Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh tphcm luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu cải thiện kết quả huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ kinh tế
74
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1. Khái niệm về NHTM

1.1.2. Chức năng của NHTM trong nền kinh tế

1.1.2.1. Chức năng trung gian tín dụng
1.1.2.2. Chức năng trung gian thanh toán
1.1.2.3. Chức năng cung cấp các dịch vụ tài chính

1.2. VỐN HUY ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1. Khái niệm

1.2.2. Các hình thức huy động vốn của NHTM

1.2.2.1. Tiền gửi thanh toán
1.2.2.2. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
1.2.2.3. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
1.2.2.4. Tiền gửi có kỳ hạn dành cho tổ chức
1.2.2.5. Phát hành giấy tờ có giá
1.2.2.6. Vay vốn của các tổ chức tín dụng trong nước và nước ngoài
1.2.2.7. Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn

1.2.3. Tầm quan trọng của huy động vốn đối với hoạt động kinh doanh của NHTM

1.3. HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN

1.3.1. Khái niệm

1.3.2. Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả huy động vốn

1.3.3. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả huy động vốn

1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM

1.4.1. Nhân tố khách quan

1.4.1.1. Sự nới lỏng tiền tệ của các nước phát triển làm chuyển dịch dòng vốn sang các nước đang phát triển
1.4.1.2. Ảnh hưởng của lạm phát đến huy động vốn của NHTM
1.4.1.3. Chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa
1.4.1.4. Sự ổn định về chính trị - xã hội
1.4.1.5. Môi trường kinh tế
1.4.1.6. Hành vi tiêu dùng, thói quen, tập quán

1.4.2. Nhân tố chủ quan

1.4.2.1. Chất lượng dịch vụ của ngân hàng
1.4.2.2. Các chính sách của NHTM
1.4.2.3. Hình ảnh và thương hiệu

1.5. BÀI HỌC KINH NGHIỆM HUY ĐỘNG VỐN CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN THẾ GIỚI

1.5.1. Kinh nghiệm tăng huy động vốn của một số NHTM Mỹ

1.5.2. Kinh nghiệm tăng trưởng nguồn vốn huy động của các NHTM Hàn Quốc

1.5.3. Bài học kinh nghiệm đối với các NHTM Việt Nam

1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TP. HỒ CHÍ MINH

2.1. SƠ LƯỢC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TP.

2.2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VCB HCM GIAI ĐOẠN 2009-2011

2.2.1. Kết quả tài chính

2.2.2. Tình hình nguồn vốn

2.2.3. Kết quả sử dụng vốn

2.3. THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI VCB TP.

2.3.1. Các sản phẩm huy động vốn

2.3.2. Thị phần huy động vốn

2.3.3. Cơ cấu huy động vốn

2.4. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI VCB HCM

2.4.1. Những thành tựu

2.4.2. Những hạn chế

2.4.3. Nguyên nhân gây nên hạn chế

2.4.3.1. Nguyên nhân khách quan
2.4.3.2. Nguyên nhân chủ quan

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TP. HỒ CHÍ MINH

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA VCB HCM

3.1.1. Dự báo tình hình kinh tế xã hội TP.

3.1.2. Chiến lược phát triển hoạt động huy động vốn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 của VCB HCM

3.2. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI VCB

3.2.1. Vận dụng chính sách lãi suất linh hoạt

3.2.2. Đa dạng các hình thức huy động vốn

3.2.3. Xây dựng cơ chế quản lý và chăm sóc khách hàng

3.2.4. Phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại

3.2.5. Ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại

3.2.6. Mở rộng mạng lưới hoạt động

3.2.7. Đẩy mạnh marketing thu hút khách hàng

3.2.8. Tăng cường cơ sở vật chất

3.2.9. Tổ chức tốt công tác phân tích, đánh giá và dự báo thông tin

3.3. SỬ DỤNG HIỆU QUẢ VỐN HUY ĐỘNG

3.4. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC

3.5. GIẢI PHÁP HỖ TRỢ

3.5.1. Đối với NHTMCP Ngoại thương Việt Nam

3.5.2. Đối với Nhà nước

3.5.3. Đối với NHNN

3.5.4. Sự hỗ trợ từ phía Chính phủ

3.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiệu quả huy động vốn tại Vietcombank TP

Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) chi nhánh TP. Hồ Chí Minh đóng vai trò quan trọng trong việc huy động vốn cho nền kinh tế. Hiệu quả huy động vốn không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng mà còn tác động đến sự phát triển kinh tế của khu vực. Việc nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Vietcombank là một nhiệm vụ cấp thiết nhằm đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng tăng của khách hàng.

1.1. Khái niệm huy động vốn và vai trò của Vietcombank

Huy động vốn là quá trình ngân hàng thu hút nguồn vốn từ các tổ chức và cá nhân. Vietcombank, với mạng lưới rộng lớn và uy tín, có khả năng thu hút nguồn vốn lớn từ khách hàng doanh nghiệp và cá nhân, góp phần ổn định tài chính cho ngân hàng.

1.2. Tầm quan trọng của huy động vốn trong hoạt động ngân hàng

Huy động vốn là yếu tố quyết định đến khả năng cho vay và đầu tư của ngân hàng. Vietcombank cần tối ưu hóa quy trình huy động vốn để đảm bảo khả năng thanh khoản và tăng trưởng bền vững.

II. Những thách thức trong huy động vốn tại Vietcombank TP

Mặc dù Vietcombank đã đạt được nhiều thành tựu trong huy động vốn, nhưng vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Các yếu tố như cạnh tranh từ các ngân hàng khác, biến động lãi suất và nhu cầu thị trường có thể ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn.

2.1. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự gia tăng số lượng ngân hàng thương mại và các sản phẩm tài chính mới đã tạo ra áp lực cạnh tranh lớn. Vietcombank cần phát triển các sản phẩm huy động vốn hấp dẫn hơn để thu hút khách hàng.

2.2. Biến động lãi suất và ảnh hưởng đến huy động vốn

Lãi suất biến động có thể làm giảm sức hấp dẫn của các sản phẩm huy động vốn. Vietcombank cần có chiến lược linh hoạt để điều chỉnh lãi suất phù hợp với thị trường.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Vietcombank TP

Để nâng cao hiệu quả huy động vốn, Vietcombank cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Việc đa dạng hóa sản phẩm và cải thiện dịch vụ khách hàng là những yếu tố quan trọng.

3.1. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn

Vietcombank nên phát triển thêm các sản phẩm huy động vốn như trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các hình thức tiết kiệm linh hoạt để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng.

3.2. Cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng

Chất lượng dịch vụ khách hàng là yếu tố quyết định trong việc thu hút và giữ chân khách hàng. Vietcombank cần đầu tư vào đào tạo nhân viên và cải thiện quy trình phục vụ.

IV. Ứng dụng công nghệ trong huy động vốn tại Vietcombank TP

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả huy động vốn. Vietcombank cần áp dụng các giải pháp công nghệ hiện đại để tối ưu hóa quy trình huy động vốn.

4.1. Ứng dụng ngân hàng số trong huy động vốn

Ngân hàng số giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận các sản phẩm huy động vốn. Vietcombank cần phát triển ứng dụng di động và nền tảng trực tuyến để thu hút khách hàng trẻ.

4.2. Sử dụng dữ liệu lớn để phân tích nhu cầu khách hàng

Phân tích dữ liệu lớn giúp Vietcombank hiểu rõ hơn về nhu cầu và thói quen của khách hàng, từ đó đưa ra các sản phẩm huy động vốn phù hợp.

V. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn tại Vietcombank TP

Nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Vietcombank không chỉ giúp ngân hàng tăng trưởng mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của khu vực. Các giải pháp đã được áp dụng và mang lại kết quả tích cực.

5.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp huy động vốn

Các giải pháp đã giúp Vietcombank tăng trưởng nguồn vốn huy động, cải thiện khả năng thanh khoản và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

5.2. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Vietcombank cần tiếp tục học hỏi từ các ngân hàng khác và áp dụng các chiến lược phù hợp để duy trì vị thế cạnh tranh trong thị trường.

VI. Kết luận và định hướng tương lai cho huy động vốn tại Vietcombank TP

Việc nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Vietcombank TP. Hồ Chí Minh là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Định hướng tương lai cần tập trung vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ và áp dụng công nghệ mới.

6.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Vietcombank cần xây dựng chiến lược dài hạn để phát triển các sản phẩm huy động vốn, đồng thời cải thiện dịch vụ khách hàng.

6.2. Tầm nhìn về sự phát triển bền vững

Huy động vốn hiệu quả không chỉ giúp Vietcombank phát triển mà còn góp phần vào sự ổn định và phát triển bền vững của nền kinh tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh tphcm luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI: 1.1 Khái niệm về NHTM: NHTM đã hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hóa. Sự phát triển của hệ thống NHTM đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hóa, ngược lại kinh tế hàng hóa phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao của nó – kinh tế thị trường – thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu. Theo Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941): Ngân hàng thương mại là những Xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính. Theo Ðiều 20 Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH 10 ngày 12/12/1997 và Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH 11 ngày 15/06/2004 : - Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt đ ộng kinh doanh khác có liên quan.

Theo tính chất và mục tiêu hoạt đ ộng, các loại hình ngân hàng gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đ ầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác. - Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ 9 ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Theo Điều 5 Nghị định số 59/2009/NĐ-CP ngày 16/07/2009 của Chính phủ về tổ chức hoạt động của NHTM: Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật. Như vậy, NHTM là định chế tài chính trung gian quan trọng trong nền kinh tế thị trường.

Nhờ hệ thống định chế này mà các nguồn tiền vốn nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng to lớn để có thể cho vay phát triển kinh tế.2 Chức năng của NHTM trong nền kinh tế: 1.1 Chức năng trung gian tín dụng: NHTM là cầu nối giữa những người có vốn dư thừa và những người có nhu cầu về vốn. Thông qua việc huy động khai thác khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, ngân hàng hình thành nên quỹ cho vay cấp tín dụng cho nền kinh tế. Với chức năng này, ngân hàng vừa đóng vai trò là chủ thể đi vay, vừa đóng vai trò là chủ thể cho vay.2 Chức năng trung gian thanh toán: Ngân hàng làm chức năng trung gian thanh toán khi nó thực hiện theo yêu cầu của khách hàng như trích một khoản tiền trên tài khoản tiền gửi để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào một khoản tiền gửi của khách hàng từ bán hàng hóa hoặc các khoản thu khác.3 Chức năng cung cấp các dịch vụ tài chính: 10 Trong tiến trình phát triển của nền kinh tế thị trường, hệ thống tài chính không ngừng hoàn thiện. Ngoài kênh điều tiết vốn gián tiếp qua các định chế tài chính trung gian, thì kênh điều tiết vốn trực tiếp qua thị trường tài chính ngày càng chiếm vị thế quan trọng.

Điều này đã ảnh hưởng lớn đến thị phần và quy mô hoạt động tín dụng của NHTM. Tuy nhiên, sự ra đời và phát triển của thị trường tài chính tạo điều kiện cho NHTM đa dạng hóa việc cung cấp các dịch vụ tài chính cho thị trường với mục tiêu tối đa hóa thu nhập và lợi nhuận. Chức năng cung cấp các dịch vụ tài chính của ngân hàng được thực hiện dựa trên việc khai thác các lợi thế so sánh sau: - Ngân hàng có ưu thế về cơ sở vật chất. - Tính chuyên nghiệp và chuyên môn hóa của đội ngũ nhân viên.

- Ưu thế về thông tin.2 VỐN HUY ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI: 1.1 Khái niệm: Đây là nguồn vốn chủ yếu của các NHTM, thực chất là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng nhưng phải có ý nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đầy đủ khi khách hàng yêu cầu. Nguồn vốn huy động là nguồn tài nguyên to lớn nhất, bao gồm: - Tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức, cá nhân - Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn - Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn - Tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu - Các khoản tiền gửi khác 11 Đối với tiền gửi của cá nhân và đơn vị, ngoài lãi suất, thì nhu cầu giao dịch với những tiện lợi nhanh chóng và an toàn là yếu tố cơ bản để thu hút nguồn tiền này. Đối với tiền gửi tiết kiệm, tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu thì lãi suất là yếu tố quyết định và người gửi tiết kiệm hay mua kỳ phiếu đều nhằm mục đích kiếm lời.2 Các hình thức huy động vốn của NHTM: 1.1 Tiền gửi thanh toán: NHTM có thể thu hút nguồn tiền gửi của khách hàng thông qua dịch vụ mở tài khoản tiền gửi thanh toán nhằm phục vụ các nhu cầu thanh toán qua ngân hàng của khách hàng. Tiền gửi thanh toán là hình thức tiền gửi không kỳ hạn (không qui định thời hạn thực gửi), qua đó khách hàng có thể gửi tiền vào hoặc rút tiền ra bất cứ lúc nào.

Với tài khoản này, khách hàng có thể thực hiện các lệnh thanh toán trong và ngoài nước qua ngân hàng. Đối với khách hàng cá nhân, tiền gửi thanh toán có thể sử dụng để nhận lương, rút tiền qua ATM, thanh toán qua các máy cà thẻ (còn gọi là máy POS). Do nguồn tiền gửi này có tính linh hoạt cao, thường không ràng buộc khách hàng gửi thời hạn gửi tiền do đó các NHTM trả lãi tiền gửi không kỳ hạn cho tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng. Tiền gửi thanh toán phù hợp với cả đối tượng khách hàng là tổ chức hay cá nhân.

Với NHTM, tiền gửi thanh toán có thể mang lại nguồn tiền gửi không kỳ hạn khi khách hàng nộp tiền vào hoặc có nguồn tiền chuyển về nhưng tạm thời chưa sử dụng. Các NHTM khác nhau có qui định khác nhau về loại tiền tệ mà họ huy động dưới hình thức tiền gửi thanh toán.2 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: 12 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là hình thức tiền gửi không qui định thời hạn thực gửi, còn được gọi là tiền gửi không kỳ hạn, dành cho đối tượng khách hàng là cá nhân (trong và ngoài nước). Với hình thức tiền gửi này, khách hàng có thể gửi tiền thêm vào hoặc rút tiền ra bất cứ lúc nào. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn thường phù hợp với các khách hàng có nhu cầu gửi tiền để lấy lãi nhưng không xác định được thời gian rút tiền ra hoặc thời gian thực gửi không tròn các kỳ hạn mà ngân hàng qui định.

Với loại hình tiền gửi này, khách hàng chỉ được ngân hàng trả lãi tiền gửi không kỳ hạn do các ngân hàng phải luôn dự trữ sẵn lượng tiền mặt nhất định để đáp ứng kịp thời nhu cầu rút tiết kiệm không kỳ hạn của khách hàng. Theo qui định hiện hành, khác với hình thức tiền gửi thanh toán nêu trên, khách hàng không được đặt lệnh chuyển tiền thanh toán từ tài khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn. Thông thường, khi khách hàng đăng kí giao dịch loại tiền gửi này, ngân hàng sẽ phát hành cho khách hàng một “sổ tiết kiệm không kỳ hạn”. Khi khách hàng muốn thực hiện các giao dịch gửi hoặc rút tiền phải xuất trình sổ này cho NHTM và NHTM sẽ liệt kê các giao dịch vào sổ cho khách hàng.3 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là hình thức tiền gửi có qui định thời hạn gửi dành cho đối tượng khách hàng là cá nhân (trong và ngoài nước) trong đó thời hạn gửi (ngày đáo hạn/tất toán món tiền gửi) được xác định trước.

Với hình thức tiền gửi này, khách hàng không thể gửi tiền thêm vào để tăng mệnh giá món tiền gửi sau khi ngân hàng đã phát hành sổ tiết kiệm có kỳ hạn. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn thường phù hợp với các khách hàng có tiền nhàn rỗi ổn định, có nhu cầu gửi tiền để lấy lãi và thời gian tiền nhàn rỗi phù hợp các kỳ hạn mà ngân hàng qui định. Khách 13 hàng không được đặt lệnh chuyển tiền thanh toán từ tài khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. Với loại hình tiền gửi này, khách hàng được hưởng lãi suất tiền gửi có kỳ hạn, thường cao hơn nhiều so với lãi suất tiền gửi không kỳ hạn.

Các NHTM qui định khác nhau đối với việc cho khách hàng rút trước hạn tiền gửi có kỳ hạn. Có NHTM chỉ cho phép khách hàng tất toán trước hạn toàn bộ (rút hết tiền) món tiền gửi, tuy nhiên cũng có NHTM cho phép rút trước hạn từng phần. Lãi suất áp dụng khi khách hàng rút trước hạn tiền gửi có kỳ hạn cũng khác nhau giữa các NHTM. Cụ thể có NHTM cho khách hàng được hưởng lãi suất tương đương lãi suất tiền gửi có kỳ hạn, nhưng có NHTM áp dụng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn.

Tùy theo nhu cầu của khách hàng, ngân hàng áp dụng nhiều hình thức trã lãi khác nhau đối với tiền gửi có kỳ hạn. Trong đó, phổ biến nhất là trả lãi cuối kỳ (khi đáo hạn món tiền gửi). Ngoài ra còn có hình thức trả lãi đầu kỳ (khách hàng nhận tiền lãi ngay khi gửi tiền), trả lãi định kỳ (cuối mỗi tháng, cuối mỗi quý, cuối mỗi năm…).4 Tiền gửi có kỳ hạn dành cho tổ chức: Hình thức loại hình tiền gửi và các qui định về cách tính lãi, về rút trước hạn… giống như đối với tiền gửi có kỳ hạn dành cho đối tượng khách hàng là cá nhân như nêu trên. Tuy nhiên, đối với tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức, các NHTM thường áp dụng hình thức ghi sổ (hạch toán vào tài khoản) mà không phát hành sổ tiền gửi có kỳ hạn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ