Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Các giải pháp tài chính nhằm thúc đẩy sự phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam" do nghiên cứu sinh Hoàng Trung Trực thực hiện tại Học viện Ngân hàng (trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam), dưới sự hướng dẫn khoa học của Lê Hoàng Nga. Luận án thuộc chuyên ngành Tài chính - Lưu thông tiền tệ và Tín dụng, mã số chuyên ngành 5.09, được hoàn thành và bảo vệ tại Hà Nội năm 2004.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                          THÔNG TIN LUẬN ÁN                              |
+----------------------+--------------------------------------------------+
| Tên đề tài           | Các giải pháp tài chính nhằm thúc đẩy sự phát    |
|                      | triển thị trường chứng khoán Việt Nam            |
| Tác giả              | Hoàng Trung Trực                                 |
| Người hướng dẫn      | Lê Hoàng Nga                                     |
| Cơ sở đào tạo        | Học viện Ngân hàng                               |
| Chuyên ngành         | Tài chính - Lưu thông tiền tệ và Tín dụng        |
| Mã số                | 5.09                                             |
| Địa điểm - Năm       | Hà Nội - 2004                                    |
+----------------------+--------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thị trường chứng khoán (TTCK) đóng vai trò là một bộ phận cốt lõi của thị trường vốn và thị trường tài chính, thực hiện chức năng huy động các nguồn vốn tiết kiệm trong xã hội để tài trợ dài hạn cho doanh nghiệp và Nhà nước. Sự hình thành và phát triển của thị trường chứng khoán chịu sự chi phối của nhiều yếu tố kinh tế vĩ mô và vi mô, từ các chủ trương phát triển kinh tế chung đến các chính sách trực tiếp về "tạo hàng", "tạo cầu" và quản trị vận hành thị trường. Trong hệ thống các công cụ điều tiết, các giải pháp tài chính giữ vị trí đặc biệt quan trọng, tác động trực tiếp đến hành vi của từng chủ thể tham gia cũng như mọi luân chuyển trên thị trường.

Thực tiễn giai đoạn đầu hình thành và vận hành thị trường chứng khoán tại Việt Nam cho thấy tác động của các giải pháp tài chính còn nhiều điểm hạn chế. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ nhận thức chưa đầy đủ, thiếu tính đồng bộ về vai trò đòn bẩy của các công cụ tài chính, cũng như việc thiếu vắng các chính sách tài chính cụ thể, trực tiếp điều tiết thị trường. Do đó, việc nghiên cứu một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng các giải pháp tài chính đồng bộ nhằm thúc đẩy sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam là một đòi hỏi cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu tổng quát của luận án là xác lập hệ thống giải pháp tài chính có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm thúc đẩy sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam. Để đạt được mục đích đó, luận án xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Luận giải cơ sở lý luận về sự tác động của các giải pháp tài chính Nhà nước đối với sự phát triển của thị trường chứng khoán.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tác động của các giải pháp tài chính hiện hành đối với quá trình hình thành, củng cố và phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn vừa qua.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp tài chính và kiến nghị điều chỉnh các chính sách hiện hành của Nhà nước để các giải pháp tài chính thực sự trở thành nhân tố đòn bẩy thúc đẩy thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển trong giai đoạn đến năm 2010.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tác động của các giải pháp tài chính đối với các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán, làm căn cứ đề xuất việc áp dụng các giải pháp tài chính thích hợp tại Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Luận án tập trung vào các giải pháp tài chính của Nhà nước tác động tới các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán, bao gồm các giải pháp tài chính tầm vĩ mô và các giải pháp tài chính tác động trực tiếp. Luận án không đi sâu vào các giải pháp tài chính chuyên biệt nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam.
    • Về thời gian: Phân tích thực trạng từ giai đoạn chuẩn bị hình thành thị trường (thập niên 1990) đến những năm đầu vận hành chính thức (giai đoạn 2000-2004) và định hướng giải pháp áp dụng cho giai đoạn từ năm 2004 đến năm 2010.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong quá trình xây dựng luận án, tác giả đã tổng quan các công trình lý thuyết và kinh nghiệm quản lý thị trường chứng khoán từ các tổ chức tài chính quốc tế như Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Ủy ban Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASC), cùng các nghiên cứu về hệ thống điều tiết tài chính vĩ mô của Ngân hàng Trung ương và Chính phủ tại nhiều quốc gia.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  KHUNG THAM CHIẾU KINH NGHIỆM QUỐC TẾ                   |
+-----------------------+-------------------------------------------------+
| Nhóm nước phát triển  | - Hoa Kỳ (SEC 1934, Luật Ngân hàng 1933)        |
|                       | - Nhật Bản (Bộ Tài chính, Hội đồng CK 1952)     |
|                       | - Vương quốc Anh, CHLB Đức                      |
+-----------------------+-------------------------------------------------+
| Nhóm nước Đông Á &    | - Hàn Quốc (UBCK 1977, KSE, Hiệp hội KSDA)      |
| Đang phát triển       | - Thái Lan (UBCK 1992)                          |
|                       | - Malaysia (UBCK 1993, Luật Ngân hàng 1989)    |
|                       | - Philippines (UBCK 1936)                       |
|                       | - Indonesia (Bapepam, NHTW)                     |
|                       | - Singapore (Cơ quan Quản lý Tiền tệ - MAS)    |
|                       | - Trung Quốc                                    |
+-----------------------+-------------------------------------------------+

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án tập trung giải quyết:

  • Làm rõ bản chất của "giải pháp tài chính Nhà nước" như một hệ thống công cụ đa tầng (bao gồm ngân sách, tiền tệ, thuế, tài chính doanh nghiệp, kế toán - kiểm toán) tác động qua lại với các cấu phần cung - cầu và định chế trung gian trên thị trường chứng khoán.
  • Đánh giá có hệ thống giai đoạn đầu vận hành của thị trường chứng khoán Việt Nam (từ khi mở cửa Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh năm 2000 đến năm 2004), chỉ rõ những xung đột chính sách giữa tài khóa, tiền tệ và tài chính doanh nghiệp tác động đến quy mô và tính thanh khoản của thị trường.
  • Thiết lập khung giải pháp tài chính mang tính hệ thống, gắn kết cải cách kinh tế vĩ mô với việc tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước (DNNN) và hoàn thiện chuẩn mực tài chính doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm nền tảng

Luận án xác lập khung phân tích dựa trên các khái niệm và nguyên lý kinh tế học tài chính cơ bản:

  1. Bản chất và chức năng của thị trường chứng khoán:

    • Khái niệm: TTCK là nơi mua bán, giao dịch các loại chứng khoán đã được phát hành và đang lưu hành trên thị trường vốn.
    • 5 chức năng cốt lõi: (1) Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế; (2) Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng; (3) Tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán; (4) Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp; (5) Tạo môi trường giúp Chính phủ thực thi chính sách kinh tế vĩ mô.
    • 4 nguyên tắc hoạt động cơ bản: Nguyên tắc cạnh tranh, nguyên tắc công bằng, nguyên tắc công khai, và nguyên tắc trung gian.
  2. Phân loại tổ chức và hàng hóa thị trường:

    • Cơ cấu thị trường: Thị trường sơ cấp (chuyển giao vốn từ nhà đầu tư sang nhà phát hành) và thị trường thứ cấp (đảm bảo tính thanh khoản, luân chuyển vốn giữa các nhà đầu tư); phân loại theo hình thức tổ chức gồm Sở Giao dịch chứng khoán (thị trường tập trung) và thị trường phi tập trung (OTC).
    • Chủ thể tham gia: Nhà phát hành (Chính phủ, chính quyền địa phương, công ty, tổ chức tài chính); Nhà đầu tư (cá nhân và tổ chức); Tổ chức kinh doanh chứng khoán (công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, công ty quản lý quỹ, quỹ đầu tư); Các tổ chức liên quan (Cơ quan quản lý Nhà nước, SGDCK, Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán, Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ, Công ty dịch vụ máy tính, Tổ chức tài trợ chứng khoán, Công ty đánh giá hệ số tín nhiệm).
    • Hàng hóa giao dịch: Cổ phiếu (cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi), Trái phiếu (trái phiếu Chính phủ, trái phiếu địa phương, trái phiếu công trình, trái phiếu công ty), Chứng khoán có thể chuyển đổi, và Các công cụ phái sinh (quyền lựa chọn - options, quyền mua trước - rights, chứng quyền - warrants, hợp đồng kỳ hạn - forwards, hợp đồng tương lai - futures).
  3. Khái niệm và cơ chế giải pháp tài chính Nhà nước:

    • Giải pháp tài chính Nhà nước là tổng thể các quan điểm, định hướng, biện pháp và công cụ mà Nhà nước sử dụng để tạo nguồn, phân phối và sử dụng các nguồn vốn trong xã hội một cách có hiệu quả.
    • Luận án phân tích cơ chế điều tiết thông qua 5 kênh tài chính lớn:
      • Kênh Ngân sách Nhà nước (NSNN): Quản lý thu - chi, phát hành trái phiếu bù đắp thâm hụt và đầu tư hạ tầng, phân cấp ngân sách địa phương.
      • Kênh Chính sách tiền tệ: Ngân hàng Trung ương (NHTW) điều tiết qua 7 công cụ (dự trữ bắt buộc, tái chiết khấu, nghiệp vụ thị trường mở - OMO, kiểm soát tín dụng chọn lọc, lãi suất tiền gửi, kiểm soát tín dụng tài trợ TTCK, kiểm soát tín dụng tiêu thụ). Luận án phân tích cơ chế OMO qua 2 hình thức: mua bán đứt và mua bán theo thỏa thuận mua lại (repo) / thỏa thuận chuyển dịch tương đương.
      • Kênh Tài chính doanh nghiệp: Quản lý vốn, tái cấu trúc tài chính, chính sách cổ phần hóa DNNN, phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO), kế hoạch phát hành cổ phiếu cho người lao động (ESOP).
      • Kênh Thuế và phí: Thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, và các loại phí/lệ phí giao dịch chứng khoán.
      • Kênh Kế toán và kiểm toán: Khung pháp lý kế toán, chuẩn mực kế toán quốc tế IASC, hoạt động kiểm toán độc lập bảo đảm tính minh bạch và công khai thông tin.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích thực tiễn:

  • Phương pháp hệ thống hóa và khảo cứu: Tập hợp, phân loại các chủ trương, văn bản pháp luật, chính sách tài chính - tiền tệ liên quan đến thị trường vốn.
  • Phương pháp so sánh và phân tích lịch sử: So sánh mô hình quản lý và chính sách tài chính của các nước công nghiệp phát triển và các nước mới nổi khu vực Đông Á; phân tích tiến trình chính sách tài chính tại Việt Nam từ thập niên 1990 đến năm 2004.
  • Phương pháp thống kê và phân tích tài liệu thứ cấp: Tổng hợp số liệu từ các báo cáo tài chính, số liệu phát hành trái phiếu chính phủ, chi ngân sách, danh mục các công ty niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán được cấp phép.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tác động của các giải pháp tài chính đối với thị trường chứng khoán

Chương 1 xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về bản chất, chức năng, nguyên tắc và cơ cấu của thị trường chứng khoán, đồng thời phân tích cơ chế tác động của các chính sách tài chính vĩ mô đến thị trường.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                CƠ CẤU NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1                      |
+-------------------------------------------------------------------------+
| 1. Tổng quan về thị trường chứng khoán                                  |
|    - Khái niệm, chức năng, 4 nguyên tắc hoạt động                       |
|    - Cơ cấu tổ chức (Sơ cấp/Thứ cấp; SGDCK/OTC)                         |
|    - Chủ thể tham gia (Phát hành, Đầu tư, Kinh doanh, Cơ quan QLNN)     |
|    - Hàng hóa thị trường (Cổ phiếu, Trái phiếu, Phái sinh, Chuyển đổi)  |
|    - Mặt tích cực & Mặt tiêu cực (Đầu cơ, Nội gián, Tin đồn, GD khống)  |
|    - Phương thức quản lý của Nhà nước đối với TTCK                      |
+-------------------------------------------------------------------------+
| 2. Tác động của các giải pháp tài chính đối với thị trường chứng khoán   |
|    - Khái niệm và 6 nội dung cơ bản của giải pháp tài chính Nhà nước    |
|    - Tác động đối với nền kinh tế quốc dân                              |
|    - Tác động đối với TTCK (qua NSNN, Tiền tệ, DN, Thuế/Phí, KT-KT)     |
|    - 3 nhân tố ảnh hưởng và 6 điều kiện thực thi giải pháp tài chính    |
+-------------------------------------------------------------------------+
| 3. Kinh nghiệm một số nước về quản lý TTCK và bài học cho Việt Nam       |
|    - Mô hình quản lý: Mỹ, Nhật Bản, Anh, Đức, Đông Á                   |
|    - Quản lý công ty phát hành, thị trường thứ cấp, công ty chứng khoán |
|    - 4 bài học kinh nghiệm cho Việt Nam                                 |
+-------------------------------------------------------------------------+

Nội dung trọng tâm của chương tập trung vào:

  • Phân tích tính hai mặt của TTCK: Bên cạnh các tác động tích cực (huy động vốn dài hạn, hỗ trợ NSNN qua trái phiếu, thu hút và kiểm soát dòng vốn ngoại, thúc đẩy cổ phần hóa DNNN, nâng cao tính minh bạch), thị trường tiềm ẩn nhiều tiêu cực nếu khung pháp lý chưa hoàn chỉnh như đầu cơ làm giá, giao dịch nội gián, phao tin đồn thất thiệt và giao dịch khống.
  • Cơ chế điều tiết kinh tế vĩ mô của NHTW đối với TTCK: Thông qua Hình 1.2 (Hệ thống điều tiết kinh tế vĩ mô của Ngân hàng Trung ương), luận án chỉ rõ mối quan hệ giữa các công cụ chính sách tiền tệ, các mục tiêu trung gian (lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ ngân hàng) và mục tiêu điều tiết vĩ mô. Đặc biệt, luận án luận giải sâu tác động của nghiệp vụ thị trường mở (OMO): khi NHTW thực hiện nghiệp vụ mua chứng khoán sẽ bơm cung ứng tiền, giảm lãi suất, đẩy giá chứng khoán lên; ngược lại, khi bán chứng khoán sẽ hút tiền về, gia tăng lãi suất và kiềm chế cơn sốt tài sản.
  • Tổng kết kinh nghiệm quốc tế:
    • Tại Hoa Kỳ, Ủy ban Chứng khoán (SEC) thành lập năm 1934 hoạt động độc lập, tập trung vào nguyên tắc công bố thông tin bắt buộc thay vì can thiệp giá hay phê duyệt chất lượng chứng khoán; Luật Ngân hàng năm 1933 tách biệt ngân hàng thương mại và ngân hàng đầu tư.
    • Tại Nhật Bản, thị trường đặt dưới sự giám sát chặt chẽ của Bộ Tài chính kết hợp vai trò tự quản của Phòng Quản lý Chứng khoán và Hội đồng Chứng khoán thành lập năm 1952.
    • Tại các nước Đông Á (Hàn Quốc, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Philippines), cơ quan quản lý vừa đảm nhiệm chức năng giám sát thị trường, vừa thực thi chính sách phát triển thị trường vốn, kiểm soát chặt chẽ điều kiện phát hành trái phiếu và cấp phép tổ chức trung gian.

Chương 2: Thực trạng các giải pháp tài chính tác động tới thị trường chứng khoán Việt Nam

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam từ khi hình thành đến năm 2004 và đánh giá tác động của các chính sách tài chính hiện hành qua hệ thống số liệu, bảng biểu thực tế:

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  HỆ THỐNG DỮ LIỆU THỰC TRẠNG (CHƯƠNG 2)                 |
+-----------+-------------------------------------------------------------+
| Bảng 2.1  | Giá trị trái phiếu NH ĐT&PT VN niêm yết trên TTGDCK         |
| Bảng 2.2  | Giá trị trái phiếu Kho bạc Nhà nước niêm yết trên TTGDCK HCM|
| Bảng 2.3  | Giá trị trái phiếu Quỹ Hỗ trợ phát triển niêm yết TTGDCK HCM|
| Bảng 2.2* | Giá tham khảo một số cổ phiếu trên thị trường không chính   |
|           | thức (thị trường OTC)                                       |
| Bảng 2.3* | Tình hình tài chính của 21 công ty niêm yết trên TTGDCK     |
| Bảng 2.4  | Danh mục các công ty chứng khoán được cấp phép hoạt động    |
| Bảng 2.5  | Chi hỗ trợ từ NSNN cho UBCKNN và các TTGDCK (1999-2002)     |
| Bảng 2.6  | Giá trị trái phiếu Chính phủ phát hành giai đoạn 1992-1999   |
| Bảng 2.7  | Giá trị trái phiếu Chính phủ phát hành giai đoạn 2000-2002   |
| Bảng 2.1* | Biểu thuế GTGT áp dụng cho các đối tượng trên TTCK          |
| Bảng 2.2* | Biểu thuế TNDN áp dụng cho các đối tượng trên TTCK          |
| Bảng 2.3* | Biểu thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập cao    |
| Bảng 2.9  | Danh mục các loại phí, lệ phí kinh doanh chứng khoán         |
+-----------+-------------------------------------------------------------+
(* Số thứ tự bảng ghi nhận theo danh mục bảng biểu tại mục lục của luận án)

Nội dung phân tích thực trạng bao gồm:

  1. Khái quát hoạt động thị trường chứng khoán:

    • Thị trường trái phiếu: Quy mô niêm yết chủ yếu dựa vào trái phiếu Chính phủ qua Kho bạc Nhà nước, trái phiếu của Quỹ Hỗ trợ phát triển và trái phiếu của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (NHĐT&PTVN). Hoạt động giao dịch thứ cấp còn trầm lắng, kỳ hạn chưa đa dạng.
    • Thị trường cổ phiếu: Số lượng hàng hóa niêm yết trên TTGDCK TP. Hồ Chí Minh còn rất hạn chế (với 21 công ty niêm yết tại thời điểm khảo sát), trong khi thị trường cổ phiếu chưa niêm yết (OTC/không chính thức) hoạt động phân tán, thiếu sự kiểm soát minh bạch về thông tin.
    • Hệ thống định chế trung gian: Mạng lưới các công ty chứng khoán được cấp phép thành lập và đi vào hoạt động còn mỏng, năng lực tài chính và phạm vi nghiệp vụ chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu phát triển thị trường.
  2. Đánh giá tác động của các giải pháp tài chính hiện hành:

    • Về NSNN: Nguồn vốn ngân sách đã hỗ trợ ban đầu cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị kỹ thuật của UBCKNN và TTGDCK (giai đoạn 1999-2002), đồng thời việc phát hành TPCP (1992-1999 và 2000-2002) đã tạo tiền đề cung cấp hàng hóa cho thị trường.
    • Về chính sách tiền tệ: Mối quan hệ phối hợp giữa NHNN và chính sách tài khóa còn thiếu đồng bộ; các nghiệp vụ thị trường tiền tệ chưa thực sự liên thông linh hoạt với thị trường chứng khoán.
    • Về tài chính doanh nghiệp: Tiến trình cổ phần hóa DNNN diễn ra chậm; việc gắn cổ phần hóa với đăng ký niêm yết trên thị trường tập trung chưa mang tính bắt buộc, dẫn đến tình trạng khan hiếm nguồn cung hàng hóa chất lượng.
    • Về chính sách thuế, phí: Nhà nước đã bước đầu ban hành các chính sách ưu đãi thuế GTGT, thuế TNDN và thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao nhằm khuyến khích doanh nghiệp niêm yết và nhà đầu tư, song hệ thống phí và biểu thuế còn nhiều điểm chưa hoàn thiện.
    • Về kế toán, kiểm toán: Hệ thống kế toán Việt Nam chưa tiếp cận đầy đủ các chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC); chất lượng kiểm toán độc lập chưa đồng đều, chế độ công bố thông tin tài chính của doanh nghiệp phát hành còn nhiều hạn chế.
  3. Đánh giá chung: Luận án chỉ rõ những mặt tích cực đã đạt được, phân tích các hạn chế căn bản về quy mô, thanh khoản và cơ cấu hàng hóa, đồng thời mổ xẻ nguyên nhân khách quan và chủ quan từ phía hoạch định và điều hành chính sách.


Chương 3: Các giải pháp tài chính nhằm thúc đẩy sự phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam

Trên cơ sở mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và thị trường tài chính đến năm 2010, Chương 3 đề xuất hệ thống toàn diện gồm 9 nhóm giải pháp tài chính và 5 nhóm kiến nghị về điều kiện thực thi:

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  HỆ THỐNG GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH (CHƯƠNG 3)                |
+-------------------------------------------------------------------------+
| 1. Giải pháp về Ngân sách Nhà nước                                      |
| 2. Giải pháp về điều hành chính sách tiền tệ                            |
| 3. Hoàn thiện chính sách thuế đối với thị trường chứng khoán             |
| 4. Giải pháp tài chính nhằm tăng nhanh nguồn cung chứng khoán niêm yết  |
| 5. Giải pháp tài chính nhằm khai thác triệt để cầu chứng khoán          |
| 6. Phát triển thị trường trái phiếu ở Việt Nam                          |
| 7. Phát triển các tổ chức trung gian thị trường                         |
| 8. Hoàn thiện và triển khai chính sách kế toán, kiểm toán, thông tin    |
| 9. Nâng cao năng lực và phát triển nguồn nhân lực cho TTCK             |
+-------------------------------------------------------------------------+
|              5 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH              |
+-------------------------------------------------------------------------+
| (1) Hoàn thiện mô hình kinh tế thị trường định hướng XHCN               |
| (2) Hoàn thiện khung pháp lý cho thị trường chứng khoán                 |
| (3) Củng cố bộ máy tổ chức, nâng cao trình độ cán bộ ngành tài chính    |
| (4) Hiện đại hóa công nghệ quản lý tài chính, tiền tệ, chứng khoán      |
| (5) Tăng cường sự chỉ đạo của Chính phủ và phối kết hợp liên Bộ/ngành   |
+-------------------------------------------------------------------------+

Nội dung chi tiết của các giải pháp trọng tâm:

  • Giải pháp ngân sách và tiền tệ: Tái cơ cấu chi ngân sách đầu tư công nghệ cho thị trường; mở rộng phát hành trái phiếu Chính phủ và phân cấp cho chính quyền địa phương phát hành trái phiếu công trình niêm yết trên SGDCK; phối hợp đồng bộ giữa chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ quốc gia qua công cụ OMO, lãi suất và kiểm soát tín dụng.
  • Hoàn thiện chính sách thuế, phí: Duy trì các ưu đãi thuế TNDN hợp lý cho doanh nghiệp niêm yết trong giai đoạn đầu; điều chỉnh thuế thu nhập đối với hoạt động đầu tư chứng khoán theo lộ trình phù hợp với mức độ trưởng thành của thị trường; hợp lý hóa biểu phí giao dịch và lưu ký.
  • Tạo nguồn cung và kích cầu chứng khoán: Đẩy mạnh cổ phần hóa các DNNN quy mô lớn gắn liền với việc đưa cổ phiếu vào giao dịch tập trung; đa dạng hóa các sản phẩm trái phiếu (kỳ hạn, phương thức trả lãi); phát triển các nhà đầu tư tổ chức như công ty bảo hiểm, quỹ đầu tư, quỹ hưu trí và bảo hiểm xã hội; mở rộng cơ chế cho người lao động tham gia sở hữu cổ phần (ESOP).
  • Phát triển định chế trung gian và chuẩn mực kế toán: Củng cố năng lực tài chính và quản trị rủi ro của các công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ; đẩy nhanh lộ trình áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế IASC, tăng cường hiệu lực của kiểm toán độc lập và thiết lập chế độ báo cáo thống kê, công bố thông tin minh bạch.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa lý luận về cơ chế điều tiết tài chính đối với thị trường chứng khoán: Luận án đã làm rõ bản chất của giải pháp tài chính Nhà nước không chỉ đơn thuần là các biện pháp kỹ thuật tài khóa hay tiền tệ riêng lẻ, mà là một hệ thống đòn bẩy vĩ mô và vi mô tác động trực tiếp đến động lực tham gia của từng chủ thể (nhà phát hành, nhà đầu tư, tổ chức trung gian) trên thị trường chứng khoán.
  2. Xác lập khung phân tích các nhân tố và điều kiện thực thi: Luận án chỉ ra rằng tính hiệu quả của các giải pháp tài chính phụ thuộc chặt chẽ vào trình độ phát triển của thị trường trong từng giai đoạn, sự đồng bộ giữa chính sách tài khóa và tiền tệ, cùng năng lực nhận thức của đội ngũ cán bộ hoạch định chính sách.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Đánh giá toàn diện thực trạng giai đoạn sơ khai của TTCK Việt Nam: Luận án đã tổng hợp và phân tích bức tranh thực tế về hoạt động của thị trường trái phiếu (KBNN, Quỹ Hỗ trợ phát triển, NHĐT&PTVN), thị trường cổ phiếu (21 công ty niêm yết ban đầu và thị trường OTC), chi hỗ trợ từ NSNN (1999-2002), và hệ thống thuế, phí chứng khoán.
  2. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2010: Luận án xây dựng 9 nhóm giải pháp tài chính cụ thể bao quát từ phía cung, phía cầu, định chế trung gian đến cơ sở hạ tầng kế toán - kiểm toán và công nghệ, đi kèm 5 điều kiện tiên quyết về thể chế, pháp lý và sự phối hợp giữa Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước và các Bộ, ngành liên quan.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án: Căn cứ theo phạm vi nghiên cứu được tác giả xác định tại phần Mở đầu, luận án chủ yếu tập trung vào các giải pháp tài chính của Nhà nước đối với các chủ thể trong nước, chưa đi sâu nghiên cứu và đề xuất các giải pháp tài chính chuyên biệt nhằm thu hút dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài (FII) vào thị trường chứng khoán Việt Nam.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu các giải pháp tài chính mở cửa thị trường vốn, quản lý các dòng luân chuyển vốn quốc tế, và phát triển các công cụ tài chính phái sinh phức tạp trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) sau năm 2004.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách (Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Kho bạc Nhà nước): Cung cấp luận cứ khoa học cho việc phối hợp điều hành chính sách tài khóa - tiền tệ, cải cách chính sách thuế đối với thị trường vốn, và hoàn thiện thể chế phát hành trái phiếu Chính phủ.
  • Các viện nghiên cứu, trường đại học, giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp tư liệu hệ thống về lịch sử hình thành, khung pháp lý và thực trạng vận hành những năm đầu tiên của thị trường chứng khoán Việt Nam (2000-2004).
  • Các tổ chức kinh doanh chứng khoán và định chế tài chính (Công ty chứng khoán, Ngân hàng thương mại, Công ty quản lý quỹ): Tham khảo các phân tích về cơ cấu hàng hóa, nghiệp vụ thị trường mở và tiêu chuẩn công bố thông tin, kế toán - kiểm toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định những nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể nào?

Luận án xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu: (1) Luận giải sự tác động của các giải pháp tài chính tới sự phát triển của TTCK; (2) Đánh giá sự tác động của các giải pháp tài chính hiện hành đối với sự hình thành và phát triển của TTCK Việt Nam thời gian qua; (3) Đề xuất các ý kiến điều chỉnh chính sách hiện hành của Nhà nước để các giải pháp tài chính thực sự là nhân tố thúc đẩy TTCK Việt Nam giai đoạn đến năm 2010.

2. Phạm vi nghiên cứu của luận án có những giới hạn nào?

Luận án tập trung nghiên cứu các giải pháp tài chính của Nhà nước tác động tới các chủ thể tham gia TTCK bao gồm giải pháp vĩ mô và giải pháp tác động trực tiếp. Luận án không đề cập tới các giải pháp tài chính nhằm thu hút đầu tư nước ngoài vào TTCK Việt Nam; phần kiến nghị giải pháp được định hướng áp dụng cho giai đoạn từ năm 2004 đến năm 2010.

3. Nghiệp vụ thị trường mở (OMO) của Ngân hàng Trung ương tác động đến thị trường chứng khoán như thế nào theo luận án?

Theo phân tích của luận án, NHTW sử dụng OMO với hai nghiệp vụ chính:

  • Nghiệp vụ mua: Bơm tiền mặt vào lưu thông, tăng dự trữ ngân hàng trung gian, giảm lãi suất thị trường, từ đó kích thích nhu cầu đầu tư và đẩy giá chứng khoán tăng lên.
  • Nghiệp vụ bán: Hút tiền về, giảm dự trữ bắt buộc/thanh khoản của hệ thống ngân hàng, đẩy lãi suất tăng lên, từ đó hạ nhiệt cơn sốt trên thị trường chứng khoán. Luận án cũng phân tích hai hình thức giao dịch OMO là mua bán đứt và mua bán theo thỏa thuận mua lại (repo) / chuyển dịch tương đương.

4. Tác giả đã khảo cứu kinh nghiệm quản lý thị trường chứng khoán của những quốc gia nào?

Tác giả đã khảo cứu kinh nghiệm của các nước phát triển gồm Hoa Kỳ (SEC thành lập năm 1934, Luật Ngân hàng 1933), Nhật Bản (Bộ Tài chính, Hội đồng Chứng khoán 1952), Vương quốc Anh, CHLB Đức; và các nước đang phát triển/mới nổi khu vực Đông Á gồm Hàn Quốc (UBCK 1977, KSE, Hiệp hội KSDA), Thái Lan (UBCK 1992), Malaysia (UBCK 1993, Luật Ngân hàng 1989), Indonesia (Bapepam, NHTW), Philippines (UBCK 1936), Singapore (MAS), và Trung Quốc.

5. Những điều kiện cơ bản nào được đề xuất để thực hiện thành công các giải pháp tài chính đến năm 2010?

Luận án đề xuất 5 nhóm điều kiện thực hiện:

  1. Hoàn thiện mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  2. Hoàn thiện khung pháp lý cho thị trường chứng khoán.
  3. Củng cố, hoàn thiện bộ máy tổ chức và nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác tài chính, tiền tệ, chứng khoán.
  4. Hiện đại hóa công nghệ quản lý tài chính, tiền tệ và thị trường chứng khoán.
  5. Sự chỉ đạo tập trung của Chính phủ và sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa các Bộ, ngành liên quan (đặc biệt là Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Hoàng Trung Trực là một công trình nghiên cứu hệ thống và chuyên sâu về mối quan hệ tác động qua lại giữa các giải pháp tài chính Nhà nước và sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn sơ khai. Công trình đã kết hợp chặt chẽ giữa việc luận giải lý thuyết kinh tế tài chính, phân tích kinh nghiệm quản lý quốc tế và đánh giá thực chứng các chính sách tài khóa, tiền tệ, thuế, doanh nghiệp giai đoạn 2000-2004. Hệ thống 9 nhóm giải pháp tài chính và 5 nhóm điều kiện thực thi được đề xuất có giá trị thực tiễn quan trọng, đóng góp trực tiếp vào quá trình hoàn thiện thể chế thị trường vốn Việt Nam hướng tới mốc phát triển năm 2010.