Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lư Thị Quỳnh Trang (sinh viên ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận vấn đề quản trị tài chính doanh nghiệp thông qua đề tài "Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí thiết bị và Công nghệ HKT". Bối cảnh thực tiễn được tác giả đặt ra gắn liền với quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, cùng tác động sâu rộng của tiến trình toàn cầu hóa và việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Trong môi trường cạnh tranh đó, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực đào thải lớn nếu không thích ứng kịp thời với cơ chế thị trường. Hiệu quả sản xuất kinh doanh trở thành thước đo phản ánh năng lực cạnh tranh và sự tăng trưởng bền vững của tổ chức.

Đối với Công ty TNHH Cơ khí thiết bị và Công nghệ HKT – một doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong lĩnh vực đặc thù gồm sản xuất, lắp đặt linh kiện, cấu kiện kim loại, máy móc thiết bị và thi công các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi – công tác quản trị tài chính đứng trước nhiều biến động. Tác giả chỉ ra rằng sau quá trình theo dõi số liệu thực tế, hoạt động kinh doanh của đơn vị còn bộc lộ những bất cập nhất định trong việc phân bổ chi phí, sử dụng tài sản và năng lực sinh lời. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng tài chính nhằm tìm kiếm các giải pháp quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận là đòi hỏi cấp thiết từ thực tiễn hoạt động của công ty.

Văn bản xác định rõ ràng hệ thống mục tiêu nghiên cứu như sau:

  • Mục tiêu chung: Tiến hành tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí thiết bị và Công nghệ HKT.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất lắp đặt các linh kiện, cấu kiện kim loại, thiết bị, máy móc và xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi.
    2. Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Cơ khí thiết bị và Công nghệ HKT, đồng thời chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
    3. Trên cơ sở phân tích thực trạng, đề xuất một số giải pháp chủ yếu góp phần hoàn thiện công tác kế toán cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty một cách bền vững và dài hạn trong tương lai.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hệ thống báo cáo tài chính, kết quả kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng tại Công ty TNHH Cơ khí thiết bị và Công nghệ HKT.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Cơ khí thiết bị và Công nghệ HKT (tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu, sổ sách kế toán về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, tài sản và nguồn vốn được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022. Thời gian thực tập và khảo sát thực tế diễn ra từ ngày 02/10/2023 đến ngày 07/01/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên việc kế thừa và tổng hợp quan điểm của các nhà kinh tế học trong và ngoài nước. Tác giả trích dẫn cách tiếp cận của Paul A. Samuelson trong cuốn Kinh tế học, định nghĩa hiệu quả là việc sử dụng hữu hiệu nhất các nguồn lực nhằm thỏa mãn nhu cầu; quan điểm của Adam Smith coi hiệu quả gắn liền với doanh thu tiêu thụ hàng hóa; và các công trình nghiên cứu của tác giả trong nước gồm Nguyễn Văn Tạo, Trần Thị Thu Phong (2013), Đoàn Thục Quyên (2015). Trong đó, tác giả đồng thuận với quan điểm bản chất của hiệu quả kinh doanh là mối quan hệ tỷ lệ giữa kết quả kinh doanh thu được với chi phí và nguồn lực đã bỏ ra. Tác giả cũng phân định rõ sự khác biệt giữa kết quả và hiệu quả, nhấn mạnh vai trò của chi phí cơ hội trong việc đánh giá hiệu quả kinh tế thực chất của dòng vốn kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ qua các bước thu thập, xử lý và phân tích số liệu tài chính:

Phương pháp nghiên cứu Kỹ thuật và nội dung thực hiện cụ thể trong khóa luận
Phương pháp quan sát và thu thập dữ liệu Tiến hành quan sát trực tiếp và gián tiếp quy trình lập, luân chuyển, xử lý và lưu trữ hóa đơn, chứng từ kế toán. Thu thập số liệu thứ cấp từ phòng Kế toán của công ty gồm: Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu Thu thập, nghiên cứu các văn bản pháp luật về kế toán, các chuẩn mực kế toán Việt Nam, thông tư và nghị định hướng dẫn của Bộ Tài chính; nghiên cứu sách, báo chuyên ngành để thiết lập khung lý luận.
Phương pháp hệ thống hóa Chọn lọc, sắp xếp dữ liệu thô và tri thức khoa học theo mô hình lý thuyết thống nhất; phân loại dữ liệu theo từng nhóm chỉ tiêu phục vụ tính toán.
Phương pháp so sánh So sánh số tuyệt đối (xác định mức biến động quy mô) và số tương đối (% biến động, số tương đối cơ cấu tỷ trọng); thực hiện so sánh theo chiều dọc (tỷ lệ tương quan nội bộ kỳ báo cáo) và so sánh theo chiều ngang (chiều hướng biến động qua các năm 2020, 2021, 2022).
Phương pháp loại trừ Vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch nhằm xác định mức độ tác động độc lập của từng nhân tố nhân quả dạng tích số hoặc thương số đối với chỉ tiêu phân tích.
Phương pháp phân tích Dupont & chỉ số Thiết lập các sơ đồ phân tích Dupont để lượng hóa mối liên hệ giữa các tỷ suất sinh lời (ROA, ROE) với vòng quay tài sản, biên lợi nhuận và đòn bẩy tài chính; tính toán các hệ số thanh toán và hiệu suất tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong chương này, tác giả làm rõ các khái niệm, bản chất và hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích các đặc trưng kinh tế cốt lõi: hoạt động kinh doanh do một chủ thể kinh doanh thực hiện, luôn gắn liền với thị trường và phụ thuộc trực tiếp vào sự vận động của đồng vốn nhằm mục tiêu lợi nhuận. Chương 1 phân loại chi tiết các phương pháp đánh giá hoạt động kinh doanh (phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ, phương pháp liên hệ cân đối) và thiết lập khung đánh giá gồm 6 nhóm chỉ tiêu trọng yếu:

  1. Nhóm chỉ tiêu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Phản ánh quy mô tổng doanh thu, doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý, chi phí tài chính và lợi nhuận kế toán.
  2. Nhóm chỉ tiêu hiệu suất hoạt động (hiệu quả trung gian): Vòng quay tài sản ngắn hạn, số vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay tổng tài sản và hiệu suất sử dụng tài sản cố định.
  3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) và phương pháp phân tích Dupont.
  4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán hiện hành, hệ số khả năng thanh toán nhanh, hệ số khả năng thanh toán tức thời và hệ số khả năng thanh toán lãi vay.
  5. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực: Doanh thu bình quân trên một lao động, lợi nhuận bình quân trên một lao động, mức hao phí lao động.
  6. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí: Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí, hệ số chi phí trên doanh thu.

Chương 1 cũng phân chia các nhân tố ảnh hưởng thành hai nhóm: nhân tố khách quan bên ngoài (môi trường kinh tế, khung pháp lý, thị trường và đối thủ cạnh tranh) và nhân tố chủ quan bên trong (năng lực quản lý, trình độ lao động, công nghệ thiết bị, tiềm lực tài chính).

Chương 2: Đánh giá, phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Cơ khí thiết bị và Công nghệ HKT

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Cơ khí thiết bị và Công nghệ HKT, mô tả quá trình hình thành, danh mục sản phẩm kinh doanh (gia công cơ khí, lắp ráp cấu kiện, thi công công trình) và phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị. Bộ máy kế toán của công ty được phân tích cụ thể về sơ đồ tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của từng vị trí (trong đó có kế toán tổng hợp), cùng hệ thống chứng từ, sổ sách và chính sách kế toán hiện hành đang áp dụng.

Nội dung trọng tâm của chương là việc đánh giá số liệu thực tế giai đoạn 2020 – 2022 thông qua hệ thống bảng biểu và sơ đồ tài chính:

  • Tình hình nguồn nhân lực và tài chính: Phân tích cơ cấu lao động theo giới tính, trình độ chuyên môn; đánh giá sự dịch chuyển quy mô tài sản (ngắn hạn, dài hạn) và nguồn vốn (nợ phải trả, vốn chủ sở hữu).
  • Kết quả sản xuất kinh doanh: Đánh giá biến động doanh thu theo từng mảng hoạt động, chi phí sản xuất kinh doanh (giá vốn, chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp) và lợi nhuận sau thuế của công ty qua từng năm.
  • Phân tích chuyên sâu hệ thống chỉ tiêu hiệu quả:
    • Hiệu suất hoạt động: Vòng quay tài sản ngắn hạn, kỳ luân chuyển hàng tồn kho và các khoản phải thu.
    • Khả năng sinh lời: Ứng dụng mô hình Dupont để phân rã ROA và ROE nhằm tìm nguyên nhân biến động từ hệ số biên lợi nhuận ròng, vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính.
    • Khả năng thanh toán: Tính toán và vẽ biểu đồ theo dõi các hệ số khả năng thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời và hệ số thanh toán lãi vay trong suốt 3 năm 2020 – 2022.
    • Hiệu quả sử dụng lao động và chi phí: Lượng hóa các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận tạo ra trên từng đơn vị chi phí và trên từng lao động.

Chương 3: Giải pháp chủ yếu nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí thiết bị và Công nghệ HKT

Dựa trên kết quả định lượng tại Chương 2, Chương 3 tổng kết những thành tựu mà công ty đã duy trì được, đồng thời vạch rõ các mặt hạn chế còn tồn tại về công tác thu hồi công nợ, chi phí quản lý, năng lực tiếp thị và công nghệ. Trên quan điểm nâng cao hiệu quả kinh tế đi đôi với tính bền vững, tác giả đề xuất hệ thống 9 giải pháp đồng bộ:

  1. Các quan điểm cơ bản về nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh: Định hướng mục tiêu tài chính, kiểm soát rủi ro và tuân thủ pháp luật.
  2. Các giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn, cân đối tỷ trọng nợ vay để giảm bớt gánh nặng chi phí lãi vay.
  3. Giải pháp về tiết kiệm chi phí: Kiểm soát chặt chẽ định mức hao hụt nguyên vật liệu cơ khí, tiết giảm chi phí quản lý hành chính.
  4. Giải pháp nâng cao doanh thu: Đa dạng hóa các hợp đồng gia công, mở rộng thầu thi công xây lắp công trình dân dụng và thủy lợi.
  5. Giải pháp nâng cao năng lực tài chính: Tăng cường quản trị dòng tiền, đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ đọng để giảm thiểu rủi ro nợ xấu.
  6. Giải pháp phát triển công nghệ kỹ thuật: Đầu tư cải tiến máy móc, thiết bị gia công cơ khí nhằm nâng cao độ chính xác sản phẩm và năng suất lao động.
  7. Giải pháp về thị trường: Khảo sát nhu cầu thị trường xây lắp và cơ khí tại tỉnh Thừa Thiên Huế và các địa phương lân cận.
  8. Giải pháp thành lập phòng Marketing: Chuyên môn hóa hoạt động tìm kiếm thị trường, quảng bá thương hiệu thay vì để bộ phận quản lý kiêm nhiệm.
  9. Giải pháp nâng cao trình độ đội ngũ công nhân viên và mở rộng quan hệ cầu nối: Đào tạo tay nghề thợ cơ khí, tập huấn nghiệp vụ kế toán - tài chính và xây dựng mối quan hệ bền vững với các chủ đầu tư, nhà cung ứng nguyên vật liệu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành các nội dung nghiên cứu thực nghiệm tài chính thông qua việc xử lý hệ thống số liệu kế toán tại doanh nghiệp. Các kết quả và đóng góp cụ thể của công trình bao gồm:

Nội dung Kết quả trích xuất từ văn bản khóa luận
Kết quả phân tích tài chính - Lập các bảng số liệu chi tiết đánh giá tình hình lao động, tài chính, doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Công ty HKT giai đoạn 2020 – 2022.
- Xác lập bảng chỉ tiêu hiệu suất hoạt động, phản ánh biến động của vòng quay tài sản ngắn hạn và hàng tồn kho.
- Phân tích mô hình Dupont làm rõ các nhân tố tác động đến tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) và vốn chủ sở hữu (ROE).
- Tính toán và biểu diễn xu hướng 4 hệ số thanh toán: hiện hành, nhanh, tức thời và khả năng thanh toán lãi vay qua 3 năm liên tiếp.
Đóng góp về mặt giải pháp - Đề xuất nhóm giải pháp gắn trực tiếp với đặc thù sản xuất cơ khí và xây dựng công trình của Công ty HKT.
- Kiến nghị thành lập riêng phòng Marketing nhằm khắc phục điểm yếu phụ thuộc vào quan hệ khách hàng truyền thống.
- Đưa ra quy trình kiểm soát chi phí nguyên vật liệu cơ khí và tiết kiệm chi phí vận hành.
- Đề xuất giải pháp tài chính nhằm đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ và nâng cao hệ số thanh toán tức thời.
Đóng góp so với nghiên cứu trước - Áp dụng khung phân tích tài chính toàn diện (hiệu suất, sinh lời, thanh toán, nhân lực, chi phí) vào một loại hình doanh nghiệp kết hợp giữa sản xuất cơ khí thiết bị và thi công xây dựng tại địa bàn Thừa Thiên Huế.
- Sử dụng trực tiếp dữ liệu kế toán quản trị và tài chính giai đoạn biến động 2020 – 2022 để đưa ra khuyến nghị thực tế cho lãnh đạo doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu được tác giả đề cập:

  • Hạn chế về dữ liệu thời gian: Dữ liệu phân tích giới hạn trong phạm vi 3 năm (2020 – 2022). Đây là giai đoạn có nhiều biến động kinh tế bất thường do đại dịch, chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ phục hồi dài hạn trong năm 2023.
  • Hạn chế về phạm vi khảo sát: Đề tài là nghiên cứu điển cứu (case study) tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Cơ khí thiết bị và Công nghệ HKT, chưa so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các chỉ số bình quân ngành sản xuất cơ khí – xây lắp trên địa bàn miền Trung.
  • Hạn chế về thời gian thực tế: Thời lượng thực tập tốt nghiệp kéo dài khoảng 2 tháng (từ 02/10/2023 đến 07/01/2024), tác giả thừa nhận kinh nghiệm thực tế và kiến thức chuyên môn chuyên sâu về kỹ thuật cơ khí còn hạn chế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng chuỗi số liệu tài chính đến các năm tiếp theo (2023 – 2024); bổ sung phân tích dòng tiền tự do (FCFF/FCFE) và đo lường định lượng mức độ ảnh hưởng của biến động giá nguyên vật liệu thép cơ khí đến biên lợi nhuận gộp của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cho các đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng và Quản trị kinh doanh: Tài liệu là một hình mẫu về cấu trúc trình bày khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán phân tích hoạt động kinh doanh, từ khâu thiết lập cơ sở lý thuyết, quy trình thu thập sổ sách kế toán đến kỹ thuật phân tích số liệu tài chính.
  • Nhà quản trị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành cơ khí, xây lắp: Khóa luận cung cấp khung chỉ tiêu thực tiễn để đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản, kiểm soát nợ ngắn hạn và quản lý chi phí hoạt động trong các doanh nghiệp thi công công trình và chế tạo thiết bị.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Cách thức tổ chức hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh tại Chương 1 (tổng hợp đầy đủ các nhóm chỉ tiêu hiệu suất, sinh lời, thanh toán, chi phí, nhân lực).
    • Quy trình ứng dụng mô hình phân tích Dupont và đồ thị hóa các hệ số khả năng thanh toán tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các nhóm chỉ tiêu tài chính nào để đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty?
Khóa luận thiết lập hệ thống đánh giá gồm 6 nhóm: (1) Nhóm chỉ tiêu kết quả kinh doanh tổng quát (doanh thu, chi phí, lợi nhuận); (2) Nhóm chỉ tiêu hiệu suất hoạt động trung gian (vòng quay tài sản ngắn hạn, tồn kho, khoản phải thu); (3) Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời (ROS, ROA, ROE qua sơ đồ Dupont); (4) Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán (hiện hành, nhanh, tức thời, lãi vay); (5) Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động; (6) Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí.

2. Tác giả đã sử dụng dữ liệu kế toán nào của Công ty HKT để tiến hành tính toán?
Tác giả sử dụng trực tiếp các tài liệu thứ cấp được cung cấp từ phòng Kế toán công ty giai đoạn 2020 – 2022, bao gồm: Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, cùng hệ thống sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

3. Khóa luận phân tích mô hình Dupont với những chỉ tiêu sinh lời nào?
Khóa luận thiết lập và phân tích 2 sơ đồ Dupont cụ thể: Sơ đồ Dupont phân tích tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và Sơ đồ Dupont phân tích tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE). Qua đó, tác giả bóc tách tác động của biên lợi nhuận ròng, số vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính.

4. Vì sao tác giả đề xuất thành lập phòng Marketing tại Công ty HKT?
Qua khảo sát thực tế, Công ty HKT chủ yếu hoạt động dựa trên các hợp đồng và mối quan hệ sẵn có, chưa có bộ phận chuyên trách về nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng và quảng bá thương hiệu gia công cơ khí - xây lắp. Việc thành lập phòng Marketing chuyên biệt giúp công ty chủ động mở rộng thị phần tại tỉnh Thừa Thiên Huế và các địa bàn lân cận.

5. Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty HKT là gì?
Công ty TNHH Cơ khí thiết bị và Công nghệ HKT hoạt động trong lĩnh vực: sản xuất, lắp đặt các linh kiện, cấu kiện kim loại, thiết bị, máy móc; thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông và thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lư Thị Quỳnh Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện phân tích tài chính chi tiết tại Công ty TNHH Cơ khí thiết bị và Công nghệ HKT trong giai đoạn 2020 – 2022. Dựa trên việc kết hợp các phương pháp so sánh, loại trừ và mô hình Dupont, công trình đã làm rõ thực trạng doanh thu, chi phí, các hệ số thanh toán và năng lực sinh lời của doanh nghiệp cơ khí - xây lắp tại địa phương. Các giải pháp được đề xuất tại Chương 3 bám sát nguyên nhân tồn tại, mang tính khả thi cao nhằm giúp công ty củng cố năng lực tài chính, tối ưu hóa chi phí và phát triển ổn định trong tương lai.