Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh sở giao dịch 2 luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu ueh cải thiện kết quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2011

91
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục các bảng biểu

Danh mục các hình vẽ, đồ thị

Phần mở đầu

1. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VÀ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN

1.1. Ngân hàng thƣơng ma ̣i - chức năng và vai trò trong nền kinh tế

1.1.1. Khái niệm về Ngân hàng thƣơng ma ̣i

1.2. Chức năng của Ngân hàng thƣơng ma ̣i

1.3. Vai trò của Ngân hàng thƣơng ma ̣i

1.4. Các mảng hoạt động và nghiệp vụ của Ngân hàng thƣơng mại

1.5. Nghiệp vụ huy động vốn của Ngân hàng thƣơng mại

1.5.1. Khái niệm nghiệp vụ huy động vốn

1.5.2. Tầm quan trọng của nguồn vốn huy động

1.6. Hiê ̣u quả huy đô ̣ng vố n

1.6.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn

1.7. Các sản phẩm huy động vốn của Ngân hàng thƣơng mại

1.7.1. Huy động tiền gửi của các tổ chức và cá nhân

1.7.2. Nguồn vốn vay

1.8. Các phƣơng thức huy động vốn của Ngân hàng thƣơng mại

1.8.1. Phƣơng thức huy động vốn trực tiếp

1.8.2. Phƣơng thức huy động vốn gián tiếp

1.9. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thƣơng mại

1.9.1. Các nhân tố chủ quan

1.9.2. Các nhân tố khách quan

1.10. Quản trị nguồn vốn huy động tại Ngân hàng thƣơng mại

1.10.1. Chi phí nguồn vốn huy động

1.10.2. Rủi ro trong hoạt động huy động vốn

1.11. Kinh nghiê ̣m huy đô ̣ng tiề n gƣ̉i của các ngân hàng trên thế giới

1.11.1. Ngân hàng Citibank

1.11.2. Ngân hàng ANZ

1.11.3. Ngân hàng Standard Chartered

1.12. Kết luận chƣơng 1

2. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH SGD2

2.1. Giới thiệu BIDV - Chi nhánh SGD2

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV - Chi nhánh SGD2

2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV - Chi nhánh SGD2

2.2. Môi trƣờng kinh tế vĩ mô địa bàn TP

2.2.1. Tình hình kinh tế - xã hội địa bàn TP

2.2.2. Đánh giá thế mạnh và tiềm năng phát triển kinh tế của địa bàn

2.3. Môi trƣờng kinh doanh ngân hàng trên địa bàn

2.3.1. Thực trạng của hệ thống ngân hàng 09 tháng năm 2011

2.3.2. Đánh giá tình hình tiền tệ, hoạt động ngân hàng 09 tháng năm 2011

2.3.3. Phân tích khách hàng

2.4. Thƣ̣c tra ̣ng huy động vốn của BIDV

2.4.1. Thƣ̣c tra ̣ng huy động vốn của BIDV năm 2010

2.4.2. Thƣ̣c tra ̣ng huy động vốn của BIDV 09 tháng 2011

2.5. Thực trạng huy động vốn tại BIDV - Chi nhánh SGD2

2.5.1. Các sản phẩm huy động vốn hiện hành của BIDV - Chi nhánh SGD2

2.5.2. Phân tích quy mô, cơ cấu từng loại nguồn vốn huy động

2.5.3. Thực trạng phát triển các dịch vụ hỗ trợ huy động vốn

2.5.4. Đo lƣờng các yếu tố quyết định đến sự hài lòng của khách hàng

2.5.5. Đánh giá hoạt động huy động vốn tại BIDV - Chi nhánh SGD2

2.5.6. Nguyên nhân các tồn tại đối với hoạt động huy động vốn

2.5.7. Phân tích SWOT đối với hoạt động huy động vốn tại BIDV - Chi nhánh SGD2

2.5.8. Khả năng cạnh tranh của BIDV - Chi nhánh SGD2

2.5.9. Cơ chế quản lý vốn tập trung

2.6. Kết luận chƣơng 2

3. CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN

3.1. Định hƣớng chiến lƣợc hoạt động huy động vốn tại BIDV - Chi nhánh SGD2

3.2. Xu hƣớng phát triển hoạt động huy động vốn

3.3. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại BIDV - Chi nhánh SGD2

3.4. Đề xuất thành lập trung tâm kinh doanh vốn

3.5. Những kiến nghị vĩ mô nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn của NHTM nói chung và BIDV - Chi nhánh SGD2 nói riêng

3.6. Kết luận chƣơng 3

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

KẾT LUẬN

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiệu quả huy động vốn tại BIDV Chi nhánh Sở Giao dịch 2

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là một trong những ngân hàng thương mại lớn tại Việt Nam. Chi nhánh Sở Giao dịch 2 đóng vai trò quan trọng trong việc huy động vốn cho các hoạt động kinh doanh. Hiệu quả huy động vốn không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng mà còn tác động đến nền kinh tế vĩ mô. Việc nâng cao hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh này là một nhiệm vụ cấp thiết trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.

1.1. Tầm quan trọng của huy động vốn tại BIDV

Huy động vốn là một trong những chức năng chính của ngân hàng thương mại. Tại BIDV, việc huy động vốn không chỉ giúp ngân hàng duy trì hoạt động mà còn hỗ trợ các doanh nghiệp và cá nhân trong việc tiếp cận nguồn vốn. Điều này góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương và quốc gia.

1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn

Để đánh giá hiệu quả huy động vốn, cần xem xét các chỉ tiêu như tỷ lệ huy động vốn, chi phí huy động, và sự hài lòng của khách hàng. Những chỉ tiêu này giúp ngân hàng nhận diện được điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động huy động vốn của mình.

II. Thách thức trong hoạt động huy động vốn tại BIDV Chi nhánh Sở Giao dịch 2

Hoạt động huy động vốn tại BIDV Chi nhánh Sở Giao dịch 2 đang đối mặt với nhiều thách thức. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác, sự biến động của thị trường tài chính, và nhu cầu ngày càng cao từ phía khách hàng là những yếu tố cần được xem xét. Đặc biệt, việc quản lý rủi ro trong huy động vốn là một vấn đề quan trọng.

2.1. Cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại khác

Cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại ngày càng trở nên khốc liệt. BIDV Chi nhánh Sở Giao dịch 2 cần có những chiến lược huy động vốn hiệu quả hơn để thu hút khách hàng, đặc biệt là trong bối cảnh lãi suất huy động cao.

2.2. Biến động của thị trường tài chính

Thị trường tài chính luôn biến động, ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của ngân hàng. BIDV cần theo dõi sát sao các yếu tố kinh tế vĩ mô để điều chỉnh chiến lược huy động vốn kịp thời.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại BIDV Chi nhánh Sở Giao dịch 2

Để nâng cao hiệu quả huy động vốn, BIDV Chi nhánh Sở Giao dịch 2 cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Việc đa dạng hóa sản phẩm huy động vốn, cải thiện dịch vụ khách hàng, và tối ưu hóa chính sách lãi suất là những giải pháp quan trọng.

3.1. Đa dạng hóa sản phẩm huy động vốn

BIDV cần phát triển các sản phẩm huy động vốn mới, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Việc này không chỉ thu hút khách hàng mới mà còn giữ chân khách hàng cũ.

3.2. Cải thiện dịch vụ khách hàng

Dịch vụ khách hàng tốt sẽ tạo ra sự khác biệt trong lòng khách hàng. BIDV cần chú trọng đến việc đào tạo nhân viên và cải thiện quy trình phục vụ để nâng cao trải nghiệm của khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại BIDV Chi nhánh Sở Giao dịch 2

Nghiên cứu về hiệu quả huy động vốn tại BIDV Chi nhánh Sở Giao dịch 2 đã chỉ ra nhiều điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động huy động vốn. Việc áp dụng các giải pháp đã đề xuất sẽ giúp ngân hàng cải thiện hiệu quả huy động vốn trong tương lai.

4.1. Kết quả thực hiện các giải pháp

Sau khi áp dụng các giải pháp, BIDV Chi nhánh Sở Giao dịch 2 đã ghi nhận sự tăng trưởng trong huy động vốn. Khách hàng ngày càng tin tưởng vào dịch vụ của ngân hàng, điều này thể hiện qua sự gia tăng số lượng khách hàng mới.

4.2. Đánh giá từ phía khách hàng

Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về dịch vụ huy động vốn của BIDV. Sự hài lòng của khách hàng là một trong những chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả huy động vốn.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của huy động vốn tại BIDV Chi nhánh Sở Giao dịch 2

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao hiệu quả huy động vốn tại BIDV Chi nhánh Sở Giao dịch 2 là khả thi. Với những giải pháp đã được đề xuất, ngân hàng có thể cải thiện tình hình huy động vốn trong tương lai.

5.1. Triển vọng phát triển trong tương lai

BIDV Chi nhánh Sở Giao dịch 2 có nhiều cơ hội để phát triển trong lĩnh vực huy động vốn. Việc nắm bắt xu hướng thị trường và nhu cầu khách hàng sẽ là chìa khóa cho sự thành công.

5.2. Khuyến nghị cho các nhà quản lý

Các nhà quản lý cần thường xuyên đánh giá và điều chỉnh chiến lược huy động vốn để phù hợp với tình hình thực tế. Việc này sẽ giúp BIDV duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh sở giao dịch 2 luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHTM VÀ NGHIỆP VỤ HĐV CỦA NHTM Chương 2: THỰC TRẠNG HĐV TẠI BIDV - CHI NHÁNH SGD2 Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HĐV TẠI BIDV - CHI NHÁNH SGD2 KẾT LUẬN LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VÀ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM 1.1 Ngân hàng thƣơng mại - chức năng và vai trò trong nền kinh tế 1.1 Khái niệm về Ngân hàng thƣơng mại - Theo pháp lệnh ngân hàng năm 1990: ngân hàng là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà nhiệm vụ thường xuyên và chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, chiết khấu và làm phương tiện thanh toán. - Luật số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010: ngân hàng là loại hình TCTD có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm NHTM, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã. NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.

Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: Nhận tiền gửi; Cấp tín dụng; Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Như vậy NHTM là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt trên thị trường. NHTM là doanh nghiệp đặc biệt vì kinh doanh hàng hóa đặc biệt là tiền tệ. Nó là một trung gian tài chính cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế, NHTM huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội để cấp tín dụng và các dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, các nhân trong nền kinh tế để góp phần phát triển kinh tế xã hội.2 Chức năng của ngân hàng thƣơng mại: Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, NHTM thực hiện các chức năng cơ bản như sau: - Thứ nhất, NHTM là một trung gian tín dụng.

Đây là chức năng đặc trưng và cơ bản nhất của ngân hàng và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển. NHTM là cầu nối giữa bên có vốn dư thừa và bên có nhu cầu về vốn. Thực hiện chức năng này, một mặt NHTM huy động và tập trung các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế như vốn tạm thời nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế, cơ quan, đoàn thể, tiền tiết kiệm của dân cư. để hình LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 thành nên quỹ cho vay cấp tín dụng cho nền kinh tế.

Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đã huy động được các khoản vốn nhàn rỗi, điều hòa vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, kích thích quá trình luân chuyển vốn của toàn xã hội. Thông qua việc huy động tiền gửi với số lượng lớn, ngân hàng có thể giải quyết mối quan hệ giữa cung và cầu vốn tín dụng về khối lượng và cả thời gian tín dụng. - Thứ hai, NHTM thực hiện chức năng trung gian thanh toán. Việc nhận tiền gửi và thực hiện theo lệnh của khách hàng về các khoản thanh toán thu chi trên tài khoản khách hàng làm cho ngân hàng làm được vai trò trung gian thanh toán.

Khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, họ sẽ được ngân hàng đảm bảo an toàn trong việc cất giữ tiền và thực hiện thu chi một cách nhanh chóng, tiện lợi, nhất là đối với những khoản thanh toán có giá trị lớn, khoảng cách địa lý xa, mà nếu khách hàng tự thực hiện sẽ rất tốn kém và không an toàn. Trong khi làm trung gian thanh toán, ngân hàng tạo ra những công cụ lưu thông như séc, thẻ thanh toán … đã tiết kiệm được cho xã hội rất nhiều về chi phí lưu thông. - Thứ ba, NHTM là nơi “sản xuất” ra các dịch vụ tài chính – ngân hàng. Hệ thống NHTM với ưu thế về cơ sở vật chất, công nghệ, nhân lực và thông tin, trong quá trình hoạt động của mình ngân hàng luôn tìm cách “sản xuất” ra các dịch vụ tài chính đa dạng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng như tư vấn tài chính, ngân quỹ, thu chi hộ, dịch vụ ngân hàng điện tử… 1.3 Vai trò của ngân hàng thƣơng mại - Vai trò tập trung vốn và phân phối vốn cho nền kinh tế.

Với chức năng là trung gian tín dụng, NHTM huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, tập trung lại và phân phối cho các đối tượng có nhu cầu vốn. Với vai trò này, NHTM giúp cho các doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình có vốn đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Qua đó nó thúc đẩy nền kinh tế phát triển. - Vai trò cầu nối thực thi CSTT quốc gia.

NHTM làm cầu nối giữa NHTW với nền kinh tế để thực hiện các CSTT. Để thực thi CSTT, NHTW sử dụng các công cụ như lãi suất, tỷ lệ DTBB, các nghiệp vụ trên thị trường mở. Chính các NHTM là chủ thể chịu sự tác động trực tiếp của những công cụ này đồng thời LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 đóng vai trò cầu nối trong việc chuyển tiếp các tác động của CSTT đến nền kinh tế để Chính phủ và NHTW có những chính sách điều tiết thích hợp trong các hoàn cảnh khác nhau. - Vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế đối ngoại.

NHTM góp phần thúc đẩy giao thương kinh tế đối ngoại giữa các quốc gia thông qua các nghiệp vụ tài trợ xuất nhập khẩu, quan hệ thanh toán với các tổ chức tài chính quốc tế, NHTM giúp cho việc thanh toán trao đổi mua bán được diễn ra nhanh chóng, thuận tiện, an toàn và hiệu quả.4 Các mảng hoạt động và nghiệp vụ của ngân hàng thƣơng mại NHTM là một ĐCTC trung gian tiêu biểu, cho nên hoạt động kinh doanh của NHTM gắn liền với quá trình huy động các nguồn vốn tiết kiệm nhàn rỗi trong xã hội. Sau đó NH sử dụng nguồn vốn này để cho vay lại, hình thành tài sản kinh doanh với mục đích tìm kiếm lợi nhuận. Trên bảng tổng kết tài sản của NHTM, cho thấy quá trình hoạt động kinh doanh NH thực hiện các nghiệp vụ cơ bản sau: nghiệp vụ nguồn vốn, nghiệp vụ sử dụng vốn và các nghiệp vụ trung gian dịch vụ NH. - Nghiệp vụ nguồn vốn: nghiệp vụ HĐV sẽ tạo lập nên nguồn vốn kinh doanh của NH.

Xuất phát từ đặc điểm ngành nghề kinh doanh, NHTM dựa trên cơ sở nguồn vốn tự có ban đầu, tiến hành huy động nguồn vốn từ các chủ thể tiết kiệm, tạo lập quỹ tiền tệ tập trung có quy mô lớn cơ cấu đa dạng, sau đó sử dụng số vốn này thực hiện các hoạt động kinh doanh với mục tiêu lợi nhuận. - Nghiệp vụ sử dụng vốn: nghiệp vụ sử dụng vốn trong kinh doanh tạo lập ra tài sản có của ngân hàng. Đây là những tài sản phục vụ cho các hoạt động kinh doanh của NHTM sẽ tạo ra thu nhập cho ngân hàng. Nghiệp vụ sử dụng vốn của ngân hàng bao gồm: Nghiệp vụ mua sắm tài sản phụ vụ hoạt động kinh doanh; nghiệp vụ ngân quỹ; nghiệp vụ tín dụng; nghiệp vụ đầu tư tài chính.

- Nghiệp vụ trung gian dịch vụ: với lợi thế về cơ sở vật chất, công nghệ, nhân lực, thông tin…NHTM xây dựng và triển khai các nghiệp vụ ngân quỹ, trung gian thanh toán, cung cấp các dịch vụ ngân hàng hiện đại…Nhờ các nghiệp vụ này mà các giao dịch thanh toán trong và ngoài nước được thực hiện nhanh chóng an toàn và thông suốt, giúp giảm lượng tiền mặt lưu thông trong nền kinh tế, tiết kiệm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 chi phí cho xã hội. Hơn nữa, nghiệp vụ này giúp các NHTM gia tăng lợi nhuận thông qua nguồn thu phí dịch vụ ổn định, ít rủi ro.2 Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thƣơng mại 1.1 Khái niệm nghiệp vụ huy động vốn Trên bảng cân đối kế toán, nguồn vốn huy động là tài sản nợ của ngân hàng. Vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu nhất trong cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của NHTM, được hình thành từ hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng trên thị trường, thực chất là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng, với nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đầy đủ theo thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng. Các ngân hàng nhờ nắm được quyền sử dụng số tiền nhàn rỗi của khách hàng, họ sẽ mang cho vay hoặc đầu tư để kiếm lời.

Đối với người gửi tiền, ngoài lãi suất thì nhu cầu giao dịch với sự tiện lợi nhanh chóng và an toàn là yếu tố cơ bản để họ quan tâm khi gửi tiền vào ngân hàng. Đối với bản thân các ngân hàng, vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu, luôn chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn. Hoạt động của ngân hàng hầu như dựa hẵn vào nguồn vốn này và đây chính là nguồn vốn tạo ra nguồn lực tài chính cho ngân hàng. Vì vậy, các ngân hàng luôn nỗ lực tìm mọi biện pháp nhằm tăng khả năng cạnh tranh, thu hút ngày càng nhiều vốn nhàn rỗi, phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình.

Để làm được điều này, trước hết các ngân hàng phải từng bước đa dạng hóa các phương thức HĐV, kết hợp với một cơ chế lãi suất linh hoạt và các dịch vụ tiện ích khác nhằm thu hút KH. Theo nghị định 146 của Chính phủ thì vốn huy động gồm có: a) Vốn huy động tiền gửi của các tổ chức và cá nhân; b) Vốn vay các TCTD trong và ngoài nước; c) Vốn vay NHNN; d) Phát hành các giấy tờ có giá.2 Tầm quan trọng của nguồn vốn huy động 1.1 Đối với ngân hàng thƣơng mại NHTM là một trung gian tài chính trong nền kinh tế hoạt động trong lĩnh vực đặc biệt là kinh doanh tiền tệ, do vậy nguồn vốn huy động được xem như “đầu vào” quan trọng bật nhất trong quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Tất cả các hoạt động “đầu ra” của NHTM như hoạt động tín dụng, đầu tư, dịch vụ…đều phụ thuộc vào nguồn vốn huy động đầu vào có đủ lớn và dồi dào hay không. Một ngân LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ