bình thường Nợ ngắn hạn SVTH: LÊ THỊ THU ANH - D16CQKT01-N 15 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN Đây là chỉ số đo lường khả năng doanh nghiệp đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn.

Nói chung thì chỉ số này ở mức 2-3 được xem là tốt. Chỉ số này càng thấp ám chỉ doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn đối với việc thực hiện các nghĩa vụ của mình nhưng một chỉ số thanh toán hiện hành quá cao cũng không luôn là dấu hiệu tốt, bởi vì nó cho thấy tài sản của doanh nghiệp bị cột chặt vào tài sản ngắn hạn quá nhiều và như vậy thì hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là không cao.  Hệ số khả năng thanh toán nhanh trong 3 tháng Hệ số khả năng thanh toán Tiền và các khoản tương đương tiền = nhanh trong 3 tháng Nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này cao, kéo dài chứng tỏ khả năng thanh toán tốt, tuy nhiên nếu quá cao có thể dẫn đến hiệu quả vốn giảm. Chỉ tiêu này quá thấp kéo dài chứng tỏ doanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán, dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện.

Ta có thể tham khảo hệ số (k) như sau: k < 0,5: Thấp 0,5 ≤ k ≤ 0,75: Trung bình k >1: Cao  Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: Tổng tài sản Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = Tổng nợ phải trả Như đã phân tích trong mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn thì đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp có khả năng thanh toán được bao nhiêu lần nợ phải trả bằng tổng tài sản. SVTH: LÊ THỊ THU ANH - D16CQKT01-N 16 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN  Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn: Hệ số khả năng thanh toán Tài sản dài hạn = nợ dài hạn Nợ dài hạn Nợ dài hạn là những khoản nợ có thời gian đáo hạn trên 1 năm, doanh nghiệp đi vay dài hạn để đầu tư vào tài sản cố định. Nguồn để trả nợ dài hạn chính là tổng giá trị tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành từ vốn vay chưa được thu hồi.

Vì vậy, người ta thường so sánh giá trị còn lại của tài sản cố định hình thành từ vốn vay với số dư dài hạn để xác định khả năng thanh toán nợ dài hạn. Chỉ tiêu này càng cao khả năng thanh toán nợ dài hạn của doanh nghiệp càng tốt, góp phần vào ổn định tình hình tài chính. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh qua phân tích một số chỉ tiêu quan trọng Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh nhằm biết được hiệu quả kinh doanh đang ở mức độ nào, tốc độ phát triển của từng khía cạnh và nhưng nhân tố ảnh hưởng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ