TRƯỜNG ĐẠI HOC KINH TE QUOC DAN VIEN NGAN HANG - TÀI CHÍNH Dé tai: NANG CAO HIEU QUA HUY DONG VON TAI NGAN HANG NONG NGHIEP VA PHAT TRIEN NONG THON CHI NHANH THANH HOA Hà Nội — 2020 TRƯỜNG ĐẠI HOC KINH TE QUOC DAN VIEN NGAN HANG - TÀI CHÍNH NH TE + Qi: = a ae sẽ yy —À< F g2, `. Đề tài: NÂNG CAO HIỆU QUÁ HUY ĐỘNG VÓN TẠI NGAN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIEN NÔNG THON CHI NHÁNH THANH HÓA Sinh viên thực hiện : Ngô Thái Bách Chuyên ngành : Thị trường chứng khoán Mã sinh viên : 11160558 Lop : Thị trường chứng khoán 58 Giảng viên hướng dẫn : PGS. Nguyễn Thị Minh Huệ Hà Nội — 2020 MỤC LỤC 1.1Khái quát chung về NHTTM.- 2 2 S£+S+EE£EE£EEE2EEEEEEEE71211211717171121111 11.1Khái niệm về NHTM.2Chức năng của NHTÌM. -- Ă 11111 1S HH HH HH tr I2 003i 0060 .4Các hoạt động cơ bản của NHM.2ZHDV ctia NHTM 8n.1 Khai niệm về vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM.2Nguồn vốn kinh doanh của NHTTM.--- ¿2£ 2+SE+EE+2EE2EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrkrrvee 1.3Các hình thức HDV của NHỈTÌM.-- G- SH TH ng Hư 1.3Hiệu quả HDV của NHTM.
- G111 TH HH HT HH HH HH 1.1 Khai nệm hiệu quả HDV. c1 111 11H TH HH HH tre 1.2Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả HDV của NHTM.4Các nhân tổ ảnh hướng đến hiệu quả HDV của NHTM.1Các nhân tố chủ quan.- ¿2-2 £+S£2SE+EE£EE£EEEEEESEEEEEEEEEEEE2E17171121121171711211 1.2Các nhân tố khách quan.- - - 2-2 2 £+E+SE+EE+EE#EE+EEEEE+EEEEEEEEEEEEEEE1211211717171 21211. CHUONG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUÁ HUY ĐỘNG VON CUA NGÂN HANG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIEN NÔNG THÔN THANH HÓA.1Khái quát chung về NHNN&PTNT Thanh Hóa.1Lịch sử hình thành NHNN&PTNT Thanh Hóa .2Thực trạng hiệu quả HDV của NHNN&PTNT Thanh Hóa .1Thực trạng HDV của NHNN&PTNT Thanh Hóa.2Thực trạng hiệu quả HDV của chi nhánh .3Đánh giá thực trạng hiệu quả HDV của NHNN&PTNT Thanh Hóa .1Kết QUA at QUOC.QHan CHE nh .3Nguyên nhân của các hạn ChE .- -- ¿+ ®+S++S++E£+E£+E£EE£EEEEESEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrkrrrrer Chương 3: MỘT SO GIẢI PHAP NANG CAO HIEU QUÁ HUY ĐỘNG VON TẠI NGAN HANG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIEN NONG THÔN THANH HÓAA.- 2-22 ©S£+SE9EE£ÊEE9EEEEEEEEEE711271121121171127171171171211 21111.1Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh Thanh Hóa.2Giải pháp nâng cao hiệu quả HDV tại NHNN&PTNT Thanh Hóa.1Mục tiêu phát triển đến năm 2020 của chi nhánh.2 Định hướng phát trién nguồn vốn của NHNN&PTNT chi nhánh „0s .3Các giải pháp nâng cao hiệu quả HDV tai NHNN&PTNT Thanh Hóa.3Một số kiến nghị,.-- - 2-52 SE SE 1E EE211211211711 211211111111.1Kiến nghị với NHNN&PTNT Việt Nam.--- 2 2 £+E+SE#EE+EE2EE2EEEEEEEEEEEkerkrrkrrrrex 3.2Kiến nghị với nhà nƯỚC .---¿- 2-2 2 £+E£SE£EE£EE#EE2EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEE111211 717111111110.3Kiến nghị với các cấp, các ngành liên quan khác.----¿-¿©+-+++x++z++zx+zzx++zxez KET 00/0077. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC VIET TAT NH Ngân hàng NHTM Ngân hàng thương mại NHNN Ngân hàng nhà nước TCKT Tổ chức kinh tế TCTD Tổ chức tín dụng CTKT Chủ thé kinh tế SXKD Sản xuất kinh doanh HDV Huy động von NHNN&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triên nông thôn DANH MỤC SO DO BANG BIEU Sơ đồ 2.1: Cơ cầu tổ chức của NHNN&PTNT Thanh Hóa.1: Tình hình HDV giai đoạn 2014-20 18.1: tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động giai đoạn 2014-2018.2: Cơ cau nguồn vốn giai đoạn 2014-2018 theo thành phan kinh tế.3: cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2014-2018 theo thời gian.4: Kết quả HDV tiền gửi có kỳ hạn giai đoạn 2014-2018.5: Cơ cau nguồn vốn giai đoạn 2014-2018 theo loại tiền.6: Chi phí HDV giai đoạn 2014-2018 .7: Lãi suất HDV của NHNN&PTNT Thanh hóa giai đoạn 2014-2018 .3: khả năng sinh lời của vốn huy động giai đoạn 2014-2018.9: Tình hình dư nợ giai đoạn 2014-2018 .- --- 5 5< £ssc+sssesseesrrs 46 Bảng 2.10: Kết qua HĐV tiền gửi và cho vay giai đoạn 2014-2018.
48 LOI MỞ DAU Mỗi đất nước muốnphát triển nền kinh tế lớn mạnh, bền vững đều cần phải dựa vào tiềm lực có sẵn trong nước như là nhân lực lao động, vốn, đất đai, hơn nữa còn cần phải có cơ sở công nghệ phát triénva trình độ quan lý tốt. Dé vận hành được nén kinh tế, vốn là một yếu tố cực kì quan trọng. Vốn ở đây bao gồm tiền tệ, vật tư, kỹ thuật, tri thức khoa học. Nhung trong co chế thị trường, các giao dịchkinh tế được tiền tệ hóa, thì tiền tệ thực sự trở thành nguồn vốn quan trọng nhất.
Ngân Hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) được thành lập ngày 26/3/1988. Tiền thân là Ngân Hàng Phát triển nông nghiệp Việt Nam, trải qua mỗi thời kỳ phát triển với những tên gọi gắn với sứ mệnh khác nhau, xuyên suốt 32 năm xây dựng và không ngừng phát triển, Agribank đã luôn khăng được định vị thế, vai trò của một trong những NHTMIớn nhất Việt Nam, đi đầu thực hiện các chính sách tiền tệ, tham gia tích cực vào các kế hoạch điều tiết kinh tế vĩ mô của chính phủ, góp phần kiềm chế lạm phát, luôn phục vụ sự nghiệp phát triển nông nghiệp nông thôn, có nhiều đóng góp tích cực thúc đây quá trình tái cơ cấu nền kinh tế, xây dựng nông thôn mới và bảo đảm an sinh xã hội. Với nhiệm vụ quan trọng là phục vụ cho sự phát triển kinh tế của Thanh Hóa, nhiệm vụ của Ngân Hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Thanh Hóa là phải tiễn hành việc huy động hiệu quả nhất nguồn vốn tại địa phương, đặc biệt chú trọng vào nguồn vốn có thời gian sử dụng dài dé đầu tư cho các dự án phục vụ chiến lược phát triển nền kinh tế tỉnh. Với một nhiệm vụ quan trọng như vậy, sau khi nghiên cứu kĩ các tài liệu em đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả HĐV tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thanh Hóa”.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo, Phó giáo sư tiến sỹ Nguyễn Thị Minh Huệ và các anh chi đang công tac tại Chi nhánh đã luôn nâng đỡ,tạo điều kiện và chỉ bao cho em trong quá trình thực tập dé em hoàn thiện Chuyên dé tốt nghiệp này. CHUONG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VE HIỆU QUA HUY DONG VON CUA NHTM 1.1 Khái quát chung về NHTM 1.1 Khái niệm về NHTM Có rất nhiều cách nhìn nhận khác nhau về định nghĩa NHTM, tại mỗi quốc gia lại có một khái niệm khác nhau. Tại Mỹ, NHTM được coi là một loại TCTD chấp nhận tiền gửi, thực hiện cho vay, cung cấp các dịch vụ tài chính và các sản phẩm tài chính cơ bản. Tại Việt Nam, Xét trên các hoạt động chủ yếu của NHTM, chính phủ đã ban hành nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính Phủ về té chức và hoạt động của NHTM, trong đó định nghĩa NHTM như sau: “Ngân hàng thương mại là tô chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động NH và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật các tô chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật.” Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau trên thế giới, nhưng tựu chung lại NHTM là doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực kinh doanh tiền tệ với hoạt động chủ yếu là HĐV và cho vay, đồng thời cung cấp thêm nhiều dịch vụ và sản pham tài chính khác.
Ngày nay không thiếu các doanh nghiệp tham gia vào thị trường tài chính — tiền tệ, với đa dạng các loại hình tổ chức tham gia hoạt động, các loại hình TCTD này cũng thực hiện một số nghiệp vụ của NHTM. Tuy nhiên các tổ chức này không nhận tiền gửi không kỳ hạn và không làm dịch vụ thanh toán, đó là điểm cơ bản dé có thé phân biệt NHTM với các TCTD khác.2 Chức năng của NHTM 1.1Chức năng trung gian tín dụng NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa cung và cầu vốn trong nền kinh tế, giữa người thừa vốn và người thiếu vốn, thông qua đó huy động được lượng tiền nhàn rỗi tồn tại trong dân cư. NH thực hiện hoạt động cho vay để đáp ứng nhu cầu SXKD và tiêu dùng của các CTKT.Với chức năng này, NHTM đã thành công trong việc chuyên tiền tiết kiệm thành tiền đầu tư, nhờ chức năng này mà cả ba bên tham gia là bản thân ngân hàng, người cần vay vốn và người gửi tiền đều được hưởng lợi ích, đồng thời thúc day sự phát triển của nền kinh tế. NHTM có thé thực hiện tốt chức năng này nhờ khả năng huy động được những nguồn vốn nhỏ lẻ, rải rác sau đó chia thành các khoản cho vay phù hợp.
NH luôn sẵn sàng chấp nhận những kế hoạch cho vay rủi ro thấp nhưng đồng thời cũng có thể thông qua các khoản vay rủi ro cao. Điều này giúp cho các CTKT cần vốn có đủ vốn cần thiết dé triển khai các dự án của mình. Chức năng này là chức năng quan trọng nhất của NHTM, là cơ sở cho các chức năng khác của NH, đồng thời cũng là cơ sở để NHTM tăng qui mô tín dụng cho nền kinh tế 1.2Chức năng trung gian thanh toán. Là chức năng truyền thống nhất của NHTM, mang ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc thúc day nền kinh tế phát triển.
Chức năng được thực hiện khi NHTM tiền hành các yêu cầu thanh toán của khách hàng. Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các nghiệp vụ theo yêu cầu của khách hàng như chi trả hàng hóa bằng tiền trong tài khoản của khách hàng, thanh toán dịch vụ, tăng tiền trong tài khoản của khách hàng bằng tiền thu từ các hoạt động bán hàng và các nguồn khác nếu khách hàng yêu cầu. Mỗi cá nhân, doanh nghiệp tham gia nền kinh tế đều có mong muốn đảm bảo an toàn cho tài sản của mình. Băng cách thực hiện vai trò này, NH giúp các CTKT trong xã hội tích lũy được giá trị của mình.
Ta có thé khang định rằng nền kinh tế càng phát triển, dòng tiền càng lưu động thì nhu cầu bảo đảm an toàn tài sản của người dân và doanh nghiệp ngày càng cao. Đồng thời các CTKT cũng có mong muốn kiếm lời từ khoản tiền sẵn có càng làm cho chức năng này thể hiện được tầm quan trọng của nó. Các NHTM đưa ra nhiều công cụ thanh toán tiện lợi và đa dạng như séc, ủy nhiệm thu chi, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán,.Tùy theo nhu cầu mà khách hang lựa chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp. Việc này tạo điều kiện giúp các CTKT không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền mặt dé gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thé sử đụng một phương thức nào đó dé thực hiện các khoản thanh toán.
Do vậy các CTKTkhông chỉ tiết kiệm được các chi phí di chuyên mà còn đảm bảo được sự an toàn. Chức năng này vô hình chung đã thúc đây nền kinh tế băng cách tăng tốc độ thanh toán, đây nhanh tốc độ luân chuyên vốn trong nền kinh tế, kích thích sự luân chuyên của hàng hóa.