Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Từ thập niên 1990, ngành du lịch thế giới ghi nhận sự phát triển liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội. Trong bối cảnh đó, du lịch Việt Nam trở thành điểm đến thu hút lượng lớn du khách quốc tế và nội địa với tốc độ tăng trưởng qua các năm đều đạt trên 14%. Theo báo cáo dự báo của hãng nghiên cứu du lịch toàn cầu RNCOS, Việt Nam được dự báo lọt vào danh sách 10 điểm du lịch hấp dẫn nhất thế giới vào năm 2016. Sự gia tăng nhu cầu kéo theo sự hình thành và cạnh tranh gay gắt của hệ thống các doanh nghiệp lữ hành, khách sạn, nhà hàng và dịch vụ vui chơi giải trí. Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và duy trì vị thế vững chắc trên thị trường, các doanh nghiệp dịch vụ du lịch buộc phải kiểm soát chặt chẽ hoạt động kinh doanh, thường xuyên phân tích hiệu quả tài chính và kinh tế để cung cấp cơ sở dữ liệu xác đáng cho công tác ra quyết định quản trị. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả lựa chọn thực hiện đề tài "Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Du lịch Dịch vụ Hải Phòng".
Về mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài xác định 3 nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết:
- Xây dựng cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du lịch Dịch vụ Hải Phòng.
- Đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du lịch Dịch vụ Hải Phòng.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sản xuất kinh doanh và các giải pháp quản trị kinh tế nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Du lịch Dịch vụ Hải Phòng (tên giao dịch: Công ty Cổ phần Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng; tên viết tắt: HaiPhong Toserco), có trụ sở chính tại số 40 Trần Quang Khải, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng, cùng hệ thống chi nhánh và cơ sở lưu trú trực thuộc.
- Phạm vi thời gian và dữ liệu: Khóa luận hoàn thành năm 2018; nguồn dữ liệu hạch toán và kế toán phản ánh giai đoạn chuyển đổi mô hình từ kinh doanh dịch vụ đơn lẻ (trước năm 2013) sang phát triển du lịch trọn gói, tập trung vào các báo cáo tài chính và thực trạng tổ chức tại thời điểm nghiên cứu.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên quan điểm kinh tế chính trị và quản trị tài chính doanh nghiệp. Tác giả trích dẫn luận điểm của C. Mác về sự phân công lao động xã hội và chuyên môn hóa sản xuất để luận giải nguồn gốc của lưu thông hàng hóa và hoạt động thương mại. Về mặt khái niệm, tác giả phân biệt rõ giữa "kết quả" (đại lượng phản ánh quy mô đầu ra như doanh thu, sản lượng, lợi nhuận) và "hiệu quả" (phạm trù kinh tế phản ánh mức độ thu hồi kết quả so với các yếu tố nguồn lực đầu vào như lao động, chi phí, tài sản, vốn). Hiệu quả kinh doanh được lượng hóa bằng công thức:
$$H = \frac{K}{C}$$
Trong đó:
- $H$: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- $K$: Kết quả thu về từ hoạt động sản xuất kinh doanh
- $C$: Chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh được tác giả phân định thành ba nhóm lớn: nhóm chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp, nhóm chỉ tiêu hiệu quả bộ phận và hệ thống các chỉ số tài chính cơ bản.
| Nhóm chỉ tiêu |
Tên chỉ tiêu cụ thể |
Công thức xác định |
Ý nghĩa kinh tế |
| Hiệu quả tổng hợp |
Tỷ suất LNST trên VKD |
$\frac{\text{LNST}}{\text{Tổng NVKD bình quân}}$ |
Một đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. |
|
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu |
$\frac{\text{LNST}}{\text{Doanh thu thuần}}$ |
Một đồng doanh thu thuần mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. |
|
Sức sinh lời tổng tài sản (ROA) |
$\frac{\text{LNST}}{\text{Tổng TS bình quân}}$ |
Một trăm đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. |
|
Sức sinh lời vốn chủ sở hữu |
$\frac{\text{LNST}}{\text{Vốn CSH}}$ |
Mức độ sinh lời trên mỗi đồng vốn tự có của các chủ sở hữu. |
| Hiệu quả bộ phận |
Sức sản xuất của lao động ($W$) |
$\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng LĐ trong kỳ}}$ |
Giá trị doanh thu thuần do một lao động bình quân tạo ra trong kỳ. |
|
Sức sinh lời của lao động |
$\frac{\text{LNST}}{\text{Tổng LĐ trong kỳ}}$ |
Mức lợi nhuận sau thuế do một lao động bình quân tạo ra. |
|
Vòng quay tổng vốn |
$\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng vốn}}$ |
Số lần luân chuyển của toàn bộ nguồn vốn huy động vào kinh doanh. |
|
Hiệu suất sử dụng TSCĐ |
$\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tài sản cố định}}$ |
Trình độ khai thác tài sản cố định để tạo ra doanh thu. |
|
Sức sản xuất của chi phí |
$\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng chi phí}}$ |
Một đồng chi phí bỏ ra thu về được bao nhiêu đồng doanh thu. |
|
Sức sinh lời của chi phí |
$\frac{\text{LNST}}{\text{Tổng chi phí}}$ |
Mức lợi nhuận thu được trên một đồng chi phí hoạt động bỏ ra. |
| Chỉ tiêu tài chính |
Khả năng thanh toán tổng quát |
$\frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Tổng nợ}}$ |
Mức độ đảm bảo các khoản công nợ bằng toàn bộ giá trị tài sản. |
|
Khả năng thanh toán nhanh |
$\frac{\text{Tiền và các khoản tương đương tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ |
Năng lực đáp ứng nghĩa vụ tài chính ngắn hạn tức thì. |
|
Khả năng thanh toán hiện hành |
$\frac{\text{Tài sản lưu động}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ |
Tỷ lệ tài sản ngắn hạn sẵn sàng trang trải cho các khoản nợ ngắn hạn. |
|
Hệ số nợ ($H_v$) |
$\frac{\text{Nợ phải trả}}{\text{Tổng nguồn vốn}}$ |
Tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn kinh doanh. |
|
Kỳ thu tiền bình quân |
$\frac{\text{Các khoản phải thu} \times 360}{\text{Doanh thu thuần}}$ |
Thời gian luân chuyển bình quân để thu hồi công nợ từ khách hàng. |
Về phương pháp nghiên cứu, khóa luận sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, phân tích tỷ số tài chính, phân tích cơ cấu và phương pháp tổng hợp - khái quát hóa. Quy trình phân tích được thiết kế qua 4 bước: (1) Phân tích chung qua Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; (2) Phân tích chỉ tiêu tổng hợp; (3) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng; (4) Nhận xét và đánh giá.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, các hồ sơ tổ chức nhân sự, quy chế khoán, quy chế phân phối tiền lương của Công ty Cổ phần Du lịch Dịch vụ Hải Phòng và tài liệu ngành du lịch.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nội dung chương 1 tập trung chuẩn hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường. Tác giả chỉ ra rằng mục tiêu tối cao và bao trùm của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, song lợi nhuận tuyệt đối chưa phản ánh đầy đủ trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào nếu không đặt trong mối tương quan với chi phí và vốn đầu tư. Về mặt chất, hiệu quả biểu hiện trình độ quản lý, tổ chức và ứng dụng khoa học kỹ thuật; về mặt lượng, hiệu quả phản ánh mối quan hệ giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh có ý nghĩa ba tầng bậc: thúc đẩy phân bổ nguồn lực hợp lý cho nền kinh tế quốc dân, tạo nguồn tích lũy mở rộng tái sản xuất cho doanh nghiệp, và cải thiện đời sống thu nhập cho người lao động.
Tác giả phân loại có hệ thống các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh thành hai nhóm:
- Nhóm nhân tố bên ngoài: Môi trường quốc tế và khu vực (các xu hướng bảo hộ, khủng hoảng kinh tế khu vực Đông Nam Á, tự do hóa mậu dịch ASEAN); Môi trường chính trị và luật pháp (tính ổn định chính trị, hành lang pháp lý, chính sách thuế, bảo vệ môi trường); Môi trường văn hóa xã hội (tỷ lệ thất nghiệp, phong tục tập quán, thị hiếu tiêu dùng); Môi trường kinh tế (tốc độ tăng trưởng, lạm phát, thu nhập bình quân đầu người); Điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng (vị trí địa lý, tính mùa vụ du lịch, giao thông, viễn thông, mạng lưới điện).
- Nhóm nhân tố bên trong: Lực lượng lao động (trình độ chuyên môn, năng suất, tính sáng tạo); Bộ máy quản trị (chất lượng hoạch định chiến lược, cơ cấu tổ chức bộ máy, năng lực kiểm tra kiểm soát); Tình hình tài chính (quy mô vốn, tính tự chủ tài chính, khả năng huy động vốn); Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ (chất lượng cơ sở lưu trú, phương tiện vận chuyển, tính đồng bộ); Môi trường làm việc và văn hóa doanh nghiệp; Các yếu tố vật lý và hóa học (không gian làm việc, ánh sáng, tiếng ồn, an toàn lao động).
Chương 1 cũng xác lập nguyên tắc điều hành kinh doanh: tốc độ tăng doanh thu phải lớn hơn tốc độ tăng chi phí, và tốc độ tăng kết quả lao động phải nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân.
Chương 2: Phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du lịch Dịch vụ Hải Phòng
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Du lịch Dịch vụ Hải Phòng (HaiPhong Toserco), tiền thân thành lập năm 1977. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh lữ hành, dịch vụ lưu trú khách sạn, thương mại và vận tải du lịch. Trước năm 2013, công ty chủ yếu cung ứng các dịch vụ phân mảnh như bán vé tàu hỏa, vận tải hàng hóa, đặt phòng khách sạn và đại lý vé máy bay. Từ sau năm 2013, công ty tiến hành tái cấu trúc nhân sự, hạch toán kinh tế độc lập và chuyển dịch trọng tâm sang tổ chức các tour du lịch trọn gói trong nước và quốc tế.
Về quy mô nguồn vốn và cơ cấu sở hữu: Vốn điều lệ của công ty đạt 27 tỷ đồng (27.000 triệu đồng), chia thành 2.000 cổ phần với mệnh giá 10 triệu đồng/cổ phần. Nhà nước đã thoái toàn bộ vốn, các cổ đông tư nhân nắm giữ 100% cổ phần. Nguồn vốn này được phân bổ cho việc đầu tư mua sắm tài sản cố định, tài trợ vốn lưu động, góp vốn liên doanh liên kết và đầu tư tài chính.
Về cơ cấu tổ chức và nhân sự: Bộ máy điều hành gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc, cùng 4 phòng chức năng (Tài chính - Kế toán, Hành chính - Tổ chức, Kế hoạch tổng hợp, Kinh doanh). Tổng số lao động toàn công ty là 121 người, trong đó có 31 lao động ký hợp đồng chính thức, phần còn lại là cộng tác viên và lao động theo mùa vụ.
| Bộ phận / Đơn vị trực thuộc |
Số lượng nhân sự (người) |
Cơ cấu trình độ / Cơ sở vật chất |
| Văn phòng Công ty (40 Trần Quang Khải) |
20 |
Gồm 8 phòng ban có HĐLĐ; trong đó Phòng TC-KT có 11 người (10 trình độ ĐH); Phòng HC-TC có 21 người |
| Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh |
40 |
Đại diện khai thác thị trường phía Nam |
| Chi nhánh Hà Nội |
26 |
Khai thác thị trường trung tâm và kết nối tour |
| Chi nhánh Quảng Ninh |
25 |
Khai thác du lịch biển và dịch vụ lưu trú |
| Chi nhánh Lạng Sơn |
11 |
Khai thác tuyến du lịch biên giới |
| Cơ sở lưu trú và vận tải trực thuộc |
Thuộc hệ thống công ty |
Khách sạn Phong Lan, Khách sạn Hòa Bình, Khách sạn Hồng Bàng, cùng các tổ xe vận chuyển du khách |
Hệ thống đánh giá hiệu quả kinh doanh của chương 2 được cấu trúc qua 15 bảng phân tích chuyên sâu (từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.15):
- Bảng 2.1: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng quát.
- Bảng 2.2 và 2.3: Phân tích sự biến động của tài sản và nguồn vốn qua bảng cân đối kế toán.
- Bảng 2.4: Phân tích chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận.
- Bảng 2.5: Phân tích biến động các khoản mục chi phí kinh doanh.
- Bảng 2.6 và 2.7: Phân tích cơ cấu lao động và hiệu quả sử dụng lao động (doanh thu/lao động, lợi nhuận/lao động).
- Bảng 2.8, 2.9, 2.10: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, vốn cố định và vốn lưu động.
- Bảng 2.11, 2.12, 2.13, 2.14, 2.15: Đánh giá các nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài chính, tỷ số thanh toán (tổng quát, nhanh, hiện hành, tức thời), khả năng sinh lời, vòng quay hoạt động và bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế.
Qua phân tích, tác giả chỉ ra các điểm nghẽn của doanh nghiệp: cơ cấu tài sản còn tồn đọng vốn lưu động chậm luân chuyển do hàng tồn kho và các dịch vụ tồn kho chưa giải phóng; chất lượng đội ngũ lao động chưa đồng đều giữa các chi nhánh, gây ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của chi phí và năng suất lao động bình quân.
Chương 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du lịch Dịch vụ Hải Phòng
Trên cơ sở phương hướng phát triển kinh doanh dịch vụ và lữ hành của công ty trong giai đoạn mới, tác giả đề xuất hai giải pháp trọng tâm nhằm tháo gỡ khó khăn về vốn và nguồn nhân lực:
Giải pháp 1: Thanh lý hàng tồn kho để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Tác giả lập danh mục cụ thể các mặt hàng tồn kho lâu năm, vật tư và tài sản phục vụ dịch vụ bị ứ đọng không còn nhu cầu khai thác (Bảng 3.1: Danh sách hàng tồn kho cần thanh lý).
- Lập dự trù chi phí tổ chức thanh lý, định giá và tiếp thị bán tài sản thu hồi tiền mặt (Bảng 3.3: Dự kiến chi phí thanh lý).
- Tính toán kết quả tài chính dự kiến sau thanh lý (Bảng 3.4: Dự kiến kết quả sau khi thanh lý), chứng minh việc giải phóng tồn kho sẽ thu hồi lượng vốn lưu động bị chiếm dụng, tăng khả năng thanh toán tức thời, giảm chi phí lưu kho bảo quản và cải thiện vòng quay vốn lưu động.
Giải pháp 2: Tăng cường nâng cao chất lượng lao động của Công ty Cổ phần Du lịch Dịch vụ Hải Phòng
- Hoàn thiện quy chế tuyển dụng, chú trọng tuyển dụng nhân viên lữ hành và điều hành tour có chuyên môn cao và ngoại ngữ tốt.
- Tổ chức các chương trình đào tạo nghiệp vụ định kỳ, chuẩn hóa kỹ năng hướng dẫn viên du lịch và lễ tân khách sạn tại các chi nhánh.
- Áp dụng cơ chế đánh giá hiệu quả công việc gắn liền với quy chế phân phối tiền lương, tiền thưởng và giao khoán trách nhiệm rõ ràng nhằm kích thích năng suất lao động.
- Lượng hóa hiệu quả bằng bảng dự tính kinh tế (Bảng 3.5: Bảng dự tính kết quả sau khi tăng cường nâng cao chất lượng lao động), chỉ ra sự gia tăng của doanh thu thuần bình quân trên lao động và sức sinh lời trên chi phí nhân sự.
Phần cuối chương, tác giả xây dựng hệ thống các kiến nghị cụ thể gửi tới Ban Giám đốc và các phòng chức năng của Công ty Cổ phần Du lịch Dịch vụ Hải Phòng nhằm tạo điều kiện thực thi các giải pháp đề xuất.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên việc xử lý dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa toàn bộ bức tranh tài chính và tổ chức của Công ty Cổ phần Du lịch Dịch vụ Hải Phòng sau giai đoạn chuyển đổi sở hữu (100% vốn tư nhân với quy mô vốn điều lệ 27 tỷ đồng).
- Làm rõ cấu trúc phân bổ 121 lao động trên 4 chi nhánh ngoại tỉnh (Thành phố Hồ Chí Minh: 40 người, Hà Nội: 26 người, Quảng Ninh: 25 người, Lạng Sơn: 11 người) và trụ sở Hải Phòng (20 người), chỉ ra thực trạng tỷ lệ lao động hợp đồng chính thức còn thấp (31 người).
- Khái quát hóa thực trạng vận hành của 3 cơ sở lưu trú (Khách sạn Phong Lan, Hòa Bình, Hồng Bàng) cùng hệ thống tổ xe vận chuyển và 4 phòng nghiệp vụ thông qua chuỗi 15 bảng số liệu tài chính chuyên sâu.
- Đóng góp thực tiễn của đề tài là xây dựng phương án khả thi xử lý vốn ứ đọng thông qua kế hoạch thanh lý hàng tồn kho (Bảng 3.1, 3.3, 3.4) và phương án nâng cấp năng lực lao động (Bảng 3.5), giải quyết trực tiếp bài toán nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động và tăng doanh thu trên đầu lao động.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, tác giả tự nhận định do thời gian thực tập và nguồn lực nghiên cứu có hạn nên các giải pháp đưa ra chủ yếu tập trung vào hai khía cạnh quản trị nội bộ là giải phóng hàng tồn kho và đào tạo nhân sự, chưa đi sâu giải quyết các giải pháp về xúc tiến tiếp thị số hay mở rộng thị trường khách quốc tế. Đồng thời, phạm vi số liệu phụ thuộc vào mức độ cung cấp của doanh nghiệp tại thời điểm khảo sát năm 2018.
Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng đánh giá hiệu quả kinh doanh phân tách theo từng chi nhánh độc lập (Hà Nội, Quảng Ninh, Lạng Sơn, TP. Hồ Chí Minh) và lượng hóa sự đóng góp doanh thu của từng khách sạn trực thuộc (Phong Lan, Hòa Bình, Hồng Bàng) trong chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch khép kín của công ty.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, cũng như Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án tốt nghiệp về phân tích hiệu quả kinh doanh.
Điểm giá trị nhất của tài liệu là phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính toàn diện (bao gồm cả chỉ tiêu tổng hợp, chỉ tiêu bộ phận và hệ số an toàn tài chính) được áp dụng trực tiếp vào một doanh nghiệp dịch vụ lữ hành có mạng lưới chi nhánh rộng. Ngoài ra, quy trình lập dự toán thanh lý hàng tồn kho (Bảng 3.1 - 3.4) và dự tính kết quả đào tạo nhân sự (Bảng 3.5) cung cấp mẫu biểu tính toán thực tế cho các nghiên cứu ứng dụng quản trị doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Vốn điều lệ và cơ cấu sở hữu của Công ty Cổ phần Du lịch Dịch vụ Hải Phòng được quy định như thế nào?
Công ty có vốn điều lệ là 27 tỷ đồng (27.000 triệu đồng), được chia thành 2.000 cổ phần với mệnh giá một cổ phần là 10 triệu đồng. Nhà nước không còn nắm giữ cổ phần tại công ty, 100% cổ phần thuộc sở hữu của các cổ đông tư nhân.
2. Quy mô nhân sự và mạng lưới hoạt động của công ty phân bố ra sao?
Hệ thống điều hành và hoạt động của công ty có tổng số 121 người, trong đó có 31 người có hợp đồng lao động chính thức. Nhân sự được phân bổ tại văn phòng công ty số 40 Trần Quang Khải - Hải Phòng (20 người thuộc 8 phòng ban chức năng), chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (40 người), chi nhánh Hà Nội (26 người), chi nhánh Quảng Ninh (25 người) và chi nhánh Lạng Sơn (11 người). Công ty quản lý 3 khách sạn gồm Phong Lan, Hòa Bình, Hồng Bàng và các tổ xe vận chuyển.
3. Hoạt động kinh doanh lữ hành của công ty có bước chuyển dịch quan trọng nào từ năm 2013?
Trước năm 2013, công ty chủ yếu cung cấp các dịch vụ du lịch đơn lẻ từng phần như bán vé tàu hỏa, vận tải hàng hóa, đặt phòng khách sạn và đại lý vé máy bay. Từ sau năm 2013, công ty chuyển hướng tuyển dụng nhân sự chuyên môn cao, đầu tư tổ chức các tour du lịch trọn gói, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập và đẩy mạnh khai thác du lịch lữ hành.
4. Hai nhóm giải pháp cụ thể được tác giả đề xuất tại Chương 3 là gì?
Tác giả đề xuất hai giải pháp: Giải pháp 1 là thực hiện thanh lý hàng tồn kho nhằm giải phóng vốn lưu động bị ứ đọng, giảm chi phí quản lý và tăng vòng quay vốn (thể hiện qua Bảng 3.1, 3.3, 3.4); Giải pháp 2 là tăng cường nâng cao chất lượng lao động thông qua đào tạo, hoàn thiện tuyển dụng và gắn lương thưởng với hiệu quả công việc (thể hiện qua Bảng 3.5).
5. Hệ thống 4 bước phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh được tác giả xây dựng tại Chương 1 gồm những gì?
Quy trình phân tích gồm: Bước 1 - Phân tích chung hoạt động sản xuất kinh doanh qua Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh; Bước 2 - Phân tích các chỉ tiêu tổng hợp; Bước 3 - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng; Bước 4 - Tổng hợp nhận xét và đề xuất điều chỉnh quản trị.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Bảo Hoa đã xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết chặt chẽ về hiệu quả sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp. Thông qua nguồn dữ liệu kế toán và khảo sát tổ chức tại Công ty Cổ phần Du lịch Dịch vụ Hải Phòng (HaiPhong Toserco), công trình phản ánh khách quan thực trạng vận hành, hiệu quả sử dụng vốn và chất lượng nhân lực của doanh nghiệp sau cổ phần hóa. Hai giải pháp về thanh lý hàng tồn kho và nâng cao chất lượng lao động được lượng hóa cụ thể, cung cấp căn cứ thực tiễn giúp ban lãnh đạo công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành và dịch vụ lưu trú.