CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP CƠ KHÍ 1. Tổng quan nghiên cứu Bài viết “Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp cơ khí Việt Nam” của ThS. Nguyễn Thế Hùng (2009) đã phân tích năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành cơ khí Việt Nam trong giai đoạn năm 2000 – 2006 dưới góc độ tài chính qua các chỉ tiêu đại diện như năng suất lao động, năng suất vốn, ROS, ROE, ROA. Các chỉ tiêu về năng suất và khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp cơ khí được tính cho từng phân ngành nhỏ, sau đó được xác định cho toàn ngành cơ khí và so sánh với các ngành khác như sản xuất thực phẩm, đồ uống; dệt may và công nghiệp chế biến.
Qua phân tích, tác giả chỉ ra năng suất lao động và năng suất vốn của ngành cơ khí vẫn cao hơn so với năng suất lao động của ngành công nghiệp chế biến và dệt may. Tốc độ tăng trưởng trung bình năng suất của các doanh nghiệp cơ khí đạt 11,6%. Tuy nhiên năng suất lao động của ngành cơ khí Việt Nam còn thấp hơn nhiều so với các nước trong khu vực và trên thế giới. Các doanh nghiệp ngành cơ khí về cơ bản có khả năng sinh lợi cao hơn so với công nghiệp chế biến, các doanh nghiệp dệt may và chỉ nhỏ hơn so với ngành chế biến thực phẩm đồ uống trong hai năm 2005, 2006.
Từ đó tác giả đề nghị cần phải tăng và giữ vững mức tăng trưởng năng suất để giúp cho khả năng sinh lợi của doanh nghiệp cơ khí được cải thiện. Tác giả đã đưa ra các giải pháp liên quan đến các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của ngành cơ khí như: trình độ tay nghề người lao động, nâng cao trình độ khoa học công nghệ cho các dây chuyền sản xuất, tạo vốn và sử dụng nguồn vốn hiệu quả và các chính sách cần thiết của nhà nước. Luận văn thạc sĩ “Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm cơ khí chế tạo của Công ty Cổ phần Lilama 69-3” của Đỗ Trọng Toàn (2017) đã phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm cơ khí của công ty qua các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh (doanh thu, lợi nhuận, thị phần sản phẩm) và các chỉ tiêu cấu thành năng lực cạnh tranh sản phẩm thể hiện qua đánh giá về chất lượng sản phẩm, tiến độ giao sản phẩm, giá cả,… Bên cạnh một số kết quả mà doanh nghiệp đạt được vẫn còn một số hạn 7 chế như: chất lượng sản phẩm, cơ cấu danh mục sản phẩm chưa phù hợp và kịp thời theo động thái nhu cầu sự phát triển thiết bị mới; tiến độ giao sản phẩm còn chậm; giá cả sản phẩm của công ty còn cao. Trên cơ sở đó tác giả đưa ra một số giải pháp cụ thể: công ty cần tăng cường nghiên cứu thị trường sản phẩm cơ khí, nâng cao chất lượng và đảm bảo tiến độ giao sản phẩm, đa dạng phong phú sản phẩm của công ty,… Luận văn thạc sĩ kinh tế “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần cơ khí và kết cấu thép Sóc Sơn” của Dương Thị Thanh Huyền (2019) đã làm rõ nguồn hình thành và kết cấu nguồn vốn, quy mô và cơ cấu tài sản, hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động và vốn kinh doanh của doanh nghiệp để đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cơ khí và Kết cấu thép Sóc Sơn.
Qua kết quả phân tích tác giả cho thấy hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty trong 3 năm 2015, 2016 và 2017 đã có sự thay đổi theo chiều hướng giảm xuống. Đây là dấu hiệu đáng quan ngại trong việc khai thác sử dụng tài sản cố định của công ty. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty lại được cải thiện, các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh nhìn chung tăng trong giai đoạn này. Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động của công ty năm 2017 tăng lên cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp cũng đã được cải thiện.
Tác giả đã chỉ ra các hạn chế tồn tại của DN như: vốn kinh doanh đọng lại ở khâu thanh toán quá lâu; giá trị HTK vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn lưu động. Từ đó đưa ra một số giải pháp cụ thể như: xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng vốn; đổi mới cơ chế quản lý và tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên; quản lý chặt chẽ chi phí; đa dạng hóa HĐKD để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn;… Nghiên cứu “Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần thương mại và cơ khí Tân Thanh – Chi nhánh Hải Phòng” của Trần Trọng Nghĩa (2013) đã phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần thương mại và cơ khí Tân Thanh – Chi nhánh Hải Phòng qua các chỉ tiêu như doanh thu, chi phí, hiệu quả sử dụng tài sản, chỉ tiêu năng lực hoạt động, khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh như khả năng sinh lời của lợi nhuận, số vòng quay HTK có xu hướng suy giảm; tốc độ tăng chi phí của công ty cao hơn tốc độ tăng 8 trưởng của doanh thu nên lợi nhuận thu về cũng bị giảm đi. Một số nguyên nhân có thể kể đến là do hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp còn một số điểm chưa hợp lý, thứ nhất là việc sử dụng nguồn nhân lực chưa hiệu quả, phản ánh đó là năng suất lao động giảm, trong khi doanh nghiệp phải tuyển thêm nhân viên và phát sinh chi phí; thứ hai là việc quản lý hàng tồn kho, sử dụng tài sản, nguồn vốn chưa hiệu quả.
Qua phân tích trên, tác giả đưa ra các biện pháp như tăng cường hoạt động marketing nhằm thu hút khách hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ sửa chữa, đào tạo đội ngũ nhân viên bán hàng nhằm cải thiện doanh thu. Nghiên cứu “Giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và cơ khí toàn năng” của Nguyễn Văn Quyền (2020) phân tích các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, năng lực hoạt động của tài sản, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Qua đó chỉ ra được những hạn chế của doanh nghiệp như: quy mô vốn kinh doanh hạn chế do tiềm lực tài chính của công ty còn yếu; chi phí GVHB, quản lý doanh nghiệp chưa được kiểm soát tốt dẫn đến lợi nhuận sau thuế của công ty có xu hướng giảm, khả năng sinh lợi của công ty giảm xuống trong năm 2019. Từ đó tác giả đưa ra các giải pháp tài chính phù hợp cho doanh nghiệp, cụ thể như: minh bạch hoạt động quản lý và tăng khả năng huy động vốn của doanh nghiệp; mở rộng nguồn cung cấp nguyên liệu đầu vào để giảm chi phí GVHB và xây dựng các kế hoạch tài chính linh hoạt theo từng giai đoạn; nâng cao chất lượng, cải tiến sản phẩm giúp doanh nghiệp tăng khả năng sinh lợi từ doanh thu.
Nghiên cứu “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần cơ khí Thành Phong NEWTEK” của Nguyễn Đức Trung (2015) đã phân tích tình hình tài chính của công ty qua bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, các tỷ số khả năng thanh toán, hiệu suất sử dụng tổng tài sản, vòng quay HTK,… Trong những năm qua, công ty đã đạt được nhiều thành tựu, sản phẩm của công ty không ngừng được cải tiến để đáp ứng yêu cầu thị trường, cả sản xuất và bán hàng đều có xu hướng ngày càng tăng. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, công ty còn nhiều hạn chế như cơ cấu vốn chưa cân đối, hiệu quả sử dụng vốn chưa tương xứng với chi tiêu vốn, vốn bị ứ đọng trong 9 khâu thanh toán. Và những điều đó đã hạn chế tốc độ phát triển của công ty. Từ đó tác giả đề xuất một số giải pháp như quản trị tiền mặt, xác định mức tiền mặt hợp lý; quản trị hàng tồn kho, tài sản cố định và một số giải pháp về chính sách huy động vốn của công ty như: chính sách huy động tập trung nguồn, sử dụng tiết kiệm nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các quỹ trích lập nhưng chưa sử dụng đến,.
Luận văn thạc sĩ “Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần cơ khí lắp máy Lilama” của Nguyễn Thị Hồng Tân (2011) đã chỉ ra công tác quản lý tài chính kế toán của công ty của công ty đã có nhiều tiến bộ, song công tác tài chính vẫn chưa đồng bộ. Qua nghiên cứu thực tế tài chính tại công ty cổ phần cơ khí lắp máy Lilama cho thấy công tác tài chính chưa thực sự phát huy hết vai trò là một công cụ đắc lực phục vụ công tác quản lý của công ty. Trên cơ sở đánh giá những ưu nhược điểm của công ty, tác giả đã đề xuất một số giải pháp như: nâng cao khả năng thanh toán và điều chỉnh cơ cấu vốn, nâng cao khả năng quản lý nguồn vốn và tài sản, nâng cao năng lực quản lý thu hồi vốn, hàng tồn kho nhằm phát huy và sử dụng tốt các nguồn lực để hoạt động kinh doanh được hiệu quả hơn và cải thiện tình hình tài chính cho doanh nghiệp. Cơ sở lý luận về doanh nghiệp cơ khí 1.
Khái niệm về doanh nghiệp cơ khí Cơ khí là một ngành khoa học ứng dụng các lý thuyết vật lý và phương pháp công nghệ gia công kim loại và hợp kim để chế tạo ra các sản phẩm máy móc, thiết bị, chi tiết máy và các công cụ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, vũ khí quốc phòng hoặc tạo ra các sản phẩm dân dụng phục vụ đời sống hàng ngày của con người. Có thể nói, cơ khí có vai trò quan trọng bậc nhất đối với sự phát triển của nền kinh tế. Không chỉ tạo ra tất cả máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất hàng hóa… cho ngành công nghiệp hiện nay. Các lĩnh vực khác như: y tế, quốc phòng, hàng không vũ trụ… đều cần đến sự đóng góp to lớn của ngành cơ khí.
Vai trò, đặc điểm của doanh nghiệp cơ khí a) Đặc điểm của doanh nghiệp cơ khí Các doanh nghiệp ngành cơ khí được ví như “quả tim của công nghiệp nặng”, có vị trí quan trọng trong hệ thống các ngành công nghiệp.