PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Toàn cầu hóa nền kinh tế là tiền đề cho sự hội nhập và phát triển tạo nên những bước chuyển biến mới về kinh tế cho thế giới nói chung và nước ta nói riêng. Đặc biệt, sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO và đạt được thỏa thuận Hiệp định Thương mại tự do (EVFTA), Hiệp định Bảo hộ đầu tư (EVIPA) giữa Việt Nam và EU, Việt Nam đã có sự tăng trưởng rõ rệt về kinh tế. Khi môi trường kinh doanh được thuận lợi, nền kinh tế ngày càng phát triển thì sự tham gia của nhiều doanh nghiệp nước ngoài và các thành phần kinh kế khác nhau-trong nước s tạo ra một môi trường kinh doanh-bình đẳng hơn, có sự cạnh tranh gay gắt, khốc-liệt và tiềm ẩn nhiều rủi ro, thách-thức cho các doanh nghiệp Việt Nam vốn c n nhiều hạn chế về nguồn lực, kinh nghiệm quản lý và công nghệ.
Theo Cục Quản lý đăng ký kinh doanh thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, chỉ riêng năm 2018, cả nước có 16,314 doanh-nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể, tăng trên 34. Qua đó cho thấy được phần nào rủi ro, thách-thức và khó khăn tiềm ẩn trong hoạt động sản xuất kinh doanh hiện nay ở nước ta. Vì vậy, để có thể tồn-tại và phát triển một cách bền vững, lâu dài trong môi trường kinh doanh hiện đại này, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và doanh nghiệp kinh doanh cung cấp nước sinh hoạt nói riêng cần phải nâng-cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình trong hiện tại và cần áp dụng nhiều giải pháp đồng bộ, từ việc tận dụng hiệu quả các nguồn-lực sẵn có như nhân lực, tài lực, vật lực, cách thức quản trị doanh nghiệp và đặc biệt là cần phải đổi mới khoa-học công nghệ để ứng phó kịp thời với biến đổi khí hậu, ô nhi m nguồn nước,. nh m nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình.
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh-doanh của doanh nghiệp là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá tìm năng và tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp. 1 Những năm qua, với chủ trương cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước của Chính phủ, Công ty TNHH MTV Cấp nước và Môi trường Đô thị Đồng Tháp đã thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp vào 29 tháng 03 năm 2017 với tên gọi mới là Công ty Cổ phần Cấp nước và Môi trường Đô thị Đồng Tháp. Hoạt động kinh doanh chính của công ty là sản xuất, cung cấp nước-sinh hoạt và thu gom xử lý rác thải cho người dân khu vực đô thị tỉnh Đồng Tháp, ngành nghề tưởng chừng độc quyền nay lại bắt đầu cạnh tranh mạnh m với các doanh nghiệp, công ty, tập đoàn tư nhân trong và ngoài nước. Cách mạng công nghiệp 4.0 đã và đang di n ra mạnh m trên toàn thế giới, buộc tất cả mọi ngành nghề, mọi doanh nghiệp phải tự thay đổi tư duy, cách làm để cùng nhau tồn tại và phát triển bền vững trước mọi thách thức.
Công ty Cổ phần Cấp nước và Môi trường Đô thị Đồng Tháp là ngành hoạt động trong lĩnh vực cung cấp nước sinh hoạt cũng không n m ngoài v ng quay đó. Trái đất đang nóng dần lên, quá trình biến đổi khí hậu toàn cầu di n ra phức tạp, quá trình đô thị hóa di n ra mạnh m , các ngành công nghiệp phát triển quá mức cũng đang là thách thức không nhỏ cho sự phát triển bền vững của Công ty. Mặt khác, sản phẩm nước sinh hoạt là sản phẩm thiết yếu phục vụ nhu cầu quốc kế dân sinh, phục vụ nhu cầu sinh hoạt h ng ngày. Giá sản phẩm nước máy chịu sự quản lý điều tiết nhà nước.
Tất cả các yếu tố này đã ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực cấp nước. Để thực hiện chủ trương thị trường hàng hóa sản phẩm nước sinh hoạt của Đảng và nhà nước nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh là hoạt động cấp thiết nh m giúp doanh nghiệp ngành cấp nước hạn chế các khó khăn vốn có của doanh nghiệp vừa tạo cho nguồn lực đủ mạnh để giúp doanh nghiệp ổn định, duy trì hoạt động sản xuất, cung cấp nước máy trên địa bàn. 2 Xuất phát từ các lý do trên, cùng với những kiến-thức đã tiếp thu được trong suốt quá trình học tập và cùng với sự nghiên cứu kĩ lưỡng thực tế hoạt động sản xuất kinh-doanh tại Công ty Cổ phần Cấp nước và Môi trường Đô thị Đồng Tháp, vì vậy đề tài nghiên cứu này nh m đưa ra giải pháp nh m nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nước sinh hoạt tại Công ty Cổ phần Cấp nước và Môi trường Đô thị Đồng Tháp. Các công trình nghiên cứu có liên quan (trong và ngoài nước) 2.
Tình hình nghiên cứu trong nước Trong nước và trên thế giới, đề tài nghiên cứu về giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản-xuất kinh doanh cũng đã được rất nhiều tác giả, nhà khoa học quan tâm, đã tiến hành nghiên cứu và đưa ra nhiều định-hướng, giải pháp thực hiện trong thời gian qua. Tuy nhiên, mỗi tác giả nghiên-cứu ở những ngành nghề và những doanh-nghiệp khác nhau. Tùy theo đặc-thù của mỗi ngành nghề, mỗi doanh nghiệp và mỗi thời-điểm cụ thể mà tác giả đưa ra những giải-pháp phù hợp nh m nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình. Trong đó, có thể kể đến: - Nguy n Văn Phúc (2016) với đề tài “Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng Công ty Sông Đà”.
Luận án Tiến sĩ kinh tế của Nguy n Văn Phúc đã làm rõ những giải pháp thiết thực, khả thi và phù hợp nh m nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các doanh nghiệp xây dựng chủ chốt thuộc Tổng Công ty Sông Đà. Để thực hiện được mục đích nghiên cứu đã đề ra, đề tài tập trung vào thực hiện ba mục tiêu cụ thể sau đây: Thứ nhất, nghiên cứu một cách có hệ thống cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh như khái niệm hiệu quả kinh doanh, nhân tố ảnh hưởng, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh. Thứ hai, đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng Công ty Sông Đà, phân tích rõ các nhân tố ảnh hưởng, những ưu điểm và hạn chế về hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp này. Thứ ba, trên cơ sở phân tích rõ thực trạng hiệu quả kinh doanh, luận án đề xuất các giải pháp khả thi, đồng bộ để 3 nh m nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng Công ty Sông Đà một cách bền vững và dài hạn.
- Đoàn Ngọc Phúc (2014) với đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước sau cổ phần hóa ở Việt Nam”. Luận án Tiến sĩ kinh tế của Đoàn Ngọc Phúc đã làm rõ cơ sở khoa-học và thực ti n về hiệu quả hoạt động kinh-doanh của DNNN sau cổ phần hóa và đề xuất các giải pháp-nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở Việt Nam; nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hiệu quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; nghiên cứu kinh nghiệm-nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DNNN cổ phần hóa của một số quốc gia trên thế giới để áp dụng cho các DNNN sau cổ phần hóa ở Việt Nam; xây dựng các phương pháp mang tính định lượng trong việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNNN sau cổ phần hóa và những luận cứ khoa học để xây dựng phương pháp đó; dựa trên cơ sở đánh giá những thực trạng, luận án đề xuất các quan điểm và giải pháp chủ yếu, phù hợp và khả thi nh m nâng cao-hiệu quả hoạt động kinh doanh cho các doanh nghiệp sau cổ phần hóa ở Việt Nam. - Vũ Thùy Dương (2017) với đề tài “ Vận dụng thẻ điểm cân bằng để đánh giá hiệu quả hoạt động trong các doanh nghiệp May Việt Nam”. Luận án Tiến sĩ kinh tế của Vũ Thùy Hương đã làm rõ hơn về cơ sở lý-luận, phương pháp dùng Thẻ điểm-cân b ng để đánh giá hiệu quả hoạt động trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.
Căn cứ định hướng và kết quả phân-tích hiệu quả hoạt động kinh doanh trong thời gian qua, tác giả khuyến-nghị, đề xuất các doanh nghiệp sản xuất áp dụng thẻ điểm cân b ng để đánh-giá hiệu quả hoạt động đối với các doanh nghiệp nói chung và doanh-nghiệp May nói riêng như các doanh nghiệp May cần xây dựng chiến lược phát-triển phù hợp với chiến lược phát triển chung của ngành và sứ mệnh của doanh nghiệp; Cần xây dựng và hoàn-thiện tổ chức doanh nghiệp; Doanh nghiệp cần nâng-cao khả năng ứng phó trước sự thay đổi của thị trường; Tập trung cải thiện các yếu tố tác động đến quá trình ứng-dụng thành công Thẻ điểm cân b ng; Phổ biến rộng rãi kiến thức về Thẻ điểm-cân b ng trong doanh nghiệp; Theo 4 dõi, đánh giá việc vận dụng Thẻ điểm cân b ng trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh; Cần phải duy trì thực hiện Thẻ-điểm cần b ng trong doanh nghiệp. Qua đó, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Nguy n Đình Hoàn (2017) với đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp Xây dựng Việt Nam”. Luận án Tiến sĩ kinh tế của Nguy n Đình Hoàn đã làm sáng-tỏ thêm cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Tác giả nêu lên một số giải-pháp quan trọng giúp các doanh nghiệp Việt Nam nói chung, doanh nghiệp xây dựng nói riêng có thể áp dụng để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh-doanh của mình trong thời đại ngày nay. Một số giải pháp như cần đẩy mạnh tái cấu trúc doanh-nghiệp xây dựng đặc biệt là doanh nghiệp xây dựng có vốn nhà-nước; Tăng cường công tác quản lý chi phí, hạ giá thành sản phẩm, gia tăng lợi nhuận; Ứng dụng khoa học công-nghệ, nâng cao năng suất lao động, gia tăng chất lượng và rút-ngắn thời gian thi công; Thực hiện liên kết trong sản xuất và thi công các sản phẩm xây dựng; Nâng cao hiệu-quả sử dụng máy móc, thiết bị; Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu-động; Nâng cao năng lực cạnh tranh, năng lực đấu thầu và mở rộng thị trường ra nước ngoài; Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; Hoàn thiện công tác kế-toán tài chính và nâng cao trình độ quản lý tài chính doanh nghiệp.