lời mở đầu, mục lục, danh mục các cụm từ viết tắt, danh mục bảng, sơ đồ, biểu đồ, tài liệu tham khảo, kết luận, luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng: Chƣơng 1: Ngân hàng thương mại và vấn đề mở rộng công tác huy động vốn. Chƣơng 2: Thực trạng công tác huy động vốn tại NH TMCP Đông Nam Á CN Hải Dương Chƣơng 3: Giải pháp mở rộng công tác huy động vốn tại NH TMCP Đông Nam Á CN Hải Dương 4 CHƢƠNG 1: NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VÀ VẤN ĐỀ MỞ RỘNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN 1. Tổng quan về ngân hàng thƣơng mại 1. Khái quát về NHTM.
Có nhiều định nghĩa khác nhau về Ngân hàng thƣơng mại nhƣng tựu chung lại, Ngân hàng thƣơng mại là các trung gian tài chính chuyên nhận tiền ký thác, tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn để sử dụng vào nghiệp vụ cho vay, chiết khấu và các dịch vụ kinh doanh khác của chính ngân hàng. Điều 20, luật TCTD Việt Nam có nêu: “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp đƣợc thành lập theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán”. “Ngân hàng là loại hình TCTD đƣợc thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm Ngân hàng thƣơng mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tƣ, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã và các loại hình ngân hàng khác”.
Cách tiếp cận thận trọng nhất có thể xem xét các tổ chức này trên phƣơng diện những loại hình dịch vụ cung cấp " Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán - và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.Rose - Quản trị ngân hàng thƣơng mại). Các hoạt động cơ bản của NHTM Cũng giống nhƣ một doanh nghiệp, mục tiêu chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng là tối đa hóa lợi nhuận hay nói đúng hơn là tối đa hóa giá trị tài sản của ngân hàng và thông qua đó thực hiện tốt vai trò là trung gian tài chính 5 trong nền kinh tế. Ngân hàng tạo ra lợi nhuận bằng cách bán những tài sản nợ có một số đặc tính (một kết hợp riêng về tính lỏng, rủi ro và lợi tức) và dùng tiền thu đƣợc để mua những tài sản có một số đặc tính khác. Nhƣ thế các ngân hàng cung cấp một dịch vụ chuyển một loại tài sản thành một loại tài sản khác cho công chúng.
Nghiệp vụ này đã tạo ra lợi nhuận thặng dƣ cho ngân hàng đồng thời tạo tiện ích cho khách hàng để đôi bên cùng có lợi.1 Hoạt động huy động vốn Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của ngân hàng thƣơng mại. Hoạt động này mang lại nguồn vốn để ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động khác nhƣ cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng, các hình thức huy động vốn của ngân hàng thƣơng mại: - Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dƣới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác. - Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nƣớc và ngoài nƣớc khi đƣợc Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc chấp thuận, … - Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và các tổ chức tín dụng nƣớc ngoài. - Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nƣớc theo quy định của luật Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam.2 Hoạt động cấp tín dụng Ngân hàng thƣơng mại đƣợc cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dƣới các hình thức cho vay, chiết khấu thƣơng phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nƣớc nhƣ bao thanh toán, tài trợ xuất khẩu, tài trợ nhập khẩu, cho vay thấu chi, và cho vay theo hạn mức tín dụng, và hạn mức tín dụng dự phòng, … 6 - Cho vay: Ngân hàng thƣơng mại đƣợc cho các tổ chức, cá nhân vay dƣới các hình thức: + Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống + Cho vay trung hạn, dài hạn để thực hiện các dự án đầu tƣ phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống - Bảo lãnh: Ngân hàng thƣơng mại đƣợc bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác bằng uy tín và bằng khả năng tài chính của mình đối với ngƣời nhận bảo lãnh.
- Chiết khấu: Ngân hàng thƣơng mại đƣợc phép chiết khấu thƣơng phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với tổ chức, cá nhân và có thể tái chiết khấu các thƣơng phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với các tổ chức tín dụng khác - Cho thuê tài chính: Ngân hàng thƣơng mại đƣợc hoạt động cho thuê tài chính nhƣng phải thành lập công ty cho thuê tài chính riêng - Bao thanh toán: Các ngân hàng thƣơng mại triển khai thực hiện bao thanh toán nhƣ một hình thức cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp nhƣ: Bao thanh toán truy đòi, bao thanh toán miễn truy đòi, bao thanh toán ứng trƣớc hay bao thanh toán chiết khấu, bao thanh toán đáo hạn trong phạm vi thanh toán nội địa lẫn quốc tế - Tài trợ nhập khẩu: 7 Nghiệp vụ tài trợ nhập khẩu nhằm hỗ trợ về tài chính cùng các phƣơng tiện và các giấy tờ liên quan để doanh nghiệp nhập khẩu có thể thực hiện nghĩa vụ của mình trong hợp đồng mua bán hàng hóa, nhƣ: + Mở L/C thanh toán hàng nhập khẩu + Cho vay ứng trƣớc một phần để thanh toán cho ngƣời bán hay ứng trƣớc tiền thuế nhập khẩu + Bảo lãnh và tái bảo lãnh việc thanh toán hối phiếu khi đến hạn + Chấp nhận hối phiếu + Cho thuê kho bãi để chứa và bảo quản an toàn hàng hóa nhập khẩu với giá cho thuê phải chăng tại các địa điểm hay những địa phƣơng khác nhau + Giúp khai báo thuế + Cho vay để thanh toán tiền hàng nhập khẩu cho nhà xuất khẩu nếu đến hạn mà chƣa có tiền + Hỗ trợ về mặt chuyên môn, kỹ thuật từ giúp soạn thảo hợp đồng thƣơng mại, mua bảo hiểm cho suốt quá trình vận chuyển và giao hàng hóa, theo dõi và kiểm tra hóa đơn chứng từ và hàng hóa cả về số lƣợng quy cách và chất lƣợng + Các hỗ trợ khác do sự bất cập về tập quán, pháp luật, … - Tài trợ xuất khẩu: Nghiệp vụ tài trợ xuất khẩu nhằm hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu về các giao dịch kinh doanh cả trƣớc và sau các thƣơng vụ xuất, nhƣ: + Cho vay thu mua hàng xuất khẩu, mua nguyên vật liệu để sản xuất, cho vay đầu tƣ để nâng cao năng suất, chất lƣợng sản phẩm dịch vụ, cho vay bảo trì đối với các dự án chiến lƣợc về máy móc thiết bị, nhà xƣởng ở nƣớc ngoài + Cho vay nộp thuế xuất khẩu + Giúp khai báo thuế 8 + Hỗ trợ về mặt chuyên môn, kỹ thuật từ giúp soạn thảo hợp động thƣơng mại, mua bảo hiểm cho suốt quá trình vận chuyển và chuyển giao hàng hóa, theo dõi và kiểm tra hóa đơn chứng từ và hàng hóa cả về số lƣợng quy cách và chất lƣợng. + Các hỗ trợ cần thiết khác do sự khác biệt về tập quán, pháp luật, … + Cho thuê kho bãi để chứa và đóng gói hàng xuất khẩu + Cho vay hỗ trợ dịch vụ vận chuyển chuyển giao hàng hóa + Chiết khấu hối phiếu cho nhà xuất khẩu đƣợc nhận tiền sớm + Chiết khấu chứng từ thanh toán theo hình thức tín dụng chứng từ + Giúp quản lý nợ, quản lý sổ cái bán hàng, thu nợ các khoản phải thu, bảo đảm rủi ro không thanh toán của bên mua hàng, xếp hạng tín dụng và thu hộ + Cho vay trên cơ sở bộ chứng từ thanh toán theo phƣơng thức nhờ thu + Thuận nhận ngân hàng. - Cho vay thấu chi: Ngân hàng thƣơng mại cho khách hàng vay không cần thế chấp hay tín chấp một hạn mức nhất định khi khách hàng tạm thời thiếu hụt trong thanh toán trên cơ sở khách hàng phải mở tài khoản tại ngân hàng. - Cho vay theo hạn mức tín dụng và hạn mức tín dụng dự phòng: + Cho vay theo hạn mức tín dụng: Khách hàng nộp một bộ hồ sơ vay vốn duy nhất cho một hay nhiều món vay vào đầu quý, ngân hàng thƣơng mại cấp một hạn mức tín dụng là mức dƣ nợ vay tối đa đƣợc duy trì trong một thời gian nhất định mà khách hàng và ngân hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Ngân hàng thƣơng mại cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định ngoài hạn mức đã đƣợc ký ban đầu giữa ngân hàng và khách hàng , áp dụng hạn mức tín dụng dự phòng khi khách hàng không có đủ vốn vì mức vốn đầu tƣ cho dự án tăng thêm, nhu cầu tiêu dùng, mua sắm tăng thêm, … 9 1.3 Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ Để thực hiện các dịch vụ thanh toán giữa các doanh nghiệp thông qua ngân hàng, ngân hàng thƣơng mại đƣợc mở tài khoản cho các khách hàng trong và ngoài nƣớc. Để thực hiện thanh toán giữa các ngân hàng với nhau thông qua Ngân hàng Nhà nƣớc, ngân hàng thƣơng mại phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nƣớc, nơi ngân hàng thƣơng mại đặt trụ sở chính và duy trì tại đó số dƣ tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định., chi nhánh ngân hàng thƣơng mại đƣợc mở tài khoản tiền gửi tại chi nhánh Ngân hàng Nhà nƣớc tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở của chi nhánh.